Đề xuất và tổ chức một số hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 5 tuổi ở trường mầm non cổ loa, xã cổ loa, huyện đông anh, thành phố hà nội - Pdf 58

“TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON”
===o0o===

HOÀNG QUẾ LAN

ĐỀ XUẤT VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO TRẺ 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
CỔ LOA, XÃ CỔ LOA, HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

HÀ NỘI, 2019


“TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON”
===o0o===

HOÀNG QUẾ LAN

ĐỀ XUẤT VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO TRẺ 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
CỔ LOA, XÃ CỔ LOA, HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp này đƣợc hoàn thành là kết quả
nghiên cứu và do sự cố gắng nỗ lực cùng với sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình
của ThS Nguyễn Thị Kim Ngoan.
Khoá luận tốt nghiệp này không trùng với các kết quả nghiên cứu của
các tác giả khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả

Hoàng Quế Lan

năm 2019


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

HS

: Học sinh


6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
7. Đóng góp của đề tài .................................................................................... 4
NỘI DUNG .................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................. 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu................................................................ 5
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam ...................................................................................... 9
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài ........................................................................ 10
1.2.1. Khái niệm về môi trường và các chức năng của môi trường ........ 10
1.2.2. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, phát triển bền vững, phát
triển trẻ mầm non ..................................................................................... 11
1.2.3. Đặc điểm của trẻ 5 tuổi ................................................................ 12
1.2.4. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi qua hoạt động ở
trường mầm non ....................................................................................... 14
1.2.4.1. Khái niệm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ............................. 14
1.2.4.2 Tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ ...... 15
1.2.4.3. Mục tiêu giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ................................ 16
1.2.4.4. Nguyên tắc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ............................ 17
1.2.4.5. Nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ......... 18
1.2.4.6. Phương pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ........................ 18


1.2.4.7. Hình thức giáo dục ý thức BVMT cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi .......... 19
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................... 20
1.3.1. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi trong
chương trình giáo dục mầm non hiện hành .............................................. 20
1.3.2. Một số nét cơ bản về trường mầm non Cổ Loa ............................... 21
1.3.3. Khảo sát thực trạng ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi .......... 21
1.3.3.1. Mục đích khảo sát........................................................................ 21
1.3.3.2. Đối tượng khảo sát ...................................................................... 21

“MỞ ĐẦU”
1.“Lý do chọn đề tài”
Trái đất đang nóng dần lên, nhiệt độ tại các vùng Bắc Cực thay đổi
khiến băng tan, cho thấy sự hoảng loạn từ mẹ Trái Đất muốn nhắn nhủ với
chúng ta hãy chung tay bảo vệ môi trƣờng.“Mỗi chúng ta đều đã biết đối với
đời sống con ngƣời và sự phát triển kinh tế văn hoá của đất nƣớc, của mỗi cá
nhân môi trƣờng có tầm quan trọng đặc biệt”. Môi trƣờng hiện tại đang có
những thay đổi bất lợi cho con ngƣời, đặc biệt là những yếu tố mang tính tự
nhiên nhƣ nƣớc, đất, không khí, hệ thống động, thực vật,… Tình trạng môi
trƣờng thay đổi và bị ô nhiễm đang diễn ra trên phạm vi mỗi quốc gia cũng
nhƣ toàn cầu. Chƣa bao giờ môi trƣờng lại ô nhiễm nặng nhƣ bây giờ. Bảo vệ
môi trƣờng một nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thu hút sự quan tâm đặc biệt
của các quốc gia, các nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới.
Tổ chức UNEP đã chọn ngày 05/06 hàng năm là ngày môi trƣờng thế
giới, ở Việt Nam ngày 27/12/1993 Quốc hội đã thông qua “luật bảo vệ môi
trƣờng” đƣa ra các đề án để bảo vệ môi trƣờng vào hệ thống quốc dân. Tuy
vậy không phải địa phƣơng nào cũng làm tốt, cá nhân nào cũng hiểu và có ý
thức bảo vệ môi trƣờng. Để hình thành ý thức trách nhiệm với môi trƣờng thì
không chỉ giáo dục ở ngƣời lớn mà“ngay từ bậc học mầm non”đã cần cung
cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về môi trƣờng sống của bản thân nói
riêng và của con ngƣời nói chung, biết cách sống tích cực với môi trƣờng
nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh về thể chất và trí tuệ, hƣớng đến sự
phát triển toàn diện của trẻ.
Thực tế ý thức bảo vệ môi trƣờng của trẻ mầm non chƣa cao, các hoạt
động giáo dục bảo vệ môi trƣờng chƣa phong phú hấp dẫn. Làm thể nào để tổ
chức các hoạt động để nâng cao ý thức, có thái độ, hành động đúng đắn để
bảo vệ môi trƣờng cho trẻ? Từ những lí do đó tôi chọn đề tài: “Đề xuất và tổ
chức một số hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ mầm
non 5 tuổi ở trƣờng mầm non Cổ Loa, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.

ở trƣờng mầm non.
- Đề xuất một số hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5
tuổi ở trƣờng mầm non.

2


- Tổ chức thực nghiệm các hoạt động để khảo sát tính đúng đắn của giả
thuyết khoa học đã đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp phân tích lịch sử - logic: để tổng quan tƣ liệu lịch sử bao
gồm các tài liệu tâm lí học, giáo dục học, các công trình nghiên cứu khoa học
giáo dục trong và ngoài nƣớc, hệ thống hoá các quan điểm và lí thuyết có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phƣơng pháp so sánh: để tìm hiểu kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc,
so sánh chọn lọc những thành tựu lí luận và kinh nghiệm giáo dục phù hợp
với tƣ tuởng của đề tài.
- Phƣơng pháp khái quát hoá lí luận: để xác định hệ thống quan điểm
và khái niệm, xây dựng khung lí thuyết, đƣờng lối phƣơng pháp luận và thiết
kế điều tra, thiết kế thực nghiệm khoa học.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Phƣơng pháp quan sát trẻ và hoạt động của trẻ:
ghi chép những thái độ và hành động bảo vệ môi trƣờng của trẻ 5 tuổi ở
trƣờng mầm non. Quan sát việc tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trƣờng
của giáo viên cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng mầm non.
- Phƣơng pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra kết hợp trao đổi trực
tiếp nhằm tìm hiểu nhận thức, cách thức của giáo viên về tổ chức giáo dục
bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: nghiên cứu và đúc kết


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
“Năm 1948 tại cuộc họp Liên hợp Quốc về BVMT và tài nguyên thiên
nhiên ở Pari, thuật ngữ “Giáo dục môi trƣờng” đã đƣợc sử dụng. Tuy nhiên
việc giáo dục môi trƣờng chỉ đƣợc thực sự quan tâm khi những hiểm hoạ về
sự tồn vong của con ngƣời đã trở nên báo động. Trái đất-ngôi nhà chung của
nhân loại bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng do chính những hành động mà
con ngƣời gây ra. Sau đó, các quốc gia trên thế giới đã lần lƣợt tổ chức các
hội nghị, hội thảo và đề ra đƣợc nhiều chiến lƣợc, sách lƣợc quan trọng về
vấn đề bảo vệ môi trƣờng theo những hƣớng cơ bản sau:”
“Thứ nhất, nghiên cứu về mục tiêu, nguyên tắc giáo dục môi trƣờng.”
“Vào tháng 5 năm 1958, Hội đồng cộng đồng châu Âu đã họp và thống
nhất đƣa ra nghị quyết về giáo dục môi trƣờng với những mục tiêu nâng cao
nhận thức của nhân dân đối với các vấn đề về môi trƣờng cũng nhƣ các giải
pháp để có thể đặt nền móng cho sự tham gia tích cực với đầy đủ kiến thức
của từng cá nhân trong việc bảo vệ môi trƣờng và sử dụng một cách hợp lý,
sáng suốt các tài nguyên thiên nhiên.”
“Năm 1975 tại Belyrade (Nam Tƣ), Chƣơng trình giáo dục môi trƣờng
quốc tế (IEEP) ra đời. Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về GDMT,
chƣơng trình IEEP đã đƣa ra đƣợc Nghị định khung và tuyên bố về những
mục tiêu, nguyên tắc hƣớng dẫn GDMT. Hội thảo đã công bố Hiến
chƣơng Balyrade - Một hệ thống nguyên tắc toàn cầu cho GDMT đƣợc tóm
tắt ở những điểm cơ bản sau:”
-“Nâng cao nhận thức và quan tâm tới mối quan hệ tƣơng tác về kinh
tế, chính trị, xã hội, sinh thái giữa nông thôn và thành thị.”

5

6


“Sau đó vào năm 1987, nhân kỷ niệm 10 năm Hội nghị Tbilisi đầu tiên,
một loạt các vấn đề cơ bản về môi trƣờng đƣợc đƣa ra thảo luận, trong đó
nhấn mạnh đặc biệt tới tầm quan trọng của giáo dục môi trƣờng, và khẳng
định sẽ không thể giảm đƣợc mối đe dọa mang tính khu vực và quốc tế đối
với môi trƣờng trừ phi ý thức của đại đa số quần chúng đƣợc thức tỉnh.”
“Có 170 nƣớc tham dự Hội nghị Thƣợng đỉnh (UNCED) diễn ra tại Rio
de Janeco (Brazil) vào năm 1992. Hội nghị thảo luận về vấn đề mấu chốt là
“Chƣơng trình Nghị sự 21”. Chƣơng trình nhằm chỉ ra cho các quốc gia biết
cần phải làm những gì để đạt đƣợc sự phát triển mang tính chất duy trì trong
thế kỷ XXI. Hội nghị đã nhất trí cao phát triển và GDMT phải là một bộ phận
thống nhất của quá trình học tập ở cả hai dạng chính thức và không chính
thức. Hội nghị cũng đƣa ra dự kiến là mọi chính phủ phải nỗ lực phấn đấu để
cập nhật hóa hoặc chuẩn bị tâm thế để đƣa vào các cấp giáo dục.”
“Thứ ba, nghiên cứu về trách nhiệm của con ngƣời đối với việc phát
triển MT một cách bền vững. Nghị định thƣ Kyoto năm 1997 đƣa ra chỉ tiêu
cắt giảm lƣợng khí thải gây hiệu ứng nhà kính có tính ràng buộc pháp lý đối
với các nƣớc phát triển và cơ chế đối với các nƣớc đang phát triển nhằm đạt
đƣợc sự phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững thông qua thực hiện “cơ
chế phát triển sạch”. Hội nghị quốc tế về MT với chủ đề: “Các công dân trên
trái đất” diễn ra tại Pari (Pháp) năm 2007 với mục đích đƣa ra các giải pháp
hiệu quả để bảo vệ an toàn trái đất trƣớc nguy cơ biến đổi bất lợi do con
ngƣời gây ra. “Lời kêu gọi Pari” đã khuyến khích kêu gọi tất cả các nƣớc, tất
cả mọi ngƣời chung tay BVMT, việc làm này góp phần bảo vệ tƣơng lai của
nhân loại. Hội nghị cũng kêu gọi thế giới thông qua “Tuyên bố toàn cầu” về
các quyền hạn, trách nhiệm đối với MT nhằm đánh giá một quyền mới cho
con ngƣời, đó là quyền đƣợc sống trong một MT an toàn đƣợc bảo vệ.”
Trong chƣơng trình“giáo dục mầm non của các nƣớc trên thế giới”đã

MT toàn cầu đƣợc cải thiện tốt đẹp hơn. Ngày MT thế giới (WED) đặt ra
thông điệp cụ thể trong mỗi giai đoạn nhất định. Chủ đề ngày môi trƣờng thế
giới năm 2013 là “Hãy nghĩ về môi trƣờng trƣớc khi tiêu thụ thực phẩm”

8


nhằm khuyến khích mọi ngƣời có ý thức hơn về các tác động tới MT từ việc
lựa chọn thực phẩm của mình, từ đó góp phần BVMT.”
1.1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển nhƣng là nƣớc phong phú về
nguồn tài nguyên, hệ sinh thái đa dạng tuy nhiên bị hạn chế về vốn đầu tƣ và
phƣơng tiện khoa học kĩ thuật. Không những môi trƣờng bị suy thoái sau
nhiều năm chiến tranh tàn khốc, mà còn bị ảnh hƣởng nặng bởi sự nhận thức
kém về quy luật của tự nhiên và không biết sử dụng quy luật đó một cách
chính xác.
Nhiều năm nay GDMT đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc quan tâm đƣợc thể
hiện qua những chủ trƣơng chính sách nhƣ sau:
“Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/06/1998 của Bộ chính trị về tăng cƣờng
công tác BVMT trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; Quyết
định số 17/10/2001 của Chính phủ về việc phê duyệt đề án “đƣa các nội dung
BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”; Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg
ngày 2/12/2003 của Thủ tƣớng chính phủ về chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng
quốc gia năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020; Nghị quyết số 41-NQ/TW
ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trƣờng trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; Ngày 29/11/2005 Quốc hội nƣớc Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua luật bảo vệ môi trƣờng gồm 15 chƣơng,
136 điều khoản.”
Từ những chủ trƣơng chính sách nói trên của Đảng và Nhà nƣớc, Bộ
giáo dục và đào tạo hết sức quan tâm và đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong

1.2. Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1. Khái niệm về môi trường và các chức năng của môi trường
1.2.1.1. Khái niệm về môi trường
Có rất nhiều khái niệm về môi trƣờng:
Theo các nhà nông nghiệp: “MT là điều kiện cần thiết cho sự di truyền
những tính chất đặc biệt của sinh vật và ngƣợc lại, đó cũng là nơi và điều kiện
để tạo ra những loài mới, những biến dị mới”.
“UNESCO định nghĩa: “MT bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và
các hệ thống do con ngƣời tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa
nƣớc,…) và những cái vô hình (phong tục tập quán, nghệ thuật…), trong đó
con ngƣời sống và bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên
nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình. Nhƣ vậy, môi
trƣờng sống đối với con ngƣời không chỉ tồn tại, sinh trƣởng và phát triển cho

10


một thực thể sinh vật là con ngƣời mà còn là “khung cảnh” của cuộc sống và
sự nghỉ ngơi của con ngƣời”.”
Theo điều 3 – Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 định nghĩa: “Môi
trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động vào sự
tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật”[13].
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường
- Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài vật.
- Môi trƣờng là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ
cho đời sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời.
- Môi trƣờng còn là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con
ngƣời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Môi trƣờng là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới
con ngƣời và sinh vật trên trái đất.

đến khi trƣởng thành trải qua những giai đoạn nhất định và chịu ảnh hƣởng
của các tác động khác nhau từ MT. Cơ thể động vật cũng nhƣ cơ thể con
ngƣời, muốn sinh tồn và phát triển phải có MT. MTXQ luôn thay đổi và đƣa
đến cơ thể chúng ta muôn vàn kích thích. Nếu nhƣ MT không trong lành, sạch
sẽ hay nói đúng hơn là ô nhiễm thì trẻ sẽ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, truyền
nhiễm và trẻ không thể nào lớn lên và khỏe mạnh bình thƣờng đƣợc.
1.2.3.“Đặc điểm của trẻ 5 tuổi”
“Qua những nghiên cứu của các nhà sƣ phạm đã khẳng định: lứa tuổi
mầm non có vị trí quan trọng trong cả quá trình phát triển nhân cách của cuộc
đời mỗi ngƣời. Sự phát triển của trẻ từ 0-6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính
quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực trí tuệ trong tƣơng lai.
Muốn giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho trẻ cần dựa vào đặc điểm tâm sinh lí
của bản thân trẻ để việc giáo dục đạt hiệu quả cao, giúp hoàn thiện bản thân
trẻ.”
-“Đặc điểm tâm lí”
+ Một trong những đặc điểm nổi bật của tâm lí trẻ lên 5 là sự tƣởng
tƣợng. Bƣớc vào độ tuổi này, trẻ bắt đầu hình thành những khái niệm, quan
điểm về điều thiện, ác rõ ràng.

12


+ Sự tò mò của trẻ lên 5 cũng đƣợc kích thích phát triển. Trẻ đặt câu
hỏi liên tục với những điều diễn ra xung quanh mình.“Trẻ muốn khám phá,
muốn tìm kiếm những dấu hiệu bên trong các sự vật hiện tƣợng.”Trẻ trầm trồ,
cảm thấy vô cùng thú vị với những thứ mới lạ và li kỳ. Từ những kiến thức
có sẵn, trẻ kết nối với những thứ mới lạ này giúp trí tƣởng tƣợng của trẻ thêm
đa dạng và phong phú hơn.
+ Trong giai đoạn phát triển tâm lí trẻ lên 5, sự ý thức về bản thân mình
đƣợc định hình khá rõ ràng. Trẻ biết yêu bản thân mình, ý thức đƣợc cái gì là

viêm họng, viêm phế quản, các bệnh dị ứng, hen, thấp, mề đay… [6], [7]”
Từ những“đặc điểm tâm sinh lí của trẻ”về môi trƣờng chúng ta có thể
thấy rằng việc giáo dục môi trƣờng cho trẻ ngay từ nhỏ không bao giờ là quá
sớm, bởi đây là giai đoạn hình thành nhân cách, phát triển ở trẻ những định
hƣớng giá trị trong thế giới xung quanh, hình thành những nền móng ban đầu
cho việc GDMT ở trẻ.
1.2.4.“Giáo dục ý thức bảo vệ môi”trường“cho trẻ 5 tuổi”qua hoạt động ở
trường mầm non
1.2.4.1. Khái niệm“giáo dục ý thức bảo vệ môi”trường
Khái niệm giáo dục môi trƣờng (GDMT) đƣợc hình thành ở nƣớc Anh,
do giáo sƣ Sir Patrick Geddes – một nhà vật học ngƣời Scotland. Ông đã chỉ
ra mối liên hệ quan trọng giữa chất lƣợng môi trƣờng với chất lƣợng giáo dục
từ năm 1892. Geddes cũng là ngƣời đi đầu trong việc giảng dạy những chiến
lƣợc tạo cơ hội cho ngƣời học tiếp xúc với MTXQ.
Hội nghị quốc tế về GDMT trong Chƣơng trình đào tạo của trƣờng học
do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada (Mỹ) năm 1970 đã thông qua định
nghĩa về GDMT nhƣ sau:
“GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ khái niệm để xây
dựng những kĩ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối
tƣơng quan giữa con ngƣời với nền văn hóa và MT vật lí xung quanh, GDMT
cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự hình thành quy tắc
ứng xử trƣớc những vấn đề liên quan đến chất lƣợng MT”
Năm 1972, tại hội nghị toàn cầu lần thứ nhất về môi trƣờng đƣợc tổ
chức tại Stockholm (Thụy Điển), khái niệm GDMT chính thức ra đời. Sự ra

14


đời của GDMT góp phần giúp con ngƣời nhận thức rõ hơn tác động của mình
đối với môi trƣờng.



bị những kiến thức, kỹ năng về MT và BVMT nếu đƣa GDBVMT vào trƣờng
mầm non.
Không những thế, việc giáo dục môi trƣờng cho trẻ ngay từ những giai
đoạn đầu đời này sẽ là tiền đề cho việc GDMT về sau. Khi trẻ đã có những
nhận thức ngày từ đầu về việc cần phải bảo vệ môi trƣờng thì sẽ giảm rất lớn
việc làm hại môi trƣờng.
1.2.4.3. Mục tiêu giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Hầu hết các tài liệu đề cập đến GDMT đều thống nhất mục tiêu GDMT
cho trẻ mầm non hƣớng đến 3 khía cạnh“cơ bản là: kiến thức,”kĩ“năng,”thái
độ.
“Theo”“Hƣớng dẫn thực hiên nội dung GDBVMT trong trƣờng mầm
non” – Bộ GD&ĐT – Vụ GDMN – 2006, mục tiêu GDMT cho trẻ MG hƣớng
tới:
* Về kiến thức:
- Trẻ có hiểu biết ban đầu về MT sống của con ngƣời.
- Trẻ có những kiến thức đơn giản về cơ thể, cách chăm sóc giữ gìn sức
khỏe cho bản thân.
- Trẻ có kiến thức ban đầu về mối quan hệ của động vật, thực vật và
con ngƣời với MT sống để trẻ biết giao tiếp, yêu thƣơng những ngƣời gần gũi
quanh mình, biết chăm sóc bảo vệ cây cối, bảo vệ con vật quanh nơi mình ở.
- Trẻ có một số kiến thức đơn giản về ngành nghề, văn hóa, phong tục
tập quán của địa phƣơng.
* Về kĩ năng – hành vi
- Có thói quen sống gọn gàn, ngăn nắp, vệ sinh cá nhân, vệ sinh MT
sạch sẽ.
- Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, BVMT lớp học, gia đình,
nơi ở nhƣ: tham gia chăm sóc vật nuôi, cây trồng, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà
cửa ở gia đình, trƣờng, lớp học…với những công việc vừa sức với trẻ.

- GDMT là một quá trình liên tục và lâu dài, bắt đầu từ trƣớc tuổi đến
trƣờng và tiếp tục suốt thời kì trƣởng thành ở các hệ đào tạo chính quy và
không chính quy.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status