Rèn kĩ năng phân biệt các kiểu câu theo mục đích nói cho học sinh lớp 4 - Pdf 58

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

PHẠM THỊ HẰNG

RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT
CÁC KIỂU CÂU THEO MỤC ĐÍCH NÓI

CHO HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng Đại học sƣ phạm Hà
Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - ThS. Lê Bá
Miên, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành tốt
khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể giáo viên và các em học sinh của
trƣờng Tiểu học Duy Phiên (xã Duy Phiên - Tam Dƣơng - Vĩnh Phúc) và
trƣờng Tiểu học Tích Sơn (Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc) đã tạo điều
kiện cho tôi điều tra thống kê kết quả nghiên cứu đề tài này. Cảm ơn gia đình,
bạn bè, những ngƣời luôn bên cạnh, động viên tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018

HỌC SINH LỚP 4 ............................................................................................ 6
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 6
1.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học .......................................................................... 6
1.1.2. Câu phân loại theo mục đích nói ...................................................... 9
1.1.3. Cơ sở tâm lí học của học sinh Tiểu học .......................................... 16
1.1.4. Kĩ năng ............................................................................................ 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 18
1.2.1. Vị trí của việc dạy kiểu câu theo mục đích nói cho học sinh lớp 4 18
1.2.2. Nội dung dạy học các kiểu câu phân theo mục đích nói cho học
sinh tiểu học .............................................................................................. 19
1.2.3. Thực trạng của việc dạy các kiểu câu theo mục đích nói trong
nhà trƣờng................................................................................................. 19


CHƢƠNG 2. KĨ NĂNG PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CÂU THEO MỤC
ĐÍCH NÓI CHO HỌC SINH LỚP 4 .............................................................. 22
2.1. Điều tra thực tế kĩ năng phân biệt các kiểu câu theo mục đích nói của
học sinh lớp 4 ............................................................................................... 23
2.1.1. Điều tra kĩ năng xác định các kiểu câu theo mục đích nói của học
sinh lớp 4 ................................................................................................... 23
2.1.2. Nhận xét và đánh giá ...................................................................... 25
2.2. Rèn kĩ năng phân biệt các kiểu câu theo mục đích nói cho học sinh
lớp 4.............................................................................................................. 27
2.2.1. Kĩ năng phân biệt dựa vào ngƣời nói và ngƣời nghe ..................... 28
2.2.2. Kĩ năng phân biệt dựa vào nội dung của câu .................................. 32
2.2.3. Kĩ năng phân biệt dựa vào dấu hiệu văn tự (dấu câu) .................... 36
2.2.4. Kĩ năng phân biệt dựa vào từ chuyên dùng .................................... 39
2.3. Hệ thống bài tập giúp học sinh rèn các kĩ năng phân biệt các kiểu câu
theo mục đích nói ......................................................................................... 44
KẾT LUẬN ................................................................................................. 46

1


Thực tế ở nhà trƣờng Tiểu học việc học sinh vận dụng các kiểu câu theo
mục đích nói tƣơng đối máy móc và chƣa xác định chính xác các kiểu loại
câu. Các em có khả năng hiểu đƣợc, nhận diện đƣợc các kiểu câu song khi đi
vào vận dụng các kiểu câu trong giao tiếp hay khi các em làm văn rất lúng
túng. Việc rèn kĩ năng phân biệt các kiểu câu theo mục đích nói cho học sinh
lớp 4 là vô cùng cần thiết, giúp học sinh hiểu biết rõ hơn về việc sử dụng các
kiểu câu sao cho đúng với mục đích với hoàn cảnh nhằm nâng cao sự hiểu
biết của các em về ngữ pháp văn bản.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài : “Rèn kĩ năng phân biệt các
kiểu câu theo mục đích nói cho học sinh lớp 4”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt đặc biệt là nghiên
cứu về các kiểu câu phân chia theo mục đích nói đã có đƣợc những thành tựu
đáng kể ở nửa sau thế kỉ X và những năm đầu thế kỉ XI. Những kết quả
nghiên cứu đó đƣợc thể hiện trong các nguồn tài liệu nhƣ: Ngữ pháp tiếng
Việt - Câu, Hoàng Trọng Phiến, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp,
1980. Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, Diệp Quang Ban, NXB Giáo dục, 1992.
Ngữ pháp tiếng Việt, Hoàng Văn Thung - Lê A, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội I, 1994. Ngữ pháp tiếng Việt, Diệp Quang Ban (chủ biên), Hồng Dân,
NXB Giáo dục, 2000. Ngữ pháp tiếng Việt (Theo định hƣớng ngữ pháp chức
năng), Diệp Quang Ban, tập 2: phần câu, NXB Giáo dục, 2008.
Những tài liệu kể trên cho thấy vấn đề nghiên cứu về những kiểu câu
đƣợc phân chia theo mục đích nói càng ngày càng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm
tìm hiểu. Việc nghiên cứu vấn đề này ngày càng đạt tính khoa học, hiện đại.
Nội dung nghiên cứu ngày càng phong phú, sâu sắc.
Các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Ngữ Văn, khoa Giáo dục
Tiểu học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2. Một số sinh viên khoa Ngữ Văn

các em có thể làm tốt hơn nhiệm vụ của một học sinh.

3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu các sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học, các khóa luận của
sinh viên đi trƣớc để viết lịch sử vấn đề, lựa chọn cơ sở lí luận cho khóa luận
và củng cố, nâng cao hiểu biết cho bản thân về câu trong tiếng Việt.
Khảo sát nội dung chƣơng trình dạy học về những kiểu câu phân chia theo
mục đích nói trong sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học, để bản thân có thể
định hƣớng lựa chọn phƣơng pháp dạy học phù hợp trong tƣơng lai.
6. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Bƣớc đầu tập trung tìm hiểu khả năng
phân biệt các kiểu câu phân theo mục đích nói đó cho học sinh lớp 4.
Giới hạn phạm vi khảo sát: Do thời gian có hạn, nên khóa luận chúng tôi
chỉ tập trung khảo sát trên cứ liệu là mục “Luyện từ và câu” có liên quan đến
nội dung dạy về những kiểu câu theo mục đích nói trong các sách giáo khoa
Tiếng Việt 4 do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản, năm 2005.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp tổng hợp
Đây là phƣơng pháp đƣợc chúng tôi vận dụng để tổng hợp những vấn đề lí
luận về câu nói chung, những kiểu câu phân chia theo mục đích nói nói riêng.
Phƣơng pháp này còn đƣợc vận dụng khi rút ra những nhận xét và kết
luận cần thiết.
7.2. Phƣơng pháp thống kê, khảo sát
Đây là phƣơng pháp đƣợc chúng tôi vận dụng để thống kê những bài dạy
về câu phân chia theo mục đích nói và để khảo sát đánh giá những nội dung
đƣợc trình bày trong bài học đó.
7.3. Phƣơng pháp phân tích

ngữ. Từ những góc nhìn khác nhau các nhà nghiên cứu đã đƣa ra những tiêu
chuẩn xác định câu khác nhau. Nhƣng câu là một hiện thực và tồn tại tất nhiên
trong cuộc sống loài ngƣời.Vì vậy các nhà nghiên cứu vẫn cố gắng đƣa ra một
định nghĩa chung nhất với hi vọng nói đƣợc các thuộc tính của câu trong điều
kiện bình thƣờng.
Đến nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về câu. Tuy nhiên việc tạo
câu vẫn cần đảm bảo các yếu tố sau:
a, Yếu tố hình thức: Câu có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên ngoài có
tính chất tự lập và có một ngữ điệu kết thúc.
b, Yếu tố nội dung: Câu có nội dung là một tƣ tƣởng tƣơng đối trọn vẹn
và có thể làm thái độ của ngƣời nói hay nội dung là thái độ, tình cảm của
ngƣời nói.
c, Yếu tố chức năng: Câu có chức năng hình thành và biểu hiện, truyền
đạt tƣ tƣởng, tình cảm. Nó là đơn vị thông báo nhỏ nhất.
d, Lĩnh vực nghiên cứu: Câu là đơn vị nghiên cứu ngôn ngữ. Nhƣ vậy có
thể định nghĩa về câu cụ thể nhƣ sau:
“ Câu là đơn vị ngữ pháp đƣợc cấu tạo trong khi suy nghĩ, nói, viết, gồm
một từ, một cụm từ, đến một tổ hợp các cụm từ chứa đựng một nòng cốt, diễn
đạt một nội dung thông báo hoàn chỉnh mối quan hệ với hiện thực khác quan,

6


xuất hiện trong cơ sở kết cấu chủ -vị nòng cốt hoặc những kết cấu cú pháp
nòng cốt khác, tách khỏi nhau bằng ngữ điệu kết thúc”.
1.1.1.2. Chức năng của câu
1.1.1.2.1. Chức năng giao tiếp
Câu là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có thể dùng vào việc giao tiếp hằng ngày.
Trong giao tiếp hằng ngày, thông báo một hành vi quan trọng và phổ
biến nhƣng không phải hành vi duy nhất. Ngƣời ta dùng câu để thực hiện

(2) Ơi.
(3) Ừ.
(4) Ôi.
Câu (1): Thực hiện hành vi hô gọi.
Câu (2): Thực hiện hành vi đáp lại.
Câu (3): Thực hiện hành vi chấp thuận, đồng ý.
Câu (4): Thực hiện hành vi cảm than.
Nhƣ vậy, việc sử dụng câu đúng mục đích, sử dụng câu đúng chức
năng đã huy động tối đa vai trò của câu trong việc trao đổi thông tin.
1.1.1.3. Tiêu chí phân loại
Câu phân loại theo mục đích nói là hiện tƣợng nằm trên đƣờng biên giới
của câu xét theo cấu tạo hình thức và câu xét ở phƣơng diện sử dụng.
Ví dụ: + Phòng học có ba cái quạt đang chạy.
Cấu tạo ngữ pháp: Đây là câu đơn có mô hình chủ - vị.
Phƣơng diện sử dụng : Đây là một câu miêu tả trần thuật.
Nội dung miêu tả đƣợc bọc trong cấu trúc chủ - vị.
Câu phân loại theo mục đích nói là sự giao thoa giữa hai phƣơng diện
trên. Vì vậy, việc phân loại câu xét theo mục đích phát ngôn phải sử dụng tới
hai loại tiêu chuẩn.
- Mục đích sử dụng câu.
Tiêu chuẩn về hình thức, lấy mục đích nói làm tên gọi.

8


Tóm lại, có rất nhiều cách để phân loại câu. Nhƣng về cơ bản, có hai cơ
sở để phân loại câu là: Dựa vào cấu tạo ngữ pháp và dựa vào mục đích
phát ngôn.
1.1.1.3.1. Dựa vào cấu tạo ngữ pháp
Trên cơ sở của tiêu chí này ngƣời ta chia câu thành các kiểu câu sau:

+ Lớp 2a đang học giờ thể dục.
+ Mèo con đang nằm ngủ.
1.1.2.1.2. Đặc điểm
- Câu trần thuật là hình thức biểu hiện thƣờng gặp của một phán đoán
lôgic.
Trong câu trình bày ngoài các thực từ và hƣ từ còn có các hình thái
đƣợc dùng để bày tỏ thái độ với nội dung câu nói hoặc đối với ngƣời nghe,
hoặc có khi chỉ nhằm hoàn chỉnh một câu giúp cho một tổ hợp từ thành câu.
- Việc miêu tả cấu tạo câu trần thuật khó có thể thực hiện đƣợc một
cách toàn diện, chu đáo bởi lẽ động từ tiếng Việt không biến đổi hình thái
theo ngôi, thời, thể, thức nhƣ ngôn ngữ biến hình từ. Nói một cách chung nhất
về phƣơng diện cấu tạo thì câu trình bày không chứa dấu hiệu hình thức của
những kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
- Về nội dung: Câu kể có nội dung rất phong phú bởi nó có khả năng
thông báo về nhiều mặt.
- Cấu trúc của câu kể phụ thuộc vào nội dung và tính chất của nó. Nếu
miêu tả hoạt động trạng thái thì vị ngữ sẽ là động từ biểu thị hoạt động trạng
thái.
Nếu miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tƣợng thì chủ ngữ là
danh từ, vị ngữ là tính từ.
1.1.2.1.3. Phân loại
Căn cứ vào thái độ của ngƣời nói đối với hiện thực đƣợc nói đến trong

10


câu, ngƣời ta chia ra thành câu phủ định và câu khẳng định.
Ví dụ: + Nó rất ngoan (Câu kể khẳng định).
+ Nó không ngoan (Câu kể phủ định).
Câu kể khẳng định là loại câu kể dùng để xác nhận hoạt đông, trạng

11


hoặc thành tố phụ của từ: Bổ ngữ, trạng ngữ, định ngữ.
Ví dụ: + Sẽ không bao giờ, tôi gặp lại anh nữa.
Để tăng thêm mức độ phủ định ngƣời ta có thể dùng kèm thêm các phụ từ
chỉ mức độ tuyệt đối nhƣ: Tuyệt nhiên, nhất định, hoàn toàn,…
Ví dụ: + Tuyệt nhiên tôi không muốn phiền anh.
Chú ý: Ranh giới giữa câu kể phủ định và câu kể khẳng định, giữa ý nghĩa
khẳng định và ý nghĩa phủ định trong nhiều trƣờng hợp rất khó xá nhận.
Muốn hiểu đƣợc bản chất của nó phải căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng và
căn cứ vào mục đích phát ngôn.
Ví dụ: + Không gì vui bằng ánh mắt Bác Hồ.
+ Không có gì quý hơn độc lập tự do.
1.1.2.2. Câu nghi vấn
1.1.2.2.1. Khái niệm
Câu nghi vấn là loại câu nêu ra điều thắc mắc yêu cầu đƣợc trả lời.
Câu nghi vấn xuất hiện khi có hai điều kiện sau:
-

Có cái chƣa rõ hay cái không biết.

-

Có nhu cầu và ý định hỏi.

Ví dụ: + Cậu học Toán có khó không?
+ Bà ăn cơm chƣa ạ?
+ Em đã uống thuốc chƣa?
1.1.2.2.2. Chức năng

Câu nghi vấn khẳng định: Là loại câu hỏi hình thức là câu hỏi nhƣng
về ý nghĩa thực lại là khẳng định.
Ví dụ: + Ai chẳng biết? (khẳng định tất cả mọi ngƣời đều biết).
+ Chẳng ai trả lời à? (khẳng định không có ai trả lời).

13


Câu hỏi cầu khiến mệnh lệnh: Về hình thức vẫn là câu hỏi nhƣng về ý
nghĩa thực lại là yêu cầu mệnh lệnh thậm chí lời đe dọa và có thể là lời
khuyên bảo.
Ví dụ: + Bạn không làm đổ thì còn ai vào đây?
Chú ý: Khi đặt câu hỏi ngƣời sử dụng phải chú ý tới tình huống hỏi
để lựa chọn câu hỏi, có thể một cách khái quát hoặc hỏi một cách cụ thể
từng chi tiết.
Ví dụ: + Các bạn thích ăn gì? (hỏi chung).
+ Mẹ ăn cơm chƣa ạ? (hỏi cụ thể).
1.1.2.3. Câu cảm thán
1.1.2.3.1. Khái niệm
Câu cảm thán là loại câu biểu thị những cảm xúc. Loại câu này ngữ
điệu là một phƣơng tiện biểu hiện rất quan trọng. Ngoài ra câu cảm thán
còn còn có dấu chấm than và tiểu từ tình thái: quá, lắm, hả, hử, chao ôi, eo
ơi.
Ví dụ: + Em bé ngoan quá!
+ Ôi vui quá!
1.1.2.3.2. Cách dùng
Câu cảm thán đƣợc dùng khi cần thể hiện đến một mức độ nhất định
những tình cảm khác nhau, thái độ đánh giá, những trạng thái tinh thần
khác thƣờng của ngƣời nói dối với sự vật hay sự kiện mà câu nói đề cập
hoặc ám chỉ. Câu cảm thán cũng có những dấu hiệu hình thức cua mình .

chúc tụng.

15


Ví dụ: + Tiến lên chiến sĩ đồng bào!
+ Chúc cậu gặp nhiều may mắn!
Nhƣ vậy bốn loại câu này chính là những phƣơng tiện thực hiện hành
động nói.
1.1.3. Cơ sở tâm lí học của học sinh Tiểu học
1.1.3.1. Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học
Nhận xét về đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học, N.X.Leytex đã viết:
“Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tích lũy tri thức, thời kì mà sự
lĩnh hội chiếm ƣu thế. Chức năng trên đƣợc thực hiện thắng lợi nhờ các đặc
điểm đặc trƣng của lứa tuổi này - sự tuân thủ tuyệt đối vào những ngƣời có uy
tín với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo), sự mẫn cảm, sự lƣu tâm, đặc biệt là
thái độ vui chơi và ngây thơ đối với các đối tƣợng mà các em đƣợc tiếp xúc”.
(Dẫn theo Bùi Văn Huệ, Tâm lí học tiểu học, NXB Giáo dục, tr. 102)
1.1.3.1.1. Năng lực tư duy của học sinh tiểu học
a. Quá trình phát triển tƣ duy của học sinh tiểu học
Tƣ duy đƣợc hiểu là hoạt động nhận thức và phản ánh nhận thức của con
ngƣời về hiện thực khách quan.
Quá trình tƣ duy của con ngƣời trải qua hai giai đoạn: tƣ duy cảm tính
(nhận thức, phản ánh nhận thức về hiện thực khách quan bằng trực quan sinh
động) và tƣ duy trừu tƣợng (nhận thức, phản ánh nhận thức bằng khái niệm,
phán đoán, suy luận thông qua phân tích, tổng hợp…).
Đối với học sinh tiểu học, do đặc điểm lứa tuổi, các em chủ yếu tƣ duy
cảm tính bằng tri giác ở những lớp đầu cấp, rồi dần dần tƣ duy trừu tƣợng
(bằng khái niệm và bằng phán đoán) ở những lớp cuối cấp.
b. Khả năng tri giác của học sinh tiểu học

phân tích mục tiêu, tìm hiểu chƣơng trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy
học, kĩ năng tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của học sinh, kĩ năng lập

17


kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy tiếng Việt, kĩ năng tổ chức các hoạt động
dạy học trong giờ môn Tiếng Việt, kĩ năng kiểm tra, đánh giá học sinh, kĩ
năng tổ chức hoạt động ngoại khoá tiếng Việt và bồi dƣỡng học sinh giỏi,
giúp đỡ học sinh yếu kém, kĩ năng vận dụng công tác chủ nhiệm, công tác
Đội hỗ trợ cho việc dạy tiếng Việt và kết hợp dạy tiếng Việt trên các giờ học
khác, kĩ năng phân tích, đánh giá thực tế dạy học tiếng Việt ở tiểu học.
Theo chúng tôi, bên cạnh hệ thống các kĩ năng dạy học một môn học nói
chung, khi rèn luyện kĩ năng dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học,
cần chú trọng các kĩ năng cơ sở và cơ bản sau:
Nhóm kĩ năng cơ sở bao gồm các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong dạy
học: đọc, viết, nói, nghe. Đây là các kĩ năng cần thiết khi dạy học bất kỳ
môn học nào nhƣng đối với việc dạy học môn Tiếng Việt ở nhà trƣờng tiểu
học các kĩ năng này lại là đặc biệt quan trọng. Mục tiêu quan trọng nhất của
môn Tiếng Việt ở tiểu học là rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe
bằng tiếng Việt cho học sinh. Nếu giáo viên không hoàn thiện đƣợc hệ thống
kĩ năng này cho bản thân mình thì không thể tạo ra một môi trƣờng "mẫu"
tốt cho học sinh luyện tập.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Vị trí của việc dạy kiểu câu theo mục đích nói cho học sinh lớp 4
Việc dạy các kiểu câu cho học sinh là việc làm vô cùng quan trọng
không thể thiếu. Nó trang bị cho các em những kiến thức về hệ thống tiếng
Việt, chuẩn tiếng Việt, rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao
tiếp. Việc daỵ học sinh sử dụng thành thạo các loại câu giúp các em có vốn từ
ngữ tiếng Việt phong phú hơn. Bồi dƣỡng cho các em thói quen dùng từ đúng,

 Lớp 5 - Tập 1:
 Tuần 17: Chủ điểm “ Vì hạnh phúc con ngƣời”
+ Ôn tập về câu.
1.2.3. Thực trạng của việc dạy các kiểu câu theo mục đích nói trong

19


nhà trường
Trong nhà trƣờng Tiểu Học hiện nay việc dạy học sinh phân loại các
kiểu câu theo mục đích nói chỉ mới tập trung ở khối lớp 4 còn các khối lớp 2,
3 các em chƣa đƣợc học các lọai câu này. Đến lớp 5 các em có một tiết duy
nhất để ôn tập tất cả các loại câu theo mục đích nói. Nhƣ vậy cho thấy việc
sắp xếp các tiết dạy trong chƣơng trình học cho các em chƣa hợp lý. Các em
học các kiến thức về câu không chỉ để vận dụng viết các bài văn trên lớp mà
nó còn giúp ích rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày của các em vì trong
chính những lời nói giao tiếp hằng ngày các em đã sử dụng rất nhiều các kiểu
câu phân theo mục đích nói trong khi các em chƣa đƣợc biết đó là kiểu câu gì.
Ví dụ nhƣ: Câu “Chị ăn cơm chƣa ạ?... Việc không đƣợc dạy các kiểu câu từ
sớm nên các em dừng câu rất máy móc chƣa hợp văn cảnh khi viết hay trong
hoạt động giao tiếp hằng ngày. Điều đó gây khó khăn cho các em rất nhiều
trong việc nắm rõ kiến kiến về các loại câu cũng nhƣ việc mở rộng vốn từ của
mình. Mặt khác việc dạy các kiểu câu cho học sinh khối lớp 4 ở các nhà
trƣờng hiện nay còn rất sơ giản chỉ ở mức độ các em có thể vận dụng thấp, ít
cho các em luyện tập thƣờng xuyên các kiểu câu. Các em chỉ có những hiểu
biết cơ bản nhất về các loại câu.
Việc học sinh chƣa nắm vững các kiến thức về câu theo mục đích nói
một phần là do các em đƣợc học kiến thức này quá muôn mặt khác là do giáo
viên hƣớng dẫn các em. Thực tế cho thấy nhiều giáo chỉ theo hƣớng dẫn giúp
học sinh hoàn thành đầy đủ các bài tập, mà không quan tâm xem các em đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status