BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN XUÂN HOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN XUÂN HOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện luận văn.
Trân trọng !
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Diễn giải
1
DTBB
Dự trữ bắt buộc
2
HMTD
Hạn mức tín dụng
3
KLTG
Thương mại cổ phần
iv
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................... 27
Bảng 3.1: Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ...................................................... 32
Bảng 3.2: Kỳ vọng dấu của các biến độc lập.................................................................. 36
Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu................................................................ 38
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan của các biến .......................................................... 41
Bảng 4.3: Hệ số VIF ...................................................................................................... 42
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các kết quả hồi quy ................................................................ 43
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu ........................................................................... 48
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ivii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ................................................................................. iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1
Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
1.5.1
Phương pháp và quy trình nghiên cứu .................................................. 3
1.5.2
Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 4
1.5.3
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ................................................ 4
1.6
Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 5
1.7
Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 5
Kết luận Chương 1 ........................................................................................ 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................... 7
vi
2.1
2.1.2.3
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng ..... 17
2.2
Các nghiên cứu trước liên quan ............................................................. 20
2.3
Các yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởng tín dụng .......................... 23
Kết luận Chương 2 ...................................................................................... 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 28
3.1 Phương pháp và quy trình nghiên cứu ..................................................... 28
3.2 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................... 31
3.3 Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 31
Kết luận Chương 3 ...................................................................................... 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 38
4.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ........................................................... 38
4.2 Kết quả nghiên cứu .................................................................................... 40
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu ................................................................... 45
Kết luận Chương 4 ...................................................................................... 42
vii
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................................... 49
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 49
5.2 Hàm ý chính sách ....................................................................................... 50
nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ. Kết quả nghiên cứu của đề tài
góp phần đề xuất một số giải pháp và hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín
dụng tại các NHTMCP Việt Nam trong tương lai.
2
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đến tăng trưởng tín dụng của các NHTMCPCP Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề tài đề
xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cho các
NHTMCPCP Việt Nam trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa trên mục tiêu tổng quát, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài được
triển khai như sau:
(1)
Xác định và đo lường mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng
tín dụng của các NHTMCP Việt Nam.
(2)
Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng
cho các NHTMCP Việt Nam trong tương lai.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi
nghiên cứu sau:
Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các
NHTMCP Việt Nam, số liệu kinh tế vĩ mô của Tổng Cục thống kê trong giai đoạn
từ năm 2010 đến năm 2017.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp và quy trình nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng: kỹ thuật ước lượng bình
phương bé nhất (OLS) được vận dụng để phân tích tác động của các yếu tố đến tăng
trưởng tín dụng của các NHTMCP Việt Nam.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng các phương pháp khác, bao gồm: phương pháp
thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, phân tích để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tổng
quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các NHTMCP và đánh
giá thực trạng của các yếu tố tại các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn nghiên
cứu.
Quy trình nghiên cứu của đề tài bao gồm các bước chính sau:
4
- Lược khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước liên quan để xây dựng mô
hình nghiên cứu của đề tài.
- Thu thập và xử lý số liệu.
- Thống kê mô tả và hệ số tương quan giữa các biến.
- Kiểm định các giả thuyết của OLS.
- Phân tích hồi quy.
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số hàm ý chính sách và giải
pháp theo mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng
của các NHTMCP Việt Nam.
tín dụng của các NHTMCP Việt Nam.
- Lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến chủ đề các yếu tố ảnh hưởng
đến tăng trưởng tín dụng của các NHTMCP trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, xây
dựng mô hình nghiên cứu đề xuất, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng để
xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng
của các NHTMCP Việt Nam.
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu và đưa ra hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tăng
trưởng tín dụng cho các NHTMCP Việt Nam.
1.7 Đóng góp của đề tài
Thứ nhất, về mặt khoa học, đề tài góp phần bổ sung thêm bằng chứng thực
nghiệm, củng cố cơ sở lý thuyết vững chắc đối với chủ đề nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các NHTMCP.
Thứ hai, về thực tiễn, đề tài này có ý nghĩa đóng góp cho lãnh đạo, nhà quản
trị của các NHTMCP Việt Nam có cái nhìn tổng quát về các yếu tố tác động đến
tăng trưởng tín dụng tại các NHTMCP, từ đó có những giải pháp cụ thể để xây dựng
được mức tăng trưởng tín dụng hợp lý và chất lượng, phù hợp với đặc điểm hoạt
động của các NHTMCP Việt Nam.
6
1.8 Kết cấu của đề tài
Đề tài được triển khai bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Tóm tắt Chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
Từ những định nghĩa trên về ngân hàng, có thể rút ra được ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế và cá nhân thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó
để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch
vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.
2.1.1.2 Các hoạt động của NHTM
Hoạt động huy động vốn
8
Ngoài nguồn vốn tự có, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với
NHTM trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động này
NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà luật pháp cho phép để huy động
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu
cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm:
- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.
- Vay vốn
- Huy động vốn khác
Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản và có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. NHTM được cấp tín
dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm
cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định
của pháp luật. Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm:
- Cho vay
- Hoạt động dịch vụ chứng khoán.
- Các hoạt động khác như: bảo quản vật quý hiếm, giấy tờ có giá, cho thuê két,
dịch vụ cầm cố và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Thực thi chính sách tiền tệ
Trong nền kinh tế, Ngân hàng trung ương là cơ quan có nhiệm vụ hoạch
định các chính sách tiền tệ với các công cụ chính như các quy định về lãi suất, quy
định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, điều chỉnh mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, các
hoạt động điều tiết trên thị trường mở, ... Trong khi đó, NHTM sẽ là các chủ thể
chịu tác động trực tiếp của các công cụ điều chỉnh trên; đồng thời các NHTM sẽ có
vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động chính sách tiền tệ đến nền kinh
tế. Ngược lại, thông qua NHTM và các định chế tài chính trung gian khác, các thông
tin của nền kinh tế sẽ được phản hồi về cho ngân hàng trung ương để từ đó, ngân
hàng trung ương sẽ điều chỉnh những chính sách tiện tệ một cách thích hợp đối với
nền kinh tế
2.1.2.2 Cung cấp vốn cho nền kinh tế
10
Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp
và Nhà nước trong một nền kinh tế. Do đó, nếu muốn có nhiều vốn thì phải tăng thu
nhập quốc dân và các chi phí từ việc tiêu dùng phải được cân đối hợp lý. Mặt khác,
nền kinh tế ngày một phát triển sẽ càng tạo ra nhiều nguồn vốn. Điều đó sẽ tác động
tích cực đến nền kinh tế nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng. Tóm lại,
ngân hàng thương mại là các chủ thể phần lớn đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh.
2.1.2.3 Cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp luôn chịu tác
động đáng kể từ các quy luật kinh tế mang tính chất khách quan như quy luật cung
với các ngân hàng nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại sẽ có vai trò điều tiết
nền tài chính trong nước theo hướng phù hợp với xu hướng vận động chung của nền
tài chính quốc tế.
Tóm lại, vai trò chính của hệ thống ngân hàng thương mại bao gồm:
Thứ nhất, ngân hàng thương mại là công cụ quan trọng thúc đẩy, phát triền của
sản xuất lưu thông hàng hóa. Thông qua chức năng huy động vốn, cùng với vai trò
làm trung gian thanh toán. Ngân hàng thương mại giống như một “chất bôi trơn”
luân chuyển làm cho bộ máy kinh tế hoạt động hiệu quả.
Thứ hai, là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương, đề
điều tiết lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế vỹ mô, đặc biệt là mục tiêu ổn định
tiền tệ. Hầu hết, công cụ thực hiện chính sách tiền tệ hoạt động có hiệu quả của các
ngân hàng thương mại cũng như việc chấp hành qui định dự trữ bắt buộc, quy chế
thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao hiệu quả cho vay và đầu tư.
2.1.3 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Định nghĩa tín dụng được xuất phát từ tiếng Latinh, có nghĩa là credo, tức là sự
tin tưởng, sự tín nhiệm lẫn nhau. Trên các góc độ khác nhau, khái niệm về tín dụng
được hiểu như sau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên
12
nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
sang người sử dụng để sau một thời gian; đồng thời sẽ thu hồi về một lượng giá trị
lớn hơn lượng giá trị ban đầu ở một thời điểm nhất định trong tương lai.
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng với bên đi vay (là các
Lê Thị Tuyết Hoa và Đặng Văn Dân (2017, trang 144), Tín dụng ngân hàng là
quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong xã hội. Ngân hàng là
một định chế tài chính trung gian, do vậy trong quan hệ tín dụng với các chủ thể
kinh tế khác nhau ngân hàng có thể vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
2.1.3.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có năm đặc điểm, bao gồm:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng
vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay. Đây là đặc
điểm quan trọng nhất, từ đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo.
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn vay hay có tính
hoàn trả. Ngân hàng là trung gian tài chính đi vay để cho vay, nên mọi khoản tín
dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy
động.
Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải cả lãi.
Nếu không có sự hoàn trả thì không coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá
trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải
trả cho ngân hàng một khoản lãi đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay. Khoản
lãi bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
Thư tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc đánh giá
độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó. Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn
đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Ngoài ra việc thu hồi tín dụng phụ thuộc
14
không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt
động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ
15
Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước. Thông qua việc đầu
tư vốn tín dụng vào những nghành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự
phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế
hiệu quả. Trong những thời kỳ kinh tế khó khăn, nhà nước hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay ngân hàng. Ở Việt Nam, tín dụng ngân hàng
là kênh quan trọng truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn,
góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội. Thông qua công cụ lãi suất,
tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền.
Đối với khách hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
lượng vốn cho khách hàng. So với tín dụng thương mại và tín dụng cá nhân nặng lãi
thì tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng với khách hàng. Với các ưu điểm như
không bị hạn chế về thời hạn vay, về mục đích sử dụng, nhanh chóng dễ tiếp cận
và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn
được nhu cầu đa dạng của khách hàng. Qua đó, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư
kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, giúp các gia đình nâng cao chất
lượng cuộc sống.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
doanh nghiệp. So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc
trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như
thỏa thuận. Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để
sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Thứ ba, khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được chọn lọc
và có chất lượng tốt. Điều này làm cho thương hiệu của khách hàng trên thương
huy động, từ đó sẽ mở rộng các hoạt động cấp tín dụng của mình đến những đối
tượng cần vốn trong nền kinh tế, bao gồm các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá
nhân… Các đối tượng này cần vốn để sử dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thương mại của mình nhằm tạo ra việc gia tăng lợi nhuận cho tổ chức. Việc
mở rộng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại sẽ từng bước gia tăng
lợi nhuận, nâng cao thương hiệu và thị phần trên thị trường của các ngân hàng
thương mại.
Tăng trưởng tín dụng là việc các NHTMCP sử dụng các chính sách nhằm tăng
nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng, chiết khấu, đầu tư vào những