BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CHUNG QUÍ NGỌC
ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU
ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU Chuyên Ngành : Kinh Tế Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người Hướng Dẫn Khoa Học: TS. MAI THANH LOAN
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2010
MỤC LỤC
1.1.1.2 Quản trị rủi ro 3
1.1.2 Phân loại, nguyên nhân rủi ro 4
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng 4
1.1.2.2 Rủi ro thị trường 6
1.1.2.3 Rủi ro vận hành 7
1.2 Hiệp ước vốn về quản trị rủi ro ngân hàng 7
1.2.1 Hiệp ước Basel II 7
1.2.2 Trụ cột thứ 1: Yêu cầu về vốn tối thiểu 9
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng 10
Phương pháp chuẩn – The Standardised Approach 10
Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ (Phương pháp IRB – The
Internal Ratings-Based Approach) 11
1.2.2.2 Rủi ro hoạt động 12
2.2 Thực trạng ứng dụng Basel trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 28
2.2.1 Quy định về an toàn vốn tối thiểu 30
2.2.2 Hoạt động thanh tra giám sát 34
2.2.3 Minh bạch thông tin 35
2.3 Tình hình ứng dụng Hiệp ước Basel II vào ACB 36
2.3.1 Tình hình hoạt động của ACB 36
2.3.2 Thành tựu đã đạt được 41
2.3.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn và hệ thống xếp hạng nội bộ 41
2.3.2.2 Kiểm tra giám sát nội bộ của ACB 47
2.3.2.3 Minh bạch thông tin 50
2.4 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến ứng dụng Hiệp ước Basel II 51
2.4.1 Đối với ACB 51
2.4.1.1 Về tỷ lệ an toàn vốn 51
2.4.1.2 Công nghệ thông tin chưa đáp ứng yêu cầu 51
2.4.1.3 Về công tác kiểm tra giám sát nội bộ 52
3.1.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện theo yêu cầu trụ cột 1 66
3.1.2.1 Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn 66
3.1.2.2 Phát triển nhanh công nghệ thông tin. 67
3.1.2.3 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng nội bộ. 69
3.1.3 Giải pháp hoàn thiện theo yêu cầu trụ cột 2 70
3.1.3.1 Cải tiến quy trình quản trị rủi ro. 70
3.1.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
3.1.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện theo yêu cầu trụ cột 3 72
3.2 Giải pháp mang tính tổng thể 73
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin CIC. 73
3.2.2 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm độc lập và chuyên nghiệp. 75
3.2.3 Đảm bảo minh bạch thông tin. 76
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 77
3.2.5 Xây dựng cơ chế giám sát phối hợp và nâng cao công tác kiểm tra giám
sát. 79
3.2.6 Tăng tính chủ động và sức mạnh tài chính cho NHTM 81
i
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Nền kinh tế thế giới ngày nay là một “thế giới phẳng – the world is flat” - quá
trình toàn cầu hóa kinh tế kéo theo quá trình toàn cầu hóa mọi mặt đời sống xã hội
loài người trên hành tinh này đi vào “luật chơi chung”. Thế giới ngày càng nhiều
chuẩn mực chung và những đòi hỏi chung như một lẽ tất yếu - dù là trong khuôn khổ
quan hệ song phương hay trong quan hệ đa phương. Trong xu thế hội nhập và phát
triển toàn cầu ngày nay, Việt Nam cũng không ngoại lệ, tích cực tham gia vào khối
ASEAN, gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA, tổ chức thương mại thế giới
(WTO)…
Trong nền kinh tế các ngân hàng đóng vai trò rất lớn, đây là lĩnh vực nhạy
cảm và phải tuân thủ chặt chẽ các cam kết và thực hiện các nghĩa vụ theo tiến trình
hội nhập. Chính vì vậy để có thể hội nhập, phát triển và không bị thụt lùi trong thế
giới phát triển không ngừng, các ngân hàng không thể tách rời hoạt động của mình
với các ngân hàng trên thế giới.
đến năm 2020, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt lộ trình liên quan đến Hiệp ước
Basel và vận dụng chuẩn mực Basel trong công tác thanh tra, giám sát hoạt động của
Ngân hàng. Các Ngân hàng cần phải hiểu biết, nắm rõ và tuân thủ, áp dụng các
chuẩn mực quy định của Basel II để từ đó đưa ra phương hướng hoạt động và quản
trị rủi ro thích hợp với chuẩn mực quốc tế trong quá trình hội nhập đóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển và hoạt động ổn định của các ngân hàng.
2. Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:
• Nghiên cứu các chuẩn mực và quy định của Hiệp ước Basel để làm cơ sở cho
việc ứng dụng Hiệp ước Basel vào ACB.
• Phân tích thực trạng và khả năng ứng dụng Hiệp ước Basel II tại ACB trong
việc quản trị rủi ro và từ đó đưa ra những điểm đã thực hiện được và chưa
thực hiện được khi ứng dụng Hiệp ước Basel II.
• Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, từ đó đưa ra một số giải pháp vận
iii
dụng Hiệp ước Basel II trong xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo thông lệ
quốc tế của ACB và cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học sau: phương
pháp lý thuyết suy luận logic, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích hoạt
động kinh tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp
nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (thu thập dữ liệu từ các báo cáo ngành, báo cáo thường
niên của ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại, tạp chí chuyên ngành)
… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu
nghiên cứu của đề tài.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề tài bao gồm các nội dung sau:
• Trụ cột thứ 1: về vốn (Pillar 1 – Minumum Capital Requirements)
• Trụ cột thứ 2: đánh giá đúng các loại rủi ro và giám sát (Pillar 2 – Supervisory
• Chương III: Giải pháp ứng dụng Hiệp ước Basel II trong Quản trị rủi ro tại
ACB
• Phần kết luận
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU – BIỂU ĐỒ
1. DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nội dung Hiệp ước Basel II 8
Bảng 1.2: Nội dung trụ cột I 9
Bảng 1.3: Bảng các trọng số rủi ro theo Basel I và Basel II 10
Bảng 1.4: Hệ số Beta 14
Bảng 1.5: So sánh Basel I và Basel II 19
Bảng 1.6: Kết quả khảo sát ứng dụng các phương pháp Basel II trong 20
nghiên cứu QIS5 20
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NH Ngân Hàng
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
QTRR Quản Trị Rủi Ro
BASEL I Hiệp Ước Vốn Basel I
BASEL II Hiệp Ước Vốn Basel II
XH Xếp Hạng
PP Phương pháp
WTO Tổ chức thương mại thế giới
BIA Phương pháp chỉ số cơ bản (The Basic Indicator Approach)
TSA Phương pháp chuẩn (The Standardized Approach)
AMA Phương pháp đo lường nâng cao (Advanced Measurement
Approaches).
IRB Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ (The Internal Ratings-Based
Approach)
Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được (Trong “Risk, Uncertainty, and
Profit” - Frank Knight (1885-1972))
Rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến những biến cố không mong đợi (Theo
2
“The economic theory of risk and insurance” - Sir Allan Robert Willet)
Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến
Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith trong “Risk Management &
Insurance” – 1997: “rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có
thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi có rủi ro người
ta không thể dự đoán được chính xác kết qủa. Sự hiện diện của rủi ro gây nên
sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến
khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”.
Tóm lại, “Rủi ro” là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy
nhiên không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro, chỉ có những tình trạng
không chắc chắn có thể ước đoán trước được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro.
Những tình trạng không chắc chắn chưa từng xảy ra và không thể ước đoán trước
được xác suất xảy ra là sự bất trắc chứ không phải rủi ro. Rủi ro vừa mang tính tích
cực vừa mang tính tiêu cực: rủi ro có thể mang đến cho con người những tổn thất,
mất mát, nguy hiểm; nhưng cũng có thể mang đến cơ hội, thời cơ. Nếu tích cực
nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro, có thể tìm ra được những biện pháp phòng
ngừa, hạn chế tiêu cực và phát huy được những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.
Như vậy theo các định nghĩa của rủi ro nêu trên có 2 điểm chung, đó là:
Thứ 1: rủi ro là một sự kiện bất ngờ, không mong đợi.
Thứ 2: khi xảy ra, rủi ro gây tổn thất cho con người, doanh nghiệp.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng:
Trong nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của các NH tiềm ẩn nhiều khả năng
rủi ro cùng với sự phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ, do chịu tác động của
nhiều yếu tố như: môi trường kinh tế, chính trị, xã hội; chính sách quản lý điều hành
vĩ mô và vi mô của các cơ quan quản lý NH Để tận dụng các cơ hội và giảm thiểu
Công tác QTRR bao gồm các nội dung sau:
Xác định hạn mức rủi ro: Các bộ phận nghiệp vụ QTRR xác định hạn mức rủi
ro cho bộ phận mình và hạn mức này được Hội đồng quản trị xem xét lại và
thông qua. Ban điều hành chịu trách nhiệm các bộ phận nghiệp vụ tuân thủ
hạn mức này.
4
Đánh giá rủi ro: Việc đánh giá rủi ro đòi hỏi phải xác định được những rủi ro
lớn liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hay hoạt động của TCTD, phải có các
chốt kiểm tra năm trong quy trình nghiệp vụ để kiềm chế rủi ro trong các hạn
mức đã được đề ra cùng với các biện pháp để theo dõi các trường hợp ngoại lệ
vượt hạn mức rủi ro.
Theo dõi rủi ro: sau khi xác định hạn mức và đánh giá được mức độ rủi ro của
từng loại rủi ro để từ đó theo dõi rủi ro theo từng lĩnh vực kinh doanh với
những rủi ro khác nhau.
Kiểm soát rủi ro: kiểm soát rủi ro trên góc độ toàn diện các hoạt động ngân
hàng để đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro hợp lý.
Báo cáo đánh giá về QTRR: căn cứ dựa trên kết quả đánh giá rủi ro để báo
cáo đánh giá những mặt được, tồn tại, để rút kinh nghiệm và có hướng giải
quyết phù hợp.
1.1.2 Phân loại, nguyên nhân rủi ro
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH có thể xuất hiện tại tất cả các nghiệp
vụ như: thanh toán, tín dụng, tiền gửi, ngoại tệ, đầu tư Vì vậy, vấn đề rủi ro NH
luôn được các NH đặc biệt chú trọng nghiên cứu, phân tích, thậm chí ngay cả khi
nền kinh tế đang rất ổn định. Rủi ro trong hoạt động NHTM bao gồm các loại rủi ro
cơ bản sau: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro vận hành.
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng
a. Khái niệm:
Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho
các NHTM Việt Nam, vì thế rủi ro tín dụng vẫn là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất
pháp luật cấp địa phương; Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của
NHNN; Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập.
(2) Nguyên nhân chủ quan
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay: Sử dụng vốn sai mục
đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay; Khả năng quản lý kinh doanh
kém; Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía NH cho vay: Lỏng lẻo trong công tác kiểm
6
tra nội bộ; Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay; và sự hợp tác giữa các NHTM quá
lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả.
Rủi ro do bất cân xứng thông tin: Rủi ro lựa chọn bất lợi và Rủi ro đạo đức.
1.1.2.2 Rủi ro thị trường
a. Khái niệm: Là rủi ro tổn thất tài sản, xảy ra khi có sự thay đổi của giá cả thị
trường hay những biến động thị trường làm ảnh hưởng đến giá trị tài sản và
hoạt động cho vay của NH.
b. Phân loại: Bao gồm các lại rủi ro sau: Rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái,
rủi ro giá cổ phiếu, rủi ro giá trái phiếu.
c. Nguyên nhân
Thị trường bất động sản có ảnh hưởng đến khách hàng vay đầu tư bất động
sản, giá bất động sản biến động ảnh hưởng đến giá tài sản thế chấp tại NH
Thị trường chứng khoán có ảnh hưởng đến khách hàng vay vốn đầu tư chứng
khoán, giá chứng khoán giảm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư chứng khoán,
làm giảm giá trị các chứng khoán cầm cố tại NH …
Thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng đến các khách hàng vay vốn phục vụ hoạt
động xuất khẩu.
Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:
Sự biến động của lãi suất thị trường.
c. Nguyên nhân:
Cán bộ tham ô, năng lực quản lý kém
Nhân viên tín dụng vi phạm quy trình quản lý tín dụng
Trình độ chuyên môn cán bộ tín dụng yếu kém.
Cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn
Không có phương án phòng chống, hạn chế thiệt hại khi rủi ro xảy ra
Hoạt động gian lận và tội phạm bên ngoài
Công tác bảo mật công nghệ thông tin yếu kém, rủi ro đường truyền.
1.2 Hiệp ước vốn về quản trị rủi ro ngân hàng
1.2.1 Hiệp ước Basel II
a. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống NH quốc tế; Tạo lập
Quy Trình
Con Người
Công Ngh
ệ
Môi trư
ờ
ng bên
ngoài
Môi trường
nội bộ
8
Nội dung hiệp ước
Bas
el II
Trụ cột 1: Yêu cầu vốn tối thiểu
Trụ cột 2: Thanh
tra và giám sát
Trụ cột 3: Kỹ luật
thị trường – Minh
bạch thông tin
Tính toán nhu cầu vốn tối
thiểu. Cấu thành vốn bao gồm
RR tíndụng
PP chuẩn
PP xếp hạng
nội bộ cơ
bản PP xếp hạng
nội bộ nâng
cao
Rủi ro
hoạt động
- PP
Chuẩn
- PP chỉ số
Tổng vốn
( RWA
rủi ro tín dụng
+ 12,5*(K
rủi ro hoạt động+
K
rủi ro thị trường
))
Trong đó: K – Capital required: yêu cầu vốn tối thiểu
Bảng 1.2: Nội dung trụ cột I
Yêu cầu vốn
tối thiểu
Phương pháp chỉ số cơ bản BIA: 1 chỉ tiêu áp
cho 1 quy định
Phương pháp chuẩn: phụ thuộc vào đánh giá
của các tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm độc lập
phần đánh giá xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức đánh giá xếp hạng độc lập chuyên
nghiệp (ECAI – External Credit Assessment Institution), đáp ứng các tiêu chí sau:
khách quan, độc lập, minh bạch, công khai, độ tín nhiệm. Trong phương pháp chuẩn
đánh giá rủi ro tín dụng của Basel II thì tài sản có rủi ro được xác định như sau:
RWA Phương pháp chuẩn của Basel II = Tài sản * Hệ số rủi ro
Điểm khác biệt so với Basel I là để cải thiện độ nhạy cảm rủi ro trong khi vẫn
giữ phương pháp chuẩn được đơn giản, Basel II đề cập đến xếp hạng tín dụng, không
áp đặt hệ số rủi ro rõ ràng cho từng khoản mục mà còn tùy thuộc vào việc khoản
mục đó được thực hiện với chủ thể nào, uy tín và xếp hạng tín dụng của chủ thể.
Việc xếp trọng số bao nhiêu tùy thuộc mức độ tín nhiệm của chủ nợ (từ AAA đến
dưới B- và không xếp hạng) do các cơ quan xếp hạng quy định như cơ quan S&P.
Bảng 1.3: Bảng các trọng số rủi ro theo Basel I và Basel II
(Đơn vị: %)
Tỷ lệ rủi ro
Basel
I
Basel II
AAA
đến
AA-
A+
đến
A-
BBB+
đến
BBB-
100
100
150
100
Đối với ngân hàng
và công ty bảo hiểm
20 20 50 100 100 100
150 100
11
Đối với ngân hàng
và công ty bảo hiểm
(cho vay 3 tháng trở
xuống)
20 20 20 50 50 150 20
Đối với Doanh
nghiệp
20 50 100 100 100
150 100
Đối với BIS, IMF,
ECD, EC, MDB
0 0
Đối với hàng hóa
bán lẻ như thẻ tín
thất khi không trả nợ (LGD – loss given default), khoản rủi ro tiềm năng do không
trả nợ (EAD – Exposure At Default), và thời hạn thực tế (M – Maturity).
Trong phương pháp IRB phân biệt rõ vốn yêu cầu tối thiểu các khoản vay khác
nhau của các khách hàng khác nhau. Công thức xác định tài sản có rủi ro trong
phương pháp xếp hạng nội bộ như sau:
RWA Phương pháp IRB của Basel II = 12.5 * EAD * K
12
Trong đó:
RWA - Tài sản có rủi ro
EAD: Exposure at Default - tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách
hàng không trả được nợ. (Phụ lục 4)
K – Capital required: tỷ lệ vốn cần thiết để dự phòng những trường hợp rủi ro
tín dụng không lường trước nhưng lại xảy ra, được xác định thông qua PD
(probability of default), LGD (Loss Given Default), M (effective maturity).
1.2.2.2 Rủi ro hoạt động
Basel II nêu ra một định nghĩa chuẩn về rủi ro hoạt động: “là loại rủi ro xảy ra
tổn thất do các qui trình, hệ thống hay nhân viên trong nội bộ ngân hàng vận hành
không tốt hoặc do các nguyên nhân khách quan bên ngoài”. Có thể nói rủi ro hoạt
động là rủi ro tổn thất xảy ra do các hoạt động quản lý nội bộ, do con người, hệ
thống, hoặc các sự cố bên ngoài không phù hợp hoặc bị hỏng; bao gồm cả rủi ro
pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro thương hiệu. Đây là căn cứ
đầu tiên trong việc phát triển tỷ lệ vốn quy định tối thiểu, ước tính rủi ro hoạt động ở
mức 20% vốn điều lệ tối thiểu như được đo lường theo Basel I.
Các NH được lựa chọn một trong ba cách tính nhu cầu vốn cần thiết dự phòng
rủi ro hoạt động với mức độ phức tạp và nhạy cảm với rủi ro tăng dần bao gồm:
Phương pháp chỉ số cơ bản (BIA – The Basic Indicator Approach); Phương pháp
chuẩn (TSA - The Standardized Approach); Phương pháp đo lường nâng cao (AMA
– Advanced Measurement Approaches).
K
BIA
= yêu cầu vốn theo Phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản
GI = tổng thu nhập bình quân một năm trong 3 năm trước (GI>0)
n = số năm có thu nhập hàng năm trong 3 năm trước đó (n>0)
α = 15% do uỷ ban ấn định, liên quan đến yêu cầu vốn của toàn ngành
tương ứng với chỉ số cơ bản của toàn ngành.
Tổng thu nhập được định nghĩa là thu nhập ròng từ lãi cộng với thu nhập ròng
ngoài lãi. Việc đo lường này (i) phải là tổng của mọi khoản dự phòng (ví dụ đối với
lãi chưa trả); (ii) không bao gồm lãi/lỗ đã thực hiện từ bán các chứng khoán trên sổ
sách ngân hàng; (iii) loại trừ những khoản mục bất thường và thu nhập từ bảo hiểm.
Phương pháp này yêu cầu các NH duy trì lượng vốn tối thiểu bằng 15% thu
nhập trung bình mà ngân hàng tạo ra trong 3 năm liền kề và cho phép điều chỉnh chỉ
số 15% theo từng mức độ ước lượng rủi ro của mỗi ngân hàng.
Phương pháp chuẩn (TSA – The Standardised Approach)
Phương pháp TSA sử dụng nhiều chỉ số khác nhau để đánh giá mức độ khác
nhau của rủi ro hoạt động trong NH, hoạt động của các NH được chia thành 8 nhóm
ngành, yêu cầu vốn tối thiểu cho từng ngành được tính bằng cách nhân tổng thu nhập
với hệ số Beta (β) của ngành đó.
Tổng yêu cầu vốn sẽ được xác định như sau: