Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


TRẦN THỊ VIỆT HÕA

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Võ Xuân Tiến

Phản biện 1: TS. Nguyễn Thị Bích Thủy

Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Văn Huyền

Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 12 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến dự án đầu tư công
và quản lý nhà nước về dự án đầu tư công.

- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ đó tìm ra nguyên nhân của vấn đề.

- Đề

xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà

nước đối với dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.


2
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên, đề tài sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp
phân tích tổng hợp lý thuyết; Phương pháp thống kê mô tả.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1.

Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản
lý nhà nước đối với dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4.2.

Phạm vi nghiên cứu

DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG
1.1.1. Một số khái niệm
- Đầu tư công được định nghĩa tại khoản 15 điều 4 Luật Đầu
tư công số 49/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18 tháng 06 năm 2014
như sau: “Đầu tư công” là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các
chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Quản lý dự án đầu tư công là một hệ thống tổng thể, bắt đầu
từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách đầu tư
công cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi, và
đánh giá các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả
và hiệu lực của đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và
phát triển chung của nền kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tƣ công
- Quy mô và cơ cấu dự án đầu tư công không cố định.
- Dự án đầu tư công thường đòi hỏi lượng vốn lớn, vật tư
thường rất lớn.
- Hoạt động của mỗi dự án đầu tư công mang tính chất lâu dài,
thời gian hoàn vốn chậm.
- Dự án đầu tư công mang tính chất xã hội, mục đích chính là
phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tƣ công
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng
vốn trong dự án đầu tư công.


4
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành.

5
cụ thể, có tính khả thi; Sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường; Có sự liên kết, tính đồng bộ
và hệ thống giữa các ngành, vùng, địa phương; Quy hoạch phải thống
nhất, có liên kết, tránh chồng chéo; Chuyên viên thực hiện có năng
lực, phẩm chất đạo đức tốt, nắm rõ tình hình địa phương.
1.2.2. Tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công
a. Thẩm định và phê duyệt dự án
- Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư xác định giá trị thực
của dự án trên cơ sở so sánh với tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với
các dự án thay thế khác. Giá trị thực của dự án đầu tư được thể hiện
ở các mặt sau: sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu
chiến lược phát triển kinh tế văn hoá xã hội của quốc gia của tỉnh và
của chủ đầu tư đã xác định.
- Tiêu chí đánh giá gồm: Dự án được thực hiện phải phù hợp
với quy hoạch, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội; làm rõ được sự cần
thiết để đầu tư, có mục tiêu, phạm vi, quy mô rõ ràng; đủ thủ tục đầu
tư theo quy định; có trong danh mục và trong phạm vi tổng mức vốn
kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao.
b. Lập và phân bổ nguồn lực dự án
- Việc bố trí vốn đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước phải được lập theo kế hoạch đầu tư phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội được phân khai ra kế hoạch đầu tư từng năm.
- Nguyên tắc của việc phân bổ vốn ngân sách: Đúng với chỉ
tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn; Bố trí tập trung vốn
cho các dự án theo chỉ đạo của Trung ương về điều hành kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN; Các dự án đảm bảo theo
tiến độ và việc bố trí vốn cho dự án mới phải bảo đảm tổng số vốn bố
trí cho từng dự án.




7
nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015, Nghị định số 32/2015/NĐCP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng và các Nghị định, Thông tư liên quan của Chính phủ.
- Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với
các sở, ban, ngành và hướng dẫn các chủ đầu tư, ban quản lý dự án
trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục tạm ứng, thanh toán. Đảm bảo mọi
hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư và BQLDA gửi tới Kho bạc đều được
tiếp nhận và giải quyết theo đúng chế độ và thời gian quy định.
- Tiêu chí đánh giá: đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng,
tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định của pháp luật; Hồ sơ
thanh quyết toán phải đầy đủ thủ tục pháp lý, có chứng từ, hóa đơn
hợp lệ; đảm bảo chi phí được tính đúng, đủ theo thiết kế, các định
mức, đơn giá xây dựng phù hợp với thực tế; Cán bộ phải có năng lực
chuyên môn, trung thực, khách quan.
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện dự
án đầu tƣ công
- Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư công là hoạt động quan
trọng nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định trong việc quản lý dự án
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những
sai sót, yếu kém về quản lý dự án theo quy định của pháp luật; các cấp
có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy
định về quản lý dự án.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập, thẩm định có
hành vi vi phạm dẫn đến quyết định đầu tư sai, tư vấn thiết kế, thiết kế,
thẩm định sai, quản lý để xảy ra thất thoát, lãng phí hay có hành vi vi
phạm, hành vi che giấu vi phạm dẫn đến đầu tư kém hiệu quả; thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm


b. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Trị
a. Đặc điểm kinh tế
Kinh tế Quảng Trị trong những năm vừa qua đã có sự tăng trưởng
khá ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm (20122016) đạt 6,8%, trong đó tốc độ tăng trưởng bình quân ngành dịch vụ
có mức tăng ấn tượng nhất với mức 10%, tiếp đó là ngành công nghiệp
xây dựng với mức 6,4% và ngành nông, lâm, ngư nghiệp 2,5%. Cơ
cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực theo hướng giảm
cơ cấu ngành nông nghiệp, tăng cơ cấu ngành công nghiệp xây dựng
và ngành dịch vụ.
b. Đặc điểm xã hội
2.1.3. Tình hình vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh Quảng Trị
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng qua từng năm, đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển KT-XH của tỉnh. Tổng vốn đầu tư toàn xã
hội 5 năm 2012 - 2016 huy động đạt 46.462,3 tỷ đồng, gấp 2,4 lần so
với 5 năm trước, tốc độ tăng bình quân đạt 10,6%/năm.
- Vốn khu vực nhà nước (khu vực công) là 14.280 tỷ đồng,
chiếm 30,7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tốc độ giảm bình quân đạt
2,3%/năm và có xu hướng giảm. Trong nội bộ nguồn vốn này, vốn
NSNN chiếm tỷ trọng cao nhất, bình quân khoảng 77%/năm, vốn vay
tín dụng nhà nước còn khiêm tốn, chiếm khoảng 14%/năm.


10
2.1.4. Chức năng của cơ quan quản lý và cơ chế quản lý dự
án đầu tƣ công
- Các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện công tác quản lý
dự án đầu tư công được quy định cụ thể về chức năng của mỗi sở, ban,
ngành: Sở Kế hoạch đầu tư; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban Quản lý
dự án đầu tư; Thanh tra tỉnh; Kho Bạc nhà nước tỉnh.

 Tầm nhìn của quy hoạch chưa đủ dài, các Quy hoạch ngành
chưa được lồng ghép vào Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội.
 Nhiều Quy hoạch ngành sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt đã không kịp thời triển khai các bước cụ thể hóa để tiến
hành đầu tư.
 Việc thực hiện quy hoạch còn thiếu sự kiểm tra, giám sát.
2.2.2. Tình hình tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công
a. Tình hình thẩm định dự án tại tỉnh Quảng Trị
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án được quan tâm
theo hướng kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án theo
đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt; chỉ thẩm
định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư khi có ý kiến
thẩm định nguồn vốn của Bộ KH-ĐT, Bộ Tài chính đối với dự án sử
dụng vốn NSTW theo đúng mức vốn đã thẩm định và bảo đảm phần
đối ứng từ NSĐP.
- Tuy nhiên vẫn còn tình trạng xác định nhu cầu đầu tư còn
chưa chính xác, dẫn đến đầu tư quá nhu cầu, gây lãng phí; phê duyệt
dự án không căn cứ vào tính khả thi của dự án, khả năng bố trí vốn
được thể hiện qua bảng 2.1. Bên cạnh đó, công tác thiết kế thẩm
định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán còn tình trạng chưa tuân
thủ các quy định về nội dung đã phê duyệt trong quyết định đầu tư
của dự án; Dự toán lập ra với giá áp dụng không sát giá thực tế và
thường rất lớn trong khi ngân sách không đáp ứng kịp.


12
Bảng 2.1. Tình hình thẩm định tổng mức đầu tư dự án đầu tư
công tỉnh quản lý giai đoạn 2012 - 2016
ĐVT: Triệu đồng
Tổng mức đầu tư –


2015

1.037.546

756.077

281.469

2016

1.257.432

809.569

447.863

Tổng cộng

4.939.287

3.239.773

1.699.514

Năm

Chênh lệch

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị

khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư, thường xuyên đôn đốc,
kiểm tra để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và chất lượng xây dựng các
công trình, dự án đã được bố trí vốn.
- Trong giai đoạn 2012 - 2016, tổng cộng có 109 công trình, dự án
phải điều chỉnh thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư so với thiết kế, dự toán
ban đầu. Nguyên nhân phải điều chỉnh chủ yếu là do giá vật liệu xây
dựng, nhân công tăng cao; chế độ chính sách của Nhà nước có nhiều thay
đổi làm tăng tổng mức đầu tư; năng lực nhà thầu, chủ đầu tư hạn chế; việc
theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện dự án hết sức lỏng lẻo.
2.2.4. Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn dự án đầu
tƣ công
a. Công tác giải ngân vốn dự án đầu tư công
- Công tác giải ngân vốn cho các dự án trong giai đoạn 2012 2016 có xu hướng tăng: năm 2012 kế hoạch vốn 341 tỷ đồng, đã giải


14
ngân số tiền 293,3 tỷ đồng đạt 86% so với kế hoạch; Năm 2014 kế
hoạch vốn 345 tỷ đồng, giải ngân 321 tỷ đồng thực hiện 93% so với kế
hoạch; năm 2016 kế hoạch vốn 366 tỷ đồng, giải ngân số tiền 354 tỷ
đồng, thực hiện 96,7% kế hoạch vốn.
- Tuy vậy, do lực mỏng, ngân sách hạn hẹp, chịu áp lực của
thiên tai và sự xuống cấp của các công trình cũ nên việc phân bổ luôn
mất cân đối dẫn đến phân tán, dàn trải, nhiều nơi cấp cơ sở nợ đọng
vốn xây dựng cơ bản khá lớn và lâu chưa được giải quyết.
b. Công tác quyết toán vốn dự án đầu tư công
- Công tác quyết toán vốn đầu tư được Kho bạc Nhà nước tỉnh
quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, rút ngắn thời
gian kiểm soát hồ sơ, đẩy nhanh tiến độ giải ngân. Bên cạnh đó, các
chủ đầu tư đã chủ động hơn, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên
quan đẩy nhanh quyết toán vốn đầu tư của công trình.

251

132

182

Chỉ tiêu

3. Giá trị dự toán (Tỷ đồng)
4. Giá trị đề nghị quyết toán
(Tỷ đồng)
5. Giá trị phê duyệt quyết
toán (Tỷ đồng)
6. Giá trị chênh lệch đề nghị
và phê duyệt (Tỷ đồng)

656,3 746,1 1.251,8 1.109

1.132

372,2 609 1.114,7 1.044,6 1.086
365,1 598,5 1.111 1.002,7 1.057,3
- 7,1 -10,5

-3,7

-41,9

-28,7



16
Bảng 2.3. Kết quả công tác xử lý vi phạm về dự án đầu tư công
Năm
Nội dung
Số đơn vị được thanh,
kiểm tra
Số trường hợp vi phạm
Vi phạm hành chính
(Triệu đồng)
Kiến nghị thu hồi và nộp
NSNN (Triệu đồng)

2012

2013

2014

2015

2016

125

123

209

219


2.546

Nguồn: Thanh tra tỉnh Quảng Trị
2.3.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG TẠI QUẢNG TRỊ
2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc
Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư công gặp khó khăn, UBND
tỉnh đã tích cực, chủ động chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ nhiều
giải pháp tích cực như cải thiện môi trường đầu tư; thực hiện tốt chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và xúc tiến đầu tư; đổi mới và nâng cao chất
lượng công tác quy hoạch để tạo môi trường pháp lý ổn định cho việc
huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đẩy mạnh
thực hiện các chương trình, dự án đầu tư với phương thức nhà nước và
nhân dân cùng làm; xã hội hóa đầu tư trong một số ngành thuộc lĩnh
vực văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường,...; khai thác hợp lý, hiệu
quả nguồn quỹ đất, thực hiện đấu giá đất để xây dựng kết cấu hạ tầng.
Thực hiện nghiêm túc việc phân bổ, quản lý vốn đầu tư XDCB cũng
như các chính sách, quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư.


17
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
a. Hạn chế, tồn tại
- Một số quy hoạch bị lạc hậu với tình hình thực tiễn, không
đáp ứng yêu cầu, không có căn cứ để xây dựng kế hoạch.
- Đầu tư vượt khả năng cân đối ngân sách của địa phương dẫn


CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh đến năm 2025
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách về
thu nhập bình quân đầu người so với cả nước; từng bước hoàn thiện hệ
thống kết cấu hạ tầng, phát triển mạnh hệ thống đô thị, tạo động lực
phát triển cho các vùng trong tỉnh; không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
các dân tộc; tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
đến năm 2025
3.1.3. Quan điểm, định hƣớng phát triển đầu tƣ công của
tỉnh trong những năm tới
UBND tỉnh xác định các ngành, lĩnh vực cần tập trung đầu tư
trong những năm tới như sau:
- Các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh, tạo động lực thúc đẩy
cho phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.
- Các ngành, lĩnh vực có tác động lan tỏa, tạo hiệu ứng lan
truyền lớn để thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác phát triển. Lựa chọn
ngành, lĩnh vực trọng điểm còn có tính đại diện, bao quát toàn diện các
lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Có khả năng đóng góp lớn về GDP, về ngân sách, tạo chuyển
dịch mạnh về cơ cấu kinh tế; tăng khả năng thu hút lao động, giải
quyết việc làm.


19
- Có khả năng đổi mới và ứng dụng nhanh các công nghệ tiến

3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công
a. Hoàn thiện công tác thẩm định, khảo sát thiết kế cơ sở dự
án đầu tư công
- UBND tỉnh cần tăng cường công tác chỉ đạo, phân công cụ thể
về trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong việc đóng góp ý kiến về
thiết kế cơ sở, ý kiến thẩm định dự án đầu tư công.
- Cần áp dụng thẩm định độc lập đối với các dự án quan trọng,
đặc biệt quan trọng dự án nhóm A, B để xác định tính khả thi, hiệu quả
của dự án một cách chân thực và khách quan nhất.
- Cơ quan thẩm định dự án chịu trách nhiệm xem xét các yếu tố,
các số liệu cần và đủ để nhà tư vấn khẳng định tính khả thi của dự án.
- Tăng cường vai trò giám sát - tư vấn phản biện của các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
b. Cải thiện công tác lập và phân bổ ngân sách nhằm huy
động nguồn lực đầu tư
- Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc lập dự án với bố trí
nguồn vốn. Chỉ phê duyệt dự án nếu dự án đó có phương án bố trí
nguồn vốn đầy đủ và đáng tin cậy.
- Sở Tài chính phối hợp với các Sở, Ban, Ngành để thẩm định chặt
chẽ khả năng bố trí nguồn vốn, đặc biệt là với những dự án quan trọng.
- Cần xem xét lại việc phân bổ vốn, tập trung ngân sách vào
các dự án cấp thiết, trọng điểm.
- Đối chiếu chi phí của dự án đang xem xét với các dự án
tương tự khác để đảm bảo chi phí không bị thổi phồng.
c. Hoàn thiện khâu quản lý lựa chọn nhà thầu
- Công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu phải đi trước một bước và
chỉ khi đã có đủ điều kiện thực hiện mới tổ chức hoạt động đấu thầu.


21

22
- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu quản lý chặt chẽ,
sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
- Trong quá trình thanh toán, kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo
thanh toán, thu hồi tạm ứng theo đúng quy định.
- Đảm bảo chất lượng công tác thẩm tra và phê duyệt quyết
toán. Làm rõ trách nhiệm các bên tham gia thanh quyết toán.
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra và xử lý vi phạm đối
với dự án đầu tƣ công
- Thanh tra, kiểm tra cần kết hợp chặt chẽ với giám định đầu
tư. Từ đó nêu ra kết luận và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền
xem xét để xử lý ở các mức độ khác nhau.
- Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chủ quản đầu tư.
- Tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư trong công tác lập
hồ sơ và báo cáo quyết toán. Gắn trách nhiệm cá nhân trong công tác
quyết toán vốn đầu tư và có chế độ khen thưởng, kỹ luật rõ ràng.
- Gắn khả năng được phép thực hiện dự án trong tương lai của
chủ đầu tư với chất lượng và hiệu quả các dự án đã thực hiện.
- Công khai thông tin đánh giá thanh, kiểm tra và kiểm toán
dự án.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá hiệu quả đầu tư và xử lý
mạnh những người có liên quan chịu trách nhiệm đối với dự án kém
hiệu quả.
- Áp dụng hoạt động đánh giá cũng như kiểm toán đối với mọi
dự án. Theo dõi và hạch toán những thay đổi về giá trị tài sản công
trong suốt thời gian vận hành.
3.2.6. Một số giải pháp khác
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật của tỉnh, đảm bảo
tính thống nhất về nội dung giữa các văn bản của Sở, Ban, Ngành


tư công; công tác tổ chức thực hiện; quản lý chất lượng dự án; thanh
quyết toán vốn đầu tư; công tác thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm và
nhóm giải pháp khác liên quan đến dự án đầu tư công.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status