Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện hóc môn, thành phố hồ chí minh - Pdf 58

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

TRƯƠNG HỒNG VÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU
QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019


1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

TRƯƠNG HỒNG VÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU
QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý đất
đai
Mã số: 8.85.01.03

Lâm - Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên
cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý, giúp đỡ chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa quản lý tài nguyên, Phòng đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê; UBND huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận
văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn

Trương Hồng Vân


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất ..... 4
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng đất ....................................................... 4
1.1.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất ......................................................... 5
1.2. Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...... 9
1.2.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .................. 9

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường............................ 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Thực trạng môi trường .......................................................................... 43
3.1.3. Thực trạng về kinh tế, xã hội của huyện Hóc Môn............................... 44
3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hóc Môn, thành phố
Hồ Chí Minh.................................................................................................... 47
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hóc Môn ........................................ 47
3.2.2. Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Hóc Môn............. 51
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất lựa chọn các LUT có hiệu
quả theo các tiểu vùng .............................................................................. 54
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các LUT......................................... 54
3.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội theo các LUT ......................................... 57
3.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường theo các LUT .................................. 60
3.3.4. Đánh giá, lựa chọn LUT và định hướng sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp cho huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.................................... 65
3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp ................................... 68
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 68
3.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 70
3.4.3. Giải pháp ............................................................................................... 71


5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 73
1. Kết luận ....................................................................................................... 73
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76




GM

Lãi thô

GO

Giá trị sản xuất

HQĐV

Hiệu quả đồng vốn

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HQMT

Hiệu quả môi trường

HQXH

Hiệu quả xã hội

LUT

Loại sử dụng đất




viii
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất
trên địa bàn nghiên cứu ................................................................. 62
Bảng 3.16: Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất
trên địa bàn nghiên cứu ................................................................. 63
Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả đánh giá phân cấp theo các loại hình sử
dụng đất ......................................................................................... 64


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế trong
sản xuất nông nghiệp. Việc quản lý, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và thực
sự có hiệu quả kinh tế đã trở thành chiến lược quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của xã hội bởi nhiều nguyên nhân: Tài nguyên đất có hạn, đất
có khả năng canh tác càng ít ỏi, áp lực dân số, sự phát triển đô thị hóa, công
nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuật; do điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêu
cực của con người dẫn tới đất bị ô nhiễm, thoái hoá, mất khả năng canh tác,
trong khi đó để phục hồi độ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông
nghiệp phải trải qua hàng trăm năm.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người, hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm
bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng

trường trên địa bàn nông thôn. Đầu tư các vùng sản xuất nông sản, hàng hoá
tập trung quy mô lớn ở phía Đông – Đông Bắc (bao gồm các xã Nhị Bình,
Đông Thạnh, 1 phần của Thới Tam Thôn) của huyện nhằm tạo ra sản phẩm
ổn định, chất lượng cao cung cấp cho công nghiệp chế biến, dịch vụ du lịch
sinh thái. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, nâng cao tỷ
trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hoá
huyện có lợi thế. Phấn đấu đảm bảo nhu cầu cho tiêu dùng nội bộ và phục
vụ cho khu vực nội thành. Phát triển khu vực trồng rau sạch (chương trình
GAP), hoa, cây kiểng để phục vụ cho thành phố.
Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình hình thành các vùng sản
xuất chuyên canh với quy mô lớn, sử dụng có hiệu quả khoa học kỹ thuật
trong sản xuất. Yêu cầu sử dụng đất thể hiện cấp độ, khả năng thích nghi đất
đai của từng loại hình sử dụng đất nhằm xác định khu vực bố trí tốt nhất đảm
bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và cho hiệu quả kinh tế cao. Chính


3

vì vậy cần tìm ra những hạn chế trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiện
nay ở Hóc Môn để có những giải pháp sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao,
bền vững là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất .
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả
trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh”, dưới sự hướng dẫn
của cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Lợi – Giảng viên trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể:

khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa
mối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng,
vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều
kiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn
định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới
hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Các nội dung sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các mặt sau:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô


5

kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một
cách kinh tế, tập trung thâm canh. Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào
các yếu tố liên quan. Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử
dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức
lý luận của lý thuyết hệ thống nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt:
Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị
Vòng và cs,

những điều kiện xác định về thời gian và hoàn cảnh kinh tế xã hội.
- Hiệu quả kinh tế phải lượng hóa được cụ thể việc sử dụng các yếu tố
đầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng
đơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định các doanh
nghiệp với mục đích là tiết kiệm lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lượng sản
phẩm hàng hóa nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất.
Do đó hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra
của quá trình sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là: Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết
định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời
đại.
Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý
thuyết hệ thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã
hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất... Hệ thống là một tập
hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn
vận động. Theo nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống
sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu
quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy việc tận dụng khai
thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ


7

phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để đạt được khối
lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là mục tiêu đặt


động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được
xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp mà chỉ
tiêu quan trọng nhất là giá trị của sản phẩm nông nghiệp đạt cao nhất trên một
đơn vị diện tích. Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay chủ yếu được xác định bằng khả
năng thu hút lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội
phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhu
cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp
với tập quán, nền văn hoá của địa phương
1.1.2.3. Hiệu quả môi trường
Hiện nay, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo
nhiều chiều hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù
hợp với đặc tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới
tác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây
trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và
môi trường sinh thái (Đỗ Nguyên Hải, 1999).
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh
giá thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là
việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất
đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua


đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu


10

dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng như trong
tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã
hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được. Các Mác đã từng nói
“Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất”.
Theo Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được chia ra làm các
nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác .
1.2.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
a. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Nguyên tắc đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu.
- Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và
pháp luật.
- Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và
bồi bổ đất đai.
- Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất.
- Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp. Nội
dung của nguyên tắc là :
+ Hạn chế thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục
đích khác.
+ Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp làm nông nghiệp được Nhà
nước giao đất nông nghiệp để sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền
sử dụng đất.
+ Không được tùy tiện mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, hạn
chế việc lập vườn mới trên đất trồng lúa nước.
+ Nhà nước thực hiện các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho

được phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào.
Đó là những công nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai. Một quan niệm khác cho rằng:
Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ


12

chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990). Để phát triển nông nghiệp bền
vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình,
để duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn
đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật
thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra
các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững (FAO, 1992).
- Thỏa mãn nhu cầu sinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm
việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể, tăng cương khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên, khả năng tái tạo sản xuất của các nguồn tài nguyên cải tạo
được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở, cân bằng
tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng ở nông thôn,
không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông ngiệp, củng cố lòng tin
trong nhân dân.
Vào năm 1991 ở Nariobi đã tổ chức hội thảo về khung đánh giá quản lý
đất bền vững đã đưa ra định nghĩa: “ Quản lý bền vững đất đai bao gồm các

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển. Đáp ứng như cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu
muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…). Sản phẩm
thu được cần thỏa mãn cái ăn mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông
dân. Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Về đất đai, hệ sử
dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài,
đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể. Nguồn
vốn vay được ổn định, có lãi suất và thời hạn phù hợp từ tín dụng hoặc ngân


14

hàng. Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho
phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng
bền vững. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa
dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài ( đa canh bền vững hơn độc canh,
cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…)
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử
dụng đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên
để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái.
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất bền vững do con người đưa ra được
thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông
nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy
mô kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một
cách kinh tế, tập trung thâm canh. Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào
các yếu tố liên quan. Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử
dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức
lý luận của lý thuyết hệ thống nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị Vòng và
cs, 2001).
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của
cả cộng đồng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status