Tăng cường công tác thu nợ đọng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh lạng sơn - Pdf 58

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân mình được
thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thông qua quá trình nghiên cứu
khảo sát
.Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn này là trung thực được trích dẫn nguồn
gốc rõ ràng, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tế và kinh nghiệm công tác của bản
thân. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được tác giả công bố dưới bất
kỳ hình thức nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thái Tư

1

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ quý báu của thầy giáo Trần Quốc Hưng và các thầy cô trong Khoa Kinh
tế và quản lý trường Đại học Thủy Lợi, các anh chị trong tập thể lớp. Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Thầy giáo Trần Quốc Hưng, Trường Đại học Thủy Lợi. người đã hướng dẫn khoa học
của luận văn, giúp tôi hình thành lý tưởng các nội dung nghiên cứu từ thực tiễn để
hoàn thành đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia đình, bạn bè,
các anh/chị trong lớp cao học 24QLKT12 trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;

1.3 Bài học kinh nghiệm thu nợ đọng BHXH...........................................................34
1.3.1 Bài học thu nợ đọng BHXH của BHXH Đà Nẵng ......................................34
1.3.2 Bài học thu nợ đọng của BHXH tỉnh Quảng Ninh ......................................35
1.3.3.Các bài học rút ra kinh ngiệm cho BHXH tỉnh Lạng Sơn...........................36
Kết luận chương 1……………………....................................................................37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU NỢ ĐỌNG BHXH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2014-2016 ...................................38
2.1 Giới thiệu tổng quan về BHXH tỉnh Lạng Sơn...................................................38
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành BHXH tỉnh Lạng Sơn ......................................38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Lạng Sơn .................................................39

3

3


2.1.3 Kết quả thu BHXH của BHXH tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 -2016 ...... 43
2.2 Thực trạng về tình trạng nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn. .................................................................................................................. 50
2.2.1 Số nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. ...... 51
2.2.2 Nguyên nhân phát sinh tình trạng nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. .................................................................................. 52
2.3 Thực trạng thu nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn. ........................................................................................................................... 52
2.3.1 Quy trình tổ chức thu nợ đọng BHXH ........................................................ 52
2.3.2 Kết quả thu nợ đọng BHXH qua các năm. ................................................. 56
2.3.3 Xử lý thu nợ đọng đối với các doanh nghiệp. ............................................. 56
2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ............................................. 57
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc giai đoạn
2014-2016 ............................................................................................................. 57


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình thu BHXH ..................................................................................... 18
Hình 2.1: Hệ thống Bảo hiểm xã hội Lạng Sơn ............................................................39
Hình 2.2: Quy trình thu nợ BHXH................................................................................54

6

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm....................................................................17
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Lạng Sơn
năm 2014-2016 ..............................................................................................................47
Bảng 2.2: Kết quả thu BHXHBB theo khối ngành BHXH giai đoạn 2014-2016.........49
Bảng 2.3: Số nợ đọng BHXHBB theo khối ngành BHXH giai đoạn 2012 -2016 ........50
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 – 2016.........................................51
Bảng 2.5: Kết quả thu nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 -2016.................................56
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 – 2016 ..................................56
Bảng 3.1: Dự kiến số thu BHXH bắt buộc đến năm 2020 ............................................70

7

7


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
BHXH


NSNN

: Ngân sách nhà nước

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

DNNQD

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

ASXH

: An sinh xã hội

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

HĐND-UBND


thống chính sách xã hội. Ở Việt Nam, BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH. Quan
điểm này thể hiện tính thống nhất của Đảng và Nhà nước về tính xã hội của BHXH, là
một bộ phận không thể thiếu và có tính ổn định trong hệ thống chính sách bảo đảm xã
hội.
Công tác thu bảo hiểm xã hội là khâu quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của việc thực hiện chính sách BHXH bởi các lý do sau:
- Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là hoạt động thường xuyên và đa dạng của
ngành BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập chung thống
nhất
- Để chính sách BHXH được diễn ra thuận lợi thì công tác thu bảo hiểm xã hội bắt
viii

9


buộc có vai trò như một điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cũng như thực hiện
chính sách BHXH
- Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung
về một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham ra
BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị, ở từng địa phương hoặc trên
phạm vi toàn quốc. Hơn nữa, hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là hoạt động liên
quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính thừa kế, số thu BHXH
một phần dựa trên số lượng người tham gia bảo hiễm xã hội bắt buộc để tạo lập quỹ
BHXH, cho nền nghiệp vụ công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc có một vai trò hết
sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH bởi đây là khâu đầu
tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của
mình.
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tính đến hết tháng 6-2017, cả nước có
13,17 triệu lao động tham gia BHXH., trong đó số đơn vị nợ BHXH lớn, chiếm tỷ lệ
cao. Đây là thực trạng gây trở ngại lớn cho cơ quan BHXH thời gian qua, vì nguồn lực


(không nghiên cứu các đối tượng quỹ khám chữa bệnh,

BHXH tự nguyện và Bảo hiểm thất nghiệp).
4.2. Phạm vi và không gian nghiên cứu
4.2.1.Phạm vi nghiên cứu
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản suất, kinh doanh, dịch vụ.
4.2.2. Không gian nghiên cứu
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
4.3. Thời gian nghiên cứu
Thực trạng công tác thu hồi nợ đọng BHXH tại BHXH Lạng Sơn giai đoạn 2014 –
2016 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công tác thu hồi nợ đọng BHXH
5.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng thu BHXH tại BHXH
tỉnh Lạng Sơn từ năm 2014 đến năm 2016, phân tích các nguyên nhân chủ
SDLĐ muốn trốn tránh việc tham gia BHXH cho NLĐ, sự thiếu hiểu biết của
NLĐ về chính sách BHXH hoặc biết nhưng do áp lực việc làm phải thỏa
thuận với chủ SDLĐ trốn tham gia BHXH, vì vậy quyền lợi của NLĐ bị bỏ
rơi. Trách nhiệm này thuộc về NLĐ, chủ SDLĐ hay cơ quan quản lý nhà
3

3


nước về lao động tại địa phương; đưa ra những biện pháp khắc phục. Nhờ
vậy, các giải pháp mà luận văn đưa ra sẽ có tính khả thi mang ý nghĩa ứng
dụng thực tiễn cao nhằm gia tăng số lao động được tham gia BHXH, góp

của BHXH đối với NLĐ và đối với xã hội là đã bao hàm cả mục đích xã hội của nó.
Ngược lại các mục đích của BHXH cũng chỉ đạt được khi nó đồng thời mang lại các
lợi ích kinh tế thiết thực cho người tham gia. giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết bằng
cách bù đắp cho người tham gia những khoản thu nhập đó. Có BHXH thì điều kiện
sống của NLĐ và gia đình họ sẽ phần nào được đảm bảo và tốt hơn.
1.1.2 Đối tượng tham gia và trách nhiệm đóng góp BHXH bắt buộc
1.1.2.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết
giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi
theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03
tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân nhân;
7

7


+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục
vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
+ Hưu trí;
+ Tử tuất.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm
xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người
lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập
tháng do người lao động lựa chọn.
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ
sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính
hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được
sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm
đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do
người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời
và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
- Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.

9

9


- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

bảo hiểm xã hội.
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm
vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Các hành vi bị nghiêm cấm
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
người lao động, người sử dụng lao động.
- Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp.
- Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp.
1.1.2.2 Quyền và trách nhiệm đóng góp BHXH bắt buộc của người lao động và người
sử dụng lao động
Quyền của người lao động
- Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
- Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình
thức chi trả sau:

11

1
1


+ Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm

Quyền của người sử dụng lao động

13

1
3


- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã
hội.

14

1
4


- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã
hội.
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao
động theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại
Hội đồng giám định y khoa.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao
động.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác
nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép
hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký
lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành
lập mới.
- Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp
thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.
- Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng
năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.
- Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính
sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi
phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo
quy định của pháp luật.
- Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người
lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.

17

1
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status