CHỦ ĐỀ: KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1945-1954
Họ và tên HS: ………………………………………………………Điểm:………..
Câu 1: Những văn kiện nào sau đây thể hiện Đường lối kháng chiến chống Pháp?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi .
B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm kháng
chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và chỉ thị toàn dân kháng chiến.
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi, chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Câu 2: Âm mưu cơ bản của Pháp trong cuộc tấn công Việt Bắc năm 1947 là gì?
A. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
B. Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
C. Chuyển từ chiến lược “tằm ăn dâu” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
D. Muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.
Câu 3: Chiến dịch nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ ve của
Pháp?
A. Chiến dịch Biên Giới 1950.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975. D. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Câu 4: Nội dung nào là mục tiêu quan trọng của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu đông
1950?
A. Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch.
B. Củng cố mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
C. Đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta sang một giai đoạn mới.
D. Khai thông biên giới Việt Trung.
Câu 5: Pháp đã sử dụng kế hoạch nào khi tấn công ta ở Việt Bắc thu đông 1947?
A. đánh nhanh thắng nhanh.
B. Dùng người Việt đánh người Việt.
C. Đánh lâu dài.
D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Câu 6: Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động cuộc
kháng chiến toàn quốc chống Pháp?
B. Pháp phải thực hiện chính sách “dùng người Việt trị người Việt”.
C. Bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.
D. Đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chuyển sang giai đoạn mới.
Câu 12: Ý nghĩa cơ bản của chiến dịch Biên giới 1950 là
A. phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ Việt Bắc.
B. chọc thủng hành lang Đông Tây của Pháp.
C. khai thông biên giới Việt - Trung.
D. quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
Câu 13: Đâu là chiến dịch lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta, chủ động tấn công Pháp?
A. chiến dịch Việt Bắc.
B. chiến dịch Biên giới.
C. chiến dịch Hòa Bình.
D. chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 14: Đường lối kháng chiến chống Pháp mà Đảng ta đã đề ra là
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. Toàn dân, toàn diện, trường kì, cầu viện nước ngoài.
C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 15: Quân đội nước nào vào nước ta với tư cách là nước Đồng minh, giải giáp quân đội
phát xít?
A. quân Tưởng và quân Anh.
B. quân Tưởng và quân Pháp.
C. quân Tưởng, quân Anh và quân Pháp. D. quân Tưởng, quân Anh, quân Pháp, phát
xít Nhật.
Câu 16: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, trong số các lực lượng có mặt trên đất nước ta
lực lượng nào là nguy hiểm nhất? Vì sao?
A. quân Anh, vì quân Anh tạo điều kiện cho Pháp xâm lược nước ta.
B. quân Tưởng, vì Tưởng âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng nước ta.
C. quân Pháp, vì quân Pháp quay lại với ý định xâm lược nước ta.
D. quân Nhật, vì quân Nhật chống lại lực lượng vũ trang của ta.
C. kinh tế, văn hóa-xã hội.
D. chính trị, xã hội.
Câu 23: Căn cứ địa Việt Bắc đã biến thành “mồ chôn giặc Pháp” trong chiến dịch nào?
A. chiến dịch Việt Bắc.
B. chiến dịch Biên giới.
C. chiến dịch Hòa Bình.
D. chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 24: Điều khoản nào của Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) trên thực tế có lợi cho ta?
A. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
B. Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp
quân đội Nhật Bản.
C. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam.
D. hai bên sẽ tiến tới một cuộc đàm phán chính thức.
Câu 25: Điều khoản nào của Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) chứng tỏ thắng lợi bước đầu của ta?
A. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
B. Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp
quân đội Nhật Bản.
C. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam.
D. hai bên sẽ tiến tới một cuộc đàm phán chính thức.
Câu 26. Với kế hoạch Nava Pháp hi vọng điều gì?
A. trong vòng 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. trong vòng 8 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 27. Cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953-1954 có ý nghĩa gì?
A. buộc địch phải bị động phân tán lực lượng để đối phó với ta.
B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
C. làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
D. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Câu 28. Mục tiêu quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là?
D. đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 35. Cuộc đàm phán chính thức giữa ta và Pháp tại Phông-ten-nơ-blo (7/1946) thất bại là
do?
A. Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
nước ta.
B. Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập và chủ quyền của nước ta.
C. Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập và thống nhất của nước ta.
D. Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích và tấn công ta.
Câu 36: Những văn kiện nào đã nêu rõ tính chất, mục đích, nội dung và phương châm của
kháng chiến chống Pháp?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi .
B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm kháng
chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và chỉ thị toàn dân kháng chiến.
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi, chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Câu 37: Pháp có âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Âm
mưu đó được thể hiện trong chiến dịch nào?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Việt Bắc
1947.
C. Chiến dịch Biên giới 1950.
D. Chiến cuộc đông xuân 1953-1954.
Câu 38: Kế hoạch Đờ-lát-đơ-tát-xinhi của Pháp không có nội dung nào sau đây?
A. đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích, thổ phỉ, gián điệp.
B. xây dựng phòng tuyến công sự, hành lang Đông - Tây.
C. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
D. tập trung quân Âu-Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
Câu 39: Từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa đã thực hiện sách lược gì đối với thực dân Pháp?
A. vừa kháng chiến vừa hòa hoãn.