ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG VĂN TÂN
QUẢN TRỊ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH CẨM LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
DƢƠNG VĂN TÂN
QUẢN TRỊ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH CẨM LÝ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ MINH CƢƠNG
XÁC NHẬN CỦA
Mặc dù luận văn này đã đƣợc hoàn thành với tất cả sự cố gắng của bản
thân, nhƣng luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Kính mong
nhận đƣợc sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có thể
khắc phục những thiếu sót của mình.
Hà nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Dƣơng Văn Tân
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị văn hóa doanh nghiệp...... 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ................................................... 5
1.1.2 Công trình nghiên cứu trong nước .................................................. 7
1.2. Cơ sở lý luận về VHDN ....................................................................... 12
1.2.1. Các khái niệm cơ sở của luận văn ................................................ 12
1.2.2. Các nội dung quản trị văn hóa doanh nghiệp .............................. 18
1.2.3. Một số mô hình và cách nhận dạng văn hóa doanh nghiệp ....... 44
1.2.4. Lựa chọn mô hình để nghiên cứu cho Luận văn ........................ 50
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 51
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ ............................................ 52
NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .......................................................................... 52
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn ....................................................... 52
đoạn hiện nay ( 2018- 2020) ....................................................................... 91
4.1.1. Tình hình kinh tế xã hội hiện nay .................................................. 91
4.1.2 Đối thủ cạnh tranh ......................................................................... 92
4.1.3. Các nhiệm vụ giải quyết để Công ty CP Gạch Cẩm Lý thoát khỏi
khủng hoảng và phát triển bền vững: ..................................................... 93
4.2. Giải pháp hoàn thiện VHDN Tại Công ty CP Gạch Cẩm Lý .............. 94
4.2.1. Quản trị chiến lược phát triển theo các giá trị cốt lõi và sự định
hướng của VHDN .................................................................................... 96
4.2.2. Giải quyết các khó khăn về tài chính trong doanh nghiệp, tái cấu
trúc bộ máy nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế: ............................... 98
4.2.3. Nâng cao vai trò của nhà lãnh đạo trong công cuộc quản trị
VHDN ...................................................................................................... 98
Công tác kiểm tra, kiểm soát quản trị văn hóa doanh nghiệp: .................. 101
4.2.4. Tạo dựng lòng tin cho nhân viên Công ty CP Gạch Cẩm Lý ..... 103
KẾT LUẬN ................................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 106
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
NGUYÊN NGHĨA
1
VH
Văn hóa
7
VHDN
Văn hóa doanh nghiệp
8
VHKD
Văn hóa kinh doanh
i
DANH MỤC BẢNG
STT
1
Bảng
Nội dung
Bảng 2.1 Bảng hỏi theo mô hình OCAI
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dug
Trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ các cấp độ quản trị văn hóa doanh nghiệp
44
2
Hình 1.2
3
Hình 1.3
Mô hình Denison trong văn hóa doanh nghiệp
48
59
8
Hình 3.4
9
Hình 3.5
Bốn loại hình văn hóa doanh nghiệp theo Cameron và Quinn
Logo thƣơng hiệu của Công ty cổ phần gạch
Cẩm Lý
Tổ chức vui trung thu cho các gia đình có con
nhỏ ở công ty
iii
46
72
75
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong quá trình hội nhập, cùng với việc cạnh tranh về khoa học công nghiệp,
chế, ảnh hƣởng trực tiếp tới mức độ hoàn thiện và vai trò của VHDN đối với
hoạt động kinh doanh và sự phát triển của Công ty. Tác giả đã chọn đề tài
“Quản trị văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Gạch Cẩm Lý” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, có mục tiêu
trƣớc hết giúp cho ngƣời sáng lập- lãnh đạo DN hoàn thiện công tác quản trị
VHDN của mình để VHDN thực sự đóng vai trò là nền tảng tinh thần và động
lực mạnh để phát triển DN bền vững.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Gạch Cẩm Lý trong thời
gian qua nhƣ thế nào?
- Công việc quản trị quá trình xây dựng và triển khai văn hóa doanh
nghiệp tại Công ty Cổ phần Gạch Cẩm Lý đã đƣợc thực hiện ra sao?
- Quản trị công việc này thế nào để hoàn thiện và phát triển văn hóa
doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Gạch Cẩm Lý trong giai đoạn hiện nay?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng và tìm ra đƣợc các giải pháp quản trị nhằm xây
dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Gạch Cẩm Lý.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp và chọn lọc lý thuyết về VHDN để xây dựng cơ sở lý
luận.
- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng về công tác quản trị
văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ Phần Gạch Cẩm Lý.
2
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị và hoàn
thiện văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ Phần Gạch Cẩm Lý.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị văn hóa doanh nghiệp
1.1.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu VHDN trên thế giới có 2 hƣớng nghiên cứu khác nhau.
Hƣớng nghiên cứu thứ nhất là cách tiếp cận vi mô nhƣ mô hình Tháp VHDN
3 lớp của Edgar Shein và hƣớng nghiên cứu thứ hai là cách tiếp cận vĩ mô: So
sánh sự khác biệt về phong cách, đặc điểm quản trị DN và VHDN của các
nƣớc qua các công trình của Geert Hofstede, Wiliam Ouchi (Thuyết Z). Dƣới
đây là quan điểm nền móng cơ bản cho quản trị VHDN.
* Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Edgar H.Schein
Edgar Schein đã có những nghiên cứu trong việc phát triển tổ chức trong
một số lĩnh vực, bao gồm phát triển văn hóa doanh nghiệp. Năm 2004 ông
đƣa ra mô hình lý luận về ba cấp độ văn hóa doanh nghiệp là:
Cấp độ một: các yếu tố hữu hình và các ứng xử. Các yếu tố hữu hình bao
gồm: kiến trúc nội thất, trang phục, giai thoại, câu chuyên.....
Cấp độ hai: các giá trị đƣợc chấp nhận gồm các yếu tố văn hóa đƣợc
mong muốn của tổ chức.
Cấp độ ba: những thói quen, ngầm định nền tảng của văn hóa doanh
nghiệp gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc
nhiên đƣợc công ty chấp nhận (H.Schein,2010).
Để quản trị VHDN của công ty cần xây dựng theo trình tự ba cấp độ
trên; Tuy nhiên cách tiếp cận này còn hạn chế nhƣ quản trị VHDN chƣa tiếp
cận theo giai đoạn nhƣ: hoạch định, tổ chức thực hiện, triển khai, kiểm tra và
đánh giá.
Ƣu điêm mô hình này, quản trị VHDN trƣớc hết xác định nền văn hóa
hiện tại doanh nghiệp thuộc loại hình nào, đồng thời xác định loại hình
VHDN mong muốn trong tƣơng lai, trên cơ sở đó đƣa ra cách thức để quản trị
phù hợp với thực tế; nhận dạng đƣợc điểm mạnh điểm yếu phục vụ cho việc
lên kế hoạch thay đổi.
Hạn chế của nghiên cứu là quản trị VHDN nào chỉ tập trung và một loại
hình duy nhất, và sử dụng công cụ đánh giá VHDN OCAI bao gồm một
khung văn hóa tập trung chính và một khung văn hóa phụ, dựa vào các qua
sát sự khác biệt giữa mô hình hiện tại và mô hình mong muốn để có những
điều chình đạt đƣợc mô hình mong muốn. Tuy nhiên nghiên cứu nàychƣa đề
cập đến khi nào cần tiến hành điều chỉnh, tác giả chƣa tiếp cập theo bốn bƣớc
bƣớc để thực hiện quản trị VHDN này.
Qua các nghiên cứu trên ta thấy Thứ nhất: thừa nhận VHDN là một tài
sản quý không thể thay thế, do vậy cần phải quản trị nó một cách hiệu quả
nhất, Thứ hai:quản trị VHDN là tƣơng lai quản trị, phƣơng pháp quản lý mới
với nhiều biểu hiện đặc thù. Tuy nhiên chƣa xây dựng lý thuyết quản trị hoàn
chỉnh để quản lý nó, đây là khoảng trống trong nghiên cứu về VHDN.
1.1.2 Công trình nghiên cứu trong nước
Trong cuốn sách “Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh”, Nxb Chính
trị quốc gia 2001, tác giả Đỗ Minh Cƣơng đã sớm đƣa ra đƣợc các định nghĩa
của “ Văn hóa kinh doanh”, VHDN và bƣớc đầu trình bày về hệ thống vấn đề
này với mục đích áp dụng vào quản trị các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên,
Tác giả chƣa đƣa ra đƣợc các lý thuyết và mô hình về mô hình VHDN cụ thể
của thế giới và việc ứng dụng nó trong công việc quản trị VHDN ở Việt Nam.
Năm 2008, tác giả Dƣơng Thị Liễu có trình bày trong” Bài giảng văn
hoá kinh doanh” với 3 tầng nghiên cứu là văn hoá, văn hoá kinh doanh, văn
hoá doanh nghiệp. Trải qua các quá trình khoa học đƣợc kiểm định trên thế
7
chỉnh. Thứ ba: dƣới góc độ quản trị doanh nghiệp và quan điểm nhà lãnh đạo,
VHDN là một phƣơng pháp, công cụ quản trị tổ chức.
Cách tiếp cận này rõ ràng, mang tính hệ thống và gắn liền thực tiễn xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở các doanh nghiệp, giúp cho công
việc này đạt hiệu quả hơn, muốn có chất lƣợng cao hơn thì phải hoạch định,
tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra – kiểm soát, đánh giá. Đây là quan
điểm mới trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đề cao tính mục đích và
trách nhiệm của chủ thể, giúp nâng cao chất lƣợng, hiệu quả xây dựng, phát
triển cao hơn và có cơ sở khoa học để khái quát nó. Luận văn sử dụng theo
cách tiếp cận này đểnghiên cứu.
* Luận án tiến sĩ Nguyễn Hải Minh – “Văn hóa doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Phân tích
trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”,tác giả chỉ rõ vai trò
VHDN, phân loại VHDN, các nhân tố tác động VHDN, các mô hình và
phƣơng pháp đo lƣờng VHDN, nghiên cứu tiếp cận VHDN dƣới góc độ mới
đó là quan sát và phân tích sự thay đổi các cấp độ VHDN, cách tiếp cận mới
này đánh giá các khía cạnh quan trọng trong các cấp độ VHDN, tác giả chỉ rõ
để có nền văn hóa doanh nghiệp phát triển đúng hƣớng trƣớc tiên cần lựa
chọn mô hình văn hóa doanh nghiệp muốn xây dựng; tiến hành hoạch định,
chỉ rõ lý giải nguyên nhân thay đổi các cấp độ VHDN, đề ra các giải pháp đối
với củng cố các cấp độ VHDN, định hình nền VHDN phù hợp, cách tiếp cận
xuất phát thực tiễn chỉ ra rằng VHDN là một nguồn lực để phát triển bền
vững, đồng thời tiến hành kiểm tra kiểm soát văn hóa doanh nghiệp này kịp
thời phát hiện thiếu sót, điều chỉnh. Nhƣng chƣa tiếp cận dƣới góc độ: cách
thức, phƣơng pháp quản lý, quản trị nó một cách hiệu quả nhất; tác giả chƣa
phân rõ thành các giai đoạn, các bƣớc để quản trị nó một cách hiệu quả nhất.
9
định hình văn hóa doanh nghiệp là xây dựng triết lý kinh doanh cho mình;
bƣớc triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp tác giả đƣa ra các bƣớc sau:
- Phổ biến kiến thức chung.
- Xác định các giá trị văn hóa phù hợp vơi doanh nghiệp
- Xây dựng sổ tay văn hóa.
- Triển khai văn hóa doanh nghiệp.
- Kiểm tra các giá trị văn hóa.
Trong bƣớc ổn định và phát triển văn hóa doanh nghiệp, tác giả nhấn
mạnh vào các biện pháp: tuyển nhân sự, khuyến khích việc tiếp nhận giá trị,
huấn luyện thành viên mới, củng cố các giá trị, đánh giá khen thƣởng công bằng.
Nghiên cứu thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng, tác giả khảo sát các
biểu hiện dựa trên yếu tố vô hình và hữu hình, trong phần giải pháp hoàn thiện
văn hóa của ngân hàng tác giả đề xuất hoàn thiện các tiền đề cần thiết cho văn hóa
doanh nghiệp, tác giả còn đề cập 4 nhóm giải pháp chính cho việc hoàn thiện văn
hóa doanh nghiệp bao gồm: Giải pháp đào tạo tuyển dụng, giải pháp truyền thông,
tổ chức các nghi lễ, xây dựng chế độ khen thƣởng.
Trong nghiên cứu này tác giả thừa nhận nền văn hóa mà doanh nghiệp
hiện có đã đƣợc hoạch định phù hợp với doanh nghiệp, lãnh đạo, tổ chức thực
hiện tốt, thông qua công tác kiểm tra phát hiện những nội dung cần hoàn thiện
bổ xung để phù hợp với thực tế. Tuy nhiên tác giả mới đề cập một bƣớc trong
quá trình quản trị văn hóa doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu này tập trung hai vấn đề: Thứ nhất:
nghiên cứu VHDN các công ty tập đoàn lớn, tiêu biểu, có nền văn hóa mạnh,
thực hiện một trong các bƣớc trong quản trị VHDN nhƣ: xây dựng, duy trì,
phát triển, hoàn thiện…; vấn đề đặt ra cần khái quát quản trị VHDN từ khâu
hoạch định ngay từ giai đoạn mới hình thành còn non tr , lãnh đạo, tổ chức
thực hiện và kiểm tra vẫn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu đầy đủ, hệ thống.
11
yếu tố ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, điều kiện địa lý, lịch sử hình thành
và phát triển công ty, mối quan hệ giữa phổ biến giữa cán bộ công nhân viên
và tổ chức, hệ thống phân cấp về quyền lực xác định cấp trên và cấp dƣới,
quan điểm chung của nhân viên vê số phận, mục đích của, mục tiêu và vị trí
của họ trong doanh nghiệp. Từ đó hình thành lên những quan điểm khác nhau
về văn hóa doanh nghiệp, hệ thống khái niệm về VHDN cũng rất đa dạng và
phong phú;dƣới đây là một số cách giải thích về VHDN:
Theo định nghĩa Schneider là học giả đầu tiên nghiên cứu về VHDN,
ông cho rằng: “VHDN là chất keo dính toàn bộ tổ chức lại với nhau bằng
cách cung cấp sự cố kết và liên kết mạch lạc giữa từng bộ phận nhỏ của doanh nghiệp”.
Theo Đỗ Minh Cƣơng (2001) “VHDN là một dạng văn hóa tổ chức bao
gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa doanh nghiệp làm ra trong quá
trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động
tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”.
Một số nhà nghiên cứu tiếp cận VHDN dƣới góc độ các giá trị vô hình
của doanh nghiệp. Các yếu tố vô hình bao gồm: thái độ, thói quen, truyền
thống, triết lý, giá trị cốt lõi tồn tại phổ biến trong doanh nghiệp, đƣợc các
thành viên sử dụng, chia s , thừa nhận.
Theo Georges de Saite marie, chuyên gia VHDN nhỏ và vừa đƣa ra định
nghĩa VHDN nhƣ sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các
hiểu tƣợng, huyền thoại, nghi thức, điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo
đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.
TheoRavasi & Schultz (2006): VHDN là tập hợp các giả định tinh thần đƣợc
chia s , cái sẽ định hƣớng hoạt động của doanh nghiệp bằng cách xác định
các phản ứng thích hợp của doanh nghiệp trong những tình huống kinh doanh
khác nhau. Ở cùng một thời điểm, một công ty có thể vừa có văn hóa đặc
13
doanh thay đổi chiểu rộng và chiều sâu. Xuất hiện phƣơng thức kinh doanh
mới làm cho cách tiếp cận,chiến lƣợc, quản trị chiến lƣơc, VHDN cũng phải
điều chỉnh cho phù hợp. Việc thực hiện tốt công tác quản trị VHDN mang lại
cho các doanh nghiệp nhiều vị thế và lợi ích mới, quan trọng hơn đó là duy trì
hình ảnh doanh nghiệp và bản sắc dân tộc.
* Tại sao cần lý thuyết mới quản trị dựa trên quản trị văn hóa doanh nghiệp
Trong bài báo khoa học của Đỗ Minh Cƣơng – “Quản trị văn hóa doanh
nghiệp để phát triển bền vững”, 2016, tác giả chỉ rõ nên dùng khái niệm quản
trị văn hóa doanh nghiệp; bởi vì ba lý do sau: Thứ nhất: VHDN là tài sản quý
của doanh nghiệp, không chỉ gồm cấu trúc vật thể hữu hình nhƣ: kiến trúc nội
ngoại thất, cơ cấu tổ chứ, nguyên tắc, lễ nghi... mà còn yếu tố vô hình nhƣ:
những giá trị đƣợc công cố là các chiến lƣợc, triết lý kinh doanh và những
quan niệm chung, những niềm tin... khi đã nhận thức đƣợc VHDN là tài sản
quý và nguồn lực lớn và cách thức phát triển bền vững thì đƣơng nhiên cần
phải quản trị một cách có hệ thống và bài bản để phát huy đƣợc vai trò tác
dụng của VHDN. Tại sao chúng ta quản trị chất lƣợng, quản trị marketing,
quản trị thƣơng hiệu, quản trị sáng tạo... mà lại không làm quản trị VHDN?
Thứ hai: nếu tiếp cận VHDN từ góc độ quản trị đối với công việc, nhiệm vụ
hay dự án quan trọng, thì các thức thực hiện nó cũng cần một hệ thống và quy
trình cụ thể, đòi hỏi chúng ta cần thực hiện đầy đủ bốn chức năng quản trị là
(i) hoạch định, (ii) tổ chức thực hiện, (iii) lãnh đạo, điều hành, (iv) kiểm soát,
điều chỉnh. Thứ ba: Trên góc độ quản trị doanh nghiệp và quan điểm ngƣời
lãnh đạo tổ chức, VHDN là một phƣơng pháp và một công cụ quản trị tổ chức
– quản trị doanh nghiệp cơ bản. Nó đƣợc bổ sung và giới thiệu ở phƣơng tây
muộn hơn so với hai hình thức và công cụ quản trị theo mục tiêu và quản trị
theo quá trình, quản trị bằng văn hóa có nghĩa tƣơng đƣơng với quản trị hay
lãnh đạo dựa trên giá trị, có đặc điểm coi các giá trị cốt lõi ngƣời lãnh đạo và
15