Trờng THPT Yên Dũng số 3 Kế hoạch bộ môn
Tổ : Lí -KTCN Vật lý
A. Những vấn đề chung.
I - Căn cứ để xây dựng kế hoạch.
1, Tình hình chung của địa ph ơng :
Huyện Yên Dũng là một trong những huyện miền núi, nhng các cấp lãnh đạo và
nhân dân luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp trồng ngời , luôn tạo mọi
điều kiện tốt nhất cho việc dạy và học của Nhà trờng và cho con em mình, trong đó có tr-
ờng THPT Yên Dũng số 3 .
Trong năm học này, năm học 2007- 2008, là năm thứ hai thực hiện cuộc vận động
hai không là nói không với tiêu cửc trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. Ngoài
ra bộ GDĐT còn thêm hai nội dung là nói không với suy thái đạo đức giáo viên và Không
cho học sinh ngồi nhầm lớp. Đứng trớc tình hình đó để đạt kết quả cao cuối năm đòi hỉ
thầy trò trờng THPT Yên Dũng số 3 phải thực sự cố gắng trong học tập cũng nh tu dỡng
đạo đức
2, Tình hình nhà tr ờng.
Đội ngũ giáo viên tuổi đời còn rất trẻ, nhng rất nhiệt tình hăng say, với công việc
của mình. Ham học hỏi và trau rồi tri thức.
Khó khăn: Là trờng mới xây dựng, cơ sở vật chất còn cha hoàn thiện, đồ dùng dạy
và học còn thiếu thốn.
ý thức của học sinh cha cao, đầu vào của học sinh còn thấp, nhận thức của học sinh
còn nhiều hạn chế.
3, Chức năng bộ môn:
Vật lí là một môn khoa học tự nhiên, có ảnh hởng rất lớn đến cuộc sống.
Vật lí có ảnh hởng rất lớn đến các môn khoa học khác.
Đây là một môn học rất quan trọng trong chơng trình học tập của các em trong tr-
ờng phổ thông.
II - Những phơng hớng, yêu cầu, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện :
1, Ph ơng h ớng:
Tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn, trau rồi tri thức với các trờng khác trong
tỉnh cũng nh trong tổ của trờng.
Tốt nghiệp đạt trung bình trở lên 85%
4, Biện pháp thực hiện :
- Giáo án phảI đảm bảo đúng yêu cầu của việc đổi mới
- Chuẩn bị tốt các phơng án sử dụng đồ dùng thí nghiệm
- Kiểm tra đúng phân phối chơng trình, đề bài phảI phù hợp với việc học tập tự lực của học
sinh.
- Chấm bài phảI có sửa sai của học sinh, trả bài đúng quy định
- Giáo viên thờng xuyên trao đổi tri thức, bồi dỡng chuyên môn, nâng cao trình độ giảng
dạy.
- Có phơng pháp truyền đạt hợp lý phù hợp với từng đối tợng học sinh.
- Tích cực kết hợp giảng dạy theo phơng pháp mới.
- Mỗi học sinh cần tự tìm ra cho bản thân mình phơng pháp học tập tốt nhất.
B. Kế hoạch cụ thể :
Ngày
t
h
ự
c
h
iệ
n
Tên Chơng Số Mục tiêu chơng Họat động thầy Hoạt động
trò
Phơng tiện
chuẩn bị
cho dậy
và học
Kết
q
u
Kiến thức
- Nêu đợc chuyển động, chất điểm, hệ
quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
- Nhận biết đợc đặc điểm về vận tốc
của chuyển động thẳng đều.
- Nêu đợc vận tốc tức thời là gì.
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động thẳng
biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần
đều).
- Viết đợc công thức tính gia tốc của
một chuyển động biến đổi đều.
- Nêu đợc đặc điểm của vectơ gia tốc
trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều, trong chuyển động thẳng chậm
dần đều.
- Viết đợc công thức tính vận tốc
v
t
= v
0
+ at, phơng trình chuyển động
x = x
o
+ v
o
t +
2
1
at
2
Chuẩn bị
các dụng cụ
GV yêu cầu
VI. Chuẩn kiến thức và kĩ năng
Lớp 10
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
1. Động học chất
điểm.
a) Phơng pháp nghiên
cứu chuyển động.
b) Vận tốc, phơng
trình và đồ thị toạ độ
của chuyển động
thẳng đều.
c) Chuyển động
thẳng biến đổi đều.
Sự rơi tự do.
Kiến thức
- Nêu đợc chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
- Nhận biết đợc đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Nêu đợc vận tốc tức thời là gì.
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).
- Viết đợc công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi đều.
- Nêu đợc đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong
chuyển động thẳng chậm dần đều.
- Viết đợc công thức tính vận tốc v
t
= v
0
+ at, phơng trình chuyển động x = x
s = v
o
t +
2
1
at
2
;
22
ot
vv
= 2as.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
- Nêu đợc sai số tuyệt đối của phép đo một đại lợng vật lí là gì và phân biệt đợc sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối.
Kĩ năng
- Xác định đợc vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
- Lập đợc phơng trình toạ độ x = x
0
+ vt.
- Vận dụng đợc phơng trình x = x
o
+ vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc
hai vật.
- Vẽ đợc đồ thị toạ độ của hai chuyển động thẳng đều cùng chiều, ngợc chiều. Dựa
vào đồ thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí đuổi kịp hay gặp nhau.
-Vận dụng đợc phơng trình chuyển động và công thức: v
t
= v
0
- Nêu đợc quán tính của vật là gì và kể đợc một số ví dụ về quán tính.
- Phát biểu đợc định luật I Niutơn.
- Phát biểu đợc định luật vạn vật hấp dẫn và viết đợc hệ thức của định luật này.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
b) Ba định luật
Niutơn.
- Nêu đợc ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm
đặt, hớng).
- ở chơng trình
này trọng lực đ-
c) Các lực cơ: lực hấp
dẫn, trọng lực, lực đàn
hồi, lực ma sát.
d) Lực hớng tâm.
e) Hệ quy chiếu phi
quán tính. Lực quán
tính.
- Phát biểu đợc định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng
của lò xo.
- Nêu đợc đặc điểm ma sát trợt, ma sát nghỉ và ma sát lăn. Viết đợc công thức tính
lực ma sát nghỉ cực đại và lực ma sát trợt.
- Nêu đợc mối quan hệ giữa lực, khối lợng và gia tốc đợc thể hiện trong định luật II
Niu-tơn nh thế nào và viết đợc hệ thức của định luật này.
- Nêu đợc gia tốc rơi tự do là tác dụng của trọng lực và viết đợc hệ thức
P
=
gm
.
- Nêu đợc khối lợng là số đo mức quán tính.
- Phát biểu đợc định luật III Niutơn và viết đợc hệ thức của định luật này.
Trái Đất.
- Trọng lợng là
độ lớn của
trọng lực.
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
- Vận dụng quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực để giải bài tập đối với vật chịu tác
dụng của ba lực đồng quy.
- Giải đợc bài toán về chuyển động của vật ném ngang, ném xiên.
- Giải đợc bài tập về sự tăng, giảm và mất trọng lợng của một vật.
- Xác định đợc lực hớng tâm và giải đợc bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu
tác dụng của một hoặc hai lực.
- Giải thích đợc các hiện tợng liên quan đến lực quán tính ly tâm.
- Xác định đợc hệ số ma sát trợt bằng thí nghiệm.
3. Tĩnh học vật rắn.
a) Cân bằng của một
vật rắn chịu tác dụng
của các lực đồng quy.
b) Cân bằng của một
vật rắn chịu tác dụng
của các lực song song.
Quy tắc tổng hợp và
phân tích các lực song
song. Quy tắc mômen.
Ngẫu lực.
c) Trọng tâm. Cân
bằng của một vật đặt
trên mặt phẳng. Các
dạng cân bằng của vật
rắn.
Kiến thức
d) Thế năng trọng tr-
ờng và thế năng đàn
hồi.
e) Cơ năng. Định luật
bảo toàn cơ năng.
h) Va chạm đàn hồi
và không đàn hồi.
g) Ba định luật
Kêple.
Kiến thức
- Viết đợc công thức tính động lợng và nêu đợc đơn vị đo động lợng.
- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật bảo toàn động lợng đối với hệ hai vật.
- Nêu đợc nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.
- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc công thức tính công.
- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc công thức tính động năng. Nêu đợc đơn vị đo
động năng.
- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định lý động năng.
- Phát biểu đợc định nghĩa thế năng của một vật trong trọng trờng và viết đợc công
thức tính thế năng này. Nêu đợc đơn vị đo thế năng.
- Viết đợc công thức tính thế năng đàn hồi.
- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc biểu thức của cơ năng.
- Phát biểu đợc định luật bảo toàn cơ năng và viết đợc hệ thức của định luật này.
- Phát biểu và viết đợc hệ thức của ba định luật Kêple.
Kĩ năng
- Vận dụng định luật bảo toàn động lợng, bảo toàn năng lợng để giải đợc các bài
tập đối với hai vật va chạm mềm, va chạm đàn hồi.
- Vận dụng đợc các công thức
=
cosFsA
và P =
Menđêlêep.
Kiến thức
- Phát biểu đợc nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử về cấu tạo chất.
- Nêu đợc các đặc điểm của khí lí tởng.
- Nêu đợc các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp là nh thế nào và phát biểu
đợc các định luật Bôilơ Mariốt, Sáclơ, Gay Luýtxắc.
- Nêu đợc nhiệt độ tuyệt đối là gì.
- Nêu đợc các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lợng khí.
- Viết đợc phơng trình trạng thái của khí lí tởng.
- Viết đợc phơng trình Claperông Menđêlêep.
Kĩ năng
- Vận dụng đợc thuyết động học phân tử để giải thích đặc điểm về hình dạng, thể
tích của các chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn.
- Vẽ đợc các đờng đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trong hệ toạ độ p V.
- Vận dụng phơng trình trạng thái của khí lý tởng và phơng trình Clapêrông-
Menđêlêep để giải đợc các bài tập đơn giản.