MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... iii
I. Sơ lược lý lịch tác giả ............................................................................................................ 1
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị ...................................................................................... 1
1. Tóm tắt tình hình đơn vị ..................................................................................................... 1
2. Thuận lợi ............................................................................................................................ 2
3. Khó khăn ............................................................................................................................ 2
4. Tên sáng kiến/đề tài giải pháp ............................................................................................. 2
5. Lĩnh vực ............................................................................................................................. 2
III. Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến ............................................................................. 3
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến ................................................................. 3
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến .................................................................................... 4
3. Nội dung sáng kiến ............................................................................................................. 4
Kỹ thuật 1: Nghiên cứu văn bản, hồ sơ trong tự đánh giá................................................. 4
Kỹ thuật 2: Quan sát trong tự đánh giá ............................................................................. 6
Kỹ thuật 3: Phỏng vấn trong tự đánh giá .......................................................................... 8
Kỹ thuật 4: Thảo luận nhóm trong tự đánh giá ............................................................... 10
Kỹ thuật 5: Thiết kế các công cụ điều tra ........................................................................ 12
Kỹ thuật 6: Xử lý và phân tích số liệu .............................................................................. 12
Kỹ thuật 7: Thiết lập các dữ liệu thống kê ....................................................................... 13
IV. Hiệu quả đạt được ............................................................................................................ 14
V. Mức độ ảnh hưởng ............................................................................................................. 18
VI. Kết luận ............................................................................................................................ 18
Phụ lục
Trang i
Tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
5
GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo
Trang ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật giáo dục 2005;
2. Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
3. Trần Thanh Bình (2009), “Một số vấn đề của kiểm định chất lượng giáo dục”,
Tạp chí Khoa học Văn hóa và Du lịch;
4. Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
5. Kế hoạch số 173/KH.THPTVTT ngày 31 tháng 12 năm 2018 Về việc tự đánh giá
kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT Võ Thành Trinh;
6. Báo cáo số tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT Võ Thành
Trinh;
7. Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định
về kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học;
8. Công văn số 5932/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ
- Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Thành Trinh.
- Chức vụ hiện nay: Phó Hiệu trưởng.
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Vật lý.
- Lĩnh vực công tác: Quản lý CSVC – TBDH.
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị
1. Tóm tắt tình hình đơn vị
Trường THPT Võ Thành Trinh tọa lạc tại: ấp An Thuận – xã Hòa Bình – huyện Chợ
Mới – tỉnh An Giang.
Về cơ sở vật chất: Hiện nay nhà trường có 21 phòng học, 12 phòng bộ môn với 10
phòng được trang bị trang thiết bị đầy đủ, hiện đại. Trường tổ chức vận động được 19 tivi
(được cấp 4 tivi và 5 projector) màn hình lớn gắn trên các phòng học để dạy UD.CNTT.
So với các trường trong huyện thì đơn vị được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị phục
vụ dạy học và quản lý.
Về nhân sự: Trường có 71 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó, giáo viên là 61 người,
tất cả điều đạt và vượt chuẩn theo qui định của giáo viên trung học phổ thông. Đa phần cán
bộ giáo viên trẻ, năng động, dám nghĩ, dám làm.
Về học sinh: đầu năm trường có 945 em theo học chia làm 27 lớp, trong đó khối 10 là
10 lớp, khối 11 là 9 lớp và khối 12 là 8 lớp. Đa số học sinh ngoan hiền, chịu khó mặc dù
điểm tuyển đầu vào thấp.
Trang 1
2. Thuận lợi
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang quan tâm đầu tư đầy đủ về CSVC – TBDH
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát của Huyện ủy, UBND huyện Chợ Mới.
- Hệ thống văn bản nhiều, kênh tham khảo phong phú.
- Ban lãnh đạo trẻ, nhiệt tình, sáng tạo, chịu đổi mới.
- CMHS và mạnh thường quân ngày càng quan tâm hỗ trợ trường trong các hoạt động
- Các thành viên Hội đồng tự đánh giá có tinh thần trách nhiệm cao, biết phân tích,
tổng hợp, đánh giá khách quan chất lượng giáo dục của nhà trường đồng thời được Ban
Giám hiệu nhà trường chọn lựa và tổ chức tập huấn kỹ về nghiệp vụ.
* Những khó khăn
Cách thức thu thập minh chứng còn gặp phải những khó khăn do lần đầu thực hiện
công tác này.
Có những thông tin minh chứng phục vụ cho công tác tự đánh giá chất lượng của
đơn vị bị thất lạc nên mất nhiều thời gian cho việc tìm kiếm.
Việc lưu trữ, sắp xếp hồ sơ chưa chưa khoa học, có những minh chứng mà lâu nay
nhà trường cho rằng không quan trọng nên cuối năm để giáo viên mang về nhà hoặc không
thu và lưu trữ.
Trong 5 năm gần đây trường đã nhiều lần thay đổi Hiệu trưởng và năm học 2015 2016 trường được đổi tên theo chỉ đạo cấp trên nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thu
thập hồ sơ, văn bản làm minh chứng.
Trang 3
Một số cán bộ chưa vững về nghiệp vụ tự đánh giá nên mất nhiều thời gian tìm hiểu.
Từ những khó khăn trên, bản thân tôi đã không ngừng học hỏi, tham khảo từ nhiều
kênh để tım
̀ ra những giải pháp, áp dụng cho trong cả quá trın
̀ h xây dựng kế hoạch tự đánh
giá cho đến việc tìm kiếm phân tıć h xử lý các minh chứng để đi đến việc hoàn thành Báo
cáo tự đánh giá và được đánh giá ngoài đạt kết quả như mong muốn.
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến
Kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm trong mình tự đánh giá và đánh giá ngoài.
Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục các cơ
sở giáo dục. Đây là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục – dạy học,
nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó
tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn
Giúp xác định những văn bản nào có nội dung phù hợp để được coi là minh chứng
tốt cho một tiêu chí nào đó;
Văn bản, hồ sơ chỉ xác nhận sự có mặt, chưa chắc đã là minh chứng;
Để xác định một văn bản nào đó như là minh chứng cần xem xét văn bản đó phù
hợp đáp ứng đến đâu các yêu cầu của từng tiêu chí. Cần có sự thẩm định của nhóm cán bộ
phụ trách, chịu trách nhiệm thu thập minh chứng, viết báo cáo tiêu chí… hoặc sự thẩm định
đánh giá của các chuyên gia về KĐCLGD;
Dễ bị lạm dụng như quá chú trọng đến hồ sơ, văn bản mà không xem xét thực tế.
Các kỹ thuật xem xét văn bản, hồ sơ
Việc nghiên cứu phân tích văn bản, hồ sơ để xác định liệu nó có thể là một minh
chứng tốt cho một tiêu chí nào đó hay không cần bám sát nội hàm từng tiêu chí, so sánh
với nội dung các chỉ báo của từng tiêu chí, các từ khoá chỉ nội hàm của tiêu chí...
Những câu hỏi hướng dẫn xem xét phân tích văn bản/hồ sơ
Khi tiếp xúc với một văn bản lần đầu tiên trong quá trình lựa chọn minh chứng cho
báo cáo tự đánh giá, các nhóm công tác cần tự đặt ra và trả lời những câu hỏi sau đây:
- Đây là loại văn bản gì? Ai phát hành ?
- Văn bản được viết cho đối tượng nào ?
- Tính hiệu lực của văn bản này ?
- Văn bản, tài liệu này có nội dung phù hợp, đáp ứng nội hàm một hoặc những tiêu
chí nào ?
- Văn bản, tài liệu này đáp ứng nội dung cụ thể nào trong nội hàm của tiêu chí ?
Trang 5
- Văn bản này có thể là minh chứng tốt cho những tiêu chí nào? Vì sao ?
Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định tên văn bản, loại tài liệu, hồ sơ cần thu thập? Nơi có thể thu thập.
Bước 2: Đọc nội dung văn bản, xác định mức độ tin cậy của văn bản, tìm các câu,
phần, nội dung cần thiết đáp ứng các yêu cầu nêu trong nội hàm của từng tiêu chí… ghi
những nhận xét ở những chỗ quan trọng.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Lên kế hoạch
- Xác định mục đích, đối tượng quan sát;
- Xác định các nội dung, phạm vi quan sát;
- Xác định các hoạt động cụ thể cần quan sát;
- Xác định các yếu tố, các phát hiện cần tìm, cần thẩm tra,…
Bước 2: Thiết lập các tiêu chí và chuẩn bị các công cụ hỗ trợ quan sát
- Thiết lập các tiêu chí quan sát, các mức độ, các biểu hiện có thể quan sát… cách
đánh giá;
- Đưa ra các tiêu chí khi quan sát cho từng nội dung quan sát cụ thể;
- Xây dựng bộ công cụ dùng cho quan sát (ví dụ: Xây dựng các phiếu quan sát, bảng
kiểm,…);
- Giấy, bút, thiết bị ghi âm, ghi hình như máy ảnh, máy quay,…
- Phiếu ghi các kết quả quan sát.
Bước 3: Xem xét hiện trường và ghi chép thông tin
- Người quan sát ghi chép lại những thông tin chính vào phiếu quan sát;
- Ghi chú những phát hiện của mình trong quá trình quan sát;
- Xem xét các tài liệu, trang thiết bị,… ví dụ: lịch hoạt động hàng tuần, sổ nhật kí sử dụng
phòng học bộ môn, biên bản kiểm tra thiết bị, việc mượn trả đồ dùng dạy học,...
- Xem các góp ý của giáo viên và học sinh về hoạt động phòng học bộ môn, thư viện.
Trang 7
- Trực tiếp kiểm tra: thao tác thật trên thiết bị để xác định chất lượng trang thiết bị,…
Bước 4: Xử lý các thông tin trong quá trình quan sát
- Tóm lược các thông tin;
- So sánh, đối chiếu với các nguồn thông tin, dữ liệu khác;
- Lưu ý các thông tin trái chiều, các phát hiện mới.
Bước 5: Trao đổi trong nhóm, mục đích tìm những bằng chứng, loại bỏ các mâu
thuẫn.
- Chuẩn bị địa điểm, thời gian,… phỏng vấn;
- Chuẩn bị các công cụ hỗ trợ (ví dụ: máy ghi âm,…).
Tiến hành phỏng vấn
- Khởi động (giới thiệu, làm quen): nói rõ mục đích phỏng vấn, khẳng định các
thông tin được giữ bí mật, chỉ đuợc dùng cho mục đích nghiên cứu,… làm an lòng người
được phỏng vấn (xem thêm các bước tiến hành phỏng vấn);
- Phỏng vấn: tập trung vào những câu hỏi chính để khai thác thông tin. Ghi tóm tắt
các thông tin, nói lại các tóm tắt để người được phỏng vấn khẳng định mức độ chính xác
của các thông tin;
- Tóm lược các thông tin chính cần thiết;
- Khai thác sâu các thông tin có liên quan làm rõ vấn đề;
- Chính xác hoá các thông tin;
- Kết thúc phỏng vấn.
Sau phỏng vấn
Kiểm tra lại các thông tin, phát hiện những chỗ mâu thuẫn hoặc không rõ để hỏi lại;
khẳng định lại cam kết giữ bí mật thông tin để người được phỏng vấn yên tâm về những
thông tin họ đã cung cấp.
Các bước tiến hành phỏng vấn
Bước 1: Giới thiệu bản thân và mục đích phỏng vấn (để đối tượng yên tâm cung cấp
thông tin); Khẳng định với đối tượng rằng thông tin sẽ được giữ bí mật (giải thích rõ cách
làm);
Trang 9
Bước 2: Giải thích rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của những thông tin chính xác do đối
tượng cung cấp; Xin phép ghi âm hoặc ghi chép thông tin; Hỏi các câu hỏi làm quen;
Bước 3: Hỏi các câu hỏi thuộc nội dung nghiên cứu (sử dụng bản câu hỏi mở có sẵn
và hỏi thêm những câu hỏi nảy sinh trong tình huống để khác thác thông tin chiều sâu);
Bước 4: Kết thúc phỏng vấn, cám ơn, trả lời các câu hỏi của người được phỏng vấn.
Người phỏng vấn cần tạo được bầu không khí trao đổi cởi mở, ghi chép lại các thông tin
Tiến hành thảo luận
- Khởi động: làm quen, nói rõ mục đích, yêu cầu, nêu vấn đề, câu hỏi để mọi người
trong nhóm thảo luận. Xin phép được ghi chép, ghi âm… cần làm an lòng những người
tham gia thảo luận;
- Thảo luận chính: tập trung vào những câu hỏi chính để khai thác thông tin, lắng
nghe ghi chép đầy đủ ý kiến phát biểu của những người tham gia. Ghi tóm tắt các thông
tin, tóm lược các quan điểm để những người tham gia thảo luận khẳng định mức độ chính
xác của các thông tin (xem thêm các bước tiến hành thảo luận nhóm);
- Tóm lược các thông tin chính cần thiết;,
- Khai thác sâu các thông tin có liên quan làm rõ vấn đề;
- Chính xác hoá các thông tin;
- Kết thúc thảo luận nhóm.
Sau thảo luận
Kiểm tra lại các thông tin, phát hiện những quan điểm chung, những ý kiến/quan
điểm khác biệt giữa các nhóm trong cuộc thảo luận…khẳng định lại mục đích sử dụng
thông tin của cuộc thảo luận để những người tham gia yên tâm về những thông tin họ đã
cung cấp.
Các bước tiến hành thảo luận nhóm
Bước 1: Giới thiệu bản thân và mục đích nội dung, thời gian (để đối tượng yên tâm
cung cấp thông tin); Khẳng định với đối tượng rằng thông tin sẽ được sử dụng vào mục
đích gì; Giải thích rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc thảo luận, kết quả mong muốn (xin
phép ghi âm hoặc ghi chép thông tin).
Bước 2: Nêu vấn đề, đặt các câu hỏi thuộc nội dung cần tọa đàm/thảo luận, tập trung
vào vấn đề chính, trọng tâm cần thảo luận. Ghi chép đầy đủ ý kiến từng cá nhân, tóm tắt
Trang 11
thành quan điểm chung, trao đổi kỹ về các ý kiến khác nhau.
Bước 3: Kết thúc tọa đàm nhóm, người chủ tọa cần cám ơn, trả lời các câu hỏi của
những người tham gia tọa đàm.
Các trường gặp khó khăn vì chưa biết sử dụng các phần mềm hoặc không biết kỹ
thuật xử lý, phân tích chuyên sâu. Để nắm các kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu này cần
phải tham gia các khóa học ngắn hạn về sử dụng các phần mềm.
Phương pháp này chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi được kết hợp với các phương
pháp khác như các số liệu qua phỏng vấn cá nhân số liệu qua quan sát.
Kỹ thuật 7: Thiết lập các dữ liệu thống kê
Thiết lập các dữ liệu thống kê rất cần cho quá trình viết báo cáo tự đánh giá. Chẳng
hạn, số liệu thống kê về đội ngũ giáo viên; ...
Cách lập các biểu mẫu thống kê
Các biểu bảng thống kê thường được lập theo hướng dẫn trong cấu trúc báo cáo tự
đánh giá, các phụ lục kèm theo hoặc theo yêu cầu của từng tiêu chí. Để thiết lập các biểu
bảng thống kê cần trả lời các câu hỏi sau:
- Có bao nhiêu loại biểu bảng thống kê cần có ở mỗi phần trong báo cáo tự đánh
giá?
- Mục đích của việc thiết lập các biểu bảng này ?
- Đơn vị thống kê là gì ?
- Những số liệu cho các biểu bảng này có thể thu thập ở đâu ? Chẳng hạn, các số
liệu thống kê về cơ sở vật chất có thể thu thập ở phòng quản trị; các số liệu thống kê về
giáo viên có thể thu thập ở phòng tổ chức,...
- Ai cung cấp nguồn số liệu thống kê ?
- Mức độ tin cậy của các số liệu thống kê này ?
- Thời điểm thu thập các số liệu thống kê ?
Sử dụng các câu hỏi để kiểm tra các dữ liệu thống kê
- Các dữ liệu thống kê hữu ích nhất đã được đưa vào báo cáo ?
- Mục đích mô tả các dữ liệu thống kê ?
- Thiết lập các biểu bảng, đơn vị thống kê có phù hợp ?
Trang 13
- Các số liệu trong các biểu bảng có chính xác, có đáng tin cậy ?
Trang 14
So với Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm
định chất lượng giáo dục trường phổ thông, theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT với kết
quả tự đánh giá có 34/36 tiêu chí đạt tỷ lệ 94,44 %, nhà trường đã được Sở giáo dục công
nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 01.
Giấy chứng nhận Công nhận trường THPT Võ Thành Trinh đạt chuẩn cấp độ 1.
Trang 15
Hình ảnh Lễ trao Giấy chứng nhận công nhận trường THPT Võ Thành Trinh đạt chuẩn
cấp độ 01.
* Đối với giáo viên
Đội ngũ giáo viên qua một lần thực hiện nhiệm vụ công tác tự đánh giá kiểm định
chất lượng giáo dục từ chỗ chưa biết mô tả, viết phiếu, chưa biết cách cách thu thập phân
tı́ch xử lý các minh chứng, thì nay đã thực hiện được việc thu thập, phân tı́ch, mã hoá các
minh chứng.
Đa số giáo viên nhận thấy công tác kiểm định chất lượng giáo dục không phải là
công việc không khó mà xem đây là phương pháp để nhı̀n lại kết quả thực hiện giáo dục
để có kế hoạch điều chı̉nh tại các lớp mı̀nh phụ trách cho phù hợp. Các Thầy cô đã thấy
được lợi ích của việc lưu lại các mình chứng để không chỉ phục vụ cho công tác của trường
mà còn dùng được cho bản thân khi đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm học.
Đối với việc tổ chức thu thập, phân tích và xử lý các minh chứng như thực hiện theo
các kỹ thuật đề ra, bản thân đã thực hiện khảo sát ở tất các thành viên của hội đồng tự đánh
giá để có cái nhìn khách quan về hiệu quả các kỹ thuật đưa ra.
* Số liệu minh chứng:
3.0
97
3.0
0
100
0
0
9.1
90.9
0
0
90.9
9.1
97
3.0
4
Theo anh chị quá trình thu thập thông tin có cần thiết
không ?
Khi thu thập được mình chứng có cần thiết phải phân
tích và xử lý gì nữa không ?
Khi đã xử lý minh chứng xong, theo anh chị có cần
5
thiết lưu trữ lại các minh chứng thu thập được không
?
6
Quá trình mô tả hiện trạng thực hiện trước khi thu thập
minh chứng được không ?
Trong các kỹ thuật thu thập, phân tích và xử lý minh
7
chứng đã trình bày trên anh chị thấy kỹ thuật nào
không cần thiết thực hiện ?
8
Quá trình thực hiện thu, phân tích, xử lý các minh
chứng anh chị có áp dụng các kỹ thuật trên không ?
Trong bối cảnh trường tiếp tục thực hiện công tác tự
khảo các tài liệu trên mạng, báo chí có liên quan đến
công tác kiểm định để thực hiện tốt việc xử lý minh
chứng.
- Các minh chứng cần cụ thể cho từng tiêu chí không sử
dụng minh chứng chung chung.
- Việc thu thập cần chính xác đúng các mốc thời gian
thu thập minh chứng.
- Các minh chứng nào quá nhiều hoặc cồng kềnh hoặc
thuộc loại tài liệu được lưu trữ riêng tại các phòng ban
thì có thể chỉ cần đường dẫn đến nơi lưu trữ không cần
photo để tránh gây lãng phí, tốn thời gian.
* Phân tích:
Từ kết quả khảo sát cho thấy sự quan tâm của giáo viên đối với công tác này rất lớn,
hầu hết mỗi người đều ý thức được những tác dụng của công tác kiểm định chất lượng giáo
dục. Bên cạnh những đồng ý, còn có những đóng góp rất tích cực để xây dựng cho nhiệm
vụ công tác này.
Càng cho thấy các kỹ thuật mà bản thân trình bày để phục vụ công tác TĐG kiểm
định chất lượng giáo dục là phù hợp, hiệu quả. Thật vậy, các kỹ thuật này đưa ra, điều
chỉnh trong quá trình thực hiện đã dần hoàn thiện để có thể áp dụng rộng rãi đa dụng.
V. Mức độ ảnh hưởng
Năm học 2017-2018 đơn vị tiến hành củng cố và thực hiện lại công tác tự đánh giá
theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Với tinh thần làm việc nghiêm túc tuần
tự các bước theo hướng dẫn của cấp trên đã đạt những hiệu quả như mong muốn. Qua đó
bản thân góp nhặt và tham khảo thêm để hình thành các kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh để
sử dụng.
Các kỹ thuật đưa ra đã bao quát hầu hết các bước thực hiện, có trình bày rõ chi tiết
của Cục Quản lý chất lượng Bộ Giáo dục về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài
cơ sở giáo dục phổ thông, phấn đấu đưa trường đạt chuẩn cấp độ 2 và chuẩn quốc gia theo
lộ trình.
Tôi cam đoan những nội dung báo cáo là đúng sự thật./.
Xác nhận của đơn vị áp dụng sáng kiến
Người viết sáng kiến
Phùng Danh Sâm
Trang 19
Phụ lục
DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG
TT
Mã
minh chứng
Tên minh chứng
Số, ngày ban hành
Nơi ban hành
hoặc thời điểm phỏng vấn,
16/10/2015
2
[H1.1.01.02]
1023/QĐ-SGDĐT ngày
10/11/2015
Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng
331/QĐ-SGDĐT ngày
26/4/2016
1002/QĐ-SGDĐT ngày
10/8/2017
1382/QĐ-SGDĐT ngày
18/10/2017
Trang 1
Sở GD&ĐT
An Giang
Lưu Văn
thư
3
[H1.1.01.03]
144b/QĐ-THPT.VTT ngày
01/9/2016
Trường THPT
Võ Thành Trinh
Lưu Văn
thư
36/QĐ.THPT.HB ngày
01/8/2013
Trường THPT
Võ Thành Trinh
Lưu Văn
thư
67/QĐ.THPT ngày 19/9/2013
4
55/QĐ.THPT ngày 13/8/2014
KH.THPT năm học 2013 - 2014
73/QĐ-THPT.VTT ngày
01/9/2015
5
[H1.1.01.05]
Lưu Chi bộ
63/NQHĐ ngày 24/7/2003
9
[H1.1.01.09]
114/QĐ-CĐGD ngày
02/12/2003
Quyết định chuẩn y BCH công đoàn
78/QĐ-CĐN ngày 4/9/2012
Trang 2
Sở GD&ĐT
An Giang
Lưu Công
đoàn
22a/QĐCĐN ngày 7/9/2015
59/QĐ-CĐN ngày 7/9/2017
63/NQ-HĐ ngày 20/10/2001
49-QĐ/HĐCM 22/10/2012
95-QĐ/HĐCM 18/9/2013
10
134/QĐTT.THPT ngày
25/12/2013
Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng chuyên
môn và tổ văn phòng
50/QĐTT.THPT ngày
25/7/2014
76/QĐTT.THPT ngày
30/7/2015
85/QĐBN-THPT.VTT ngày
01/8/2016
Trang 3