ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CAM THỊ PHƯƠNG LÂM
QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
VẬT THỂ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CAM THỊ PHƯƠNG LÂM
QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
VẬT THỂ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 81.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nông Khánh Bằng
THÁI NGUYÊN - 2019
viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của
mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu xong luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong tiếp tục nhận được ý kiến góp ý
của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 6 năm 2019
Tác giả
Cam Thị Phương Lâm
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
7. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................ 6
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA VẬT THỂ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT ......... 7
1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể cho học sinh ...... 23
1.4.3. Chỉ đạo, triển khai giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh THPT .. 25
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh THPT .. 25
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa vật
thể cho học sinh THPT ............................................................................ 25
1.5.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 25
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ................................................................................ 28
Kết luận chương 1.............................................................................................. 30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA VẬT THỂ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG ............................... 31
2.1.
Khái quát chung về tình hình giáo dục ở các trường trung học phổ
thông trên địa bàn thành phố Cao Bằng .................................................. 31
2.1.1. Về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, GV của các trường THPT
trên địa bàn thành phố Cao Bằng ............................................................ 32
2.1.2. Về quy mô trường lớp và cơ cấu thành phần dân tộc của các trường
THPT trên địa bàn thành phố Cao Bằng ................................................. 34
2.1.3. Về chất lượng giáo dục hai mặt của các trường THPT thành phố Cao Bằng
trong năm học 2017-2018........................................................................ 37
2.2.
Khái quát giá trị di sản văn hóa vật thể ở tỉnh Cao Bằng ........................ 38
2.3.
2.5.1. Kế hoạch của Hiệu Trưởng về giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học
sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng ........................................... 50
2.5.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị DSVH vật thể
cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng .............................. 51
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học
sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng .......................................... 54
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị
DSVH vật thể cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng ......... 56
2.5.5. Những khó khăn của nhà trường trong quản lý giáo dục giá trị DSVH
vật thể cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng .................. 59
2.6.
Đánh giá chung về quản lý giáo dục giá trị DSVH vật thể các trường
THPT thành phố Cao Bằng ..................................................................... 60
2.6.1. Về ưu điểm .............................................................................................. 62
2.6.2. Về hạn chế ............................................................................................... 63
Kết luận chương 2.............................................................................................. 64
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DSVH VẬT
THỂ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ
CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG ......................................................... 65
3.1.
Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................... 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ......................................................... 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 66
v
3.4.3. Cách thức khảo ghiệm ............................................................................. 85
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 86
Kết luận chương 3.............................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 90
1. Kết luận .......................................................................................................... 90
2. Khuyến nghị................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 93
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
DSVH
: Di sản văn hóa
VHVT
: Văn hóa vật thể
GTDSVH
: Giá trị di sản văn hóa
Tình hình đội ngũ CBQL, GV các trường THPT thành phố Cao
Bằng năm học 2017 - 2018 ........................................................... 32
Bảng 2.2.
Tình hình đội ngũ CBQL, GV các trường THPT thành phố Cao
Bằng năm học 2018 - 2019 ........................................................... 33
Bảng 2.3.
Tình hình học sinh ở các trường THPT thành phố Cao Bằng năm
học 2017-2018 ............................................................................... 35
Bảng 2.4.
Tình hình học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng năm
học 2018 - 2019 ............................................................................. 36
Bảng 2.5.
Chất lượng giáo dục hai mặt của các trường THPT thành phố
Cao Bằng năm học 2017 - 2018 .................................................... 37
Bảng 2.6.
Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác giáo
dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh .......................................... 42
Bảng 2.7.
phố Cao Bằng ................................................................................ 57
Bảng 2.16. Ý kiến đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý giáo dục
giá trị DSVH vật thể cho học sinh các trường THPT thành phố
Cao Bằng ....................................................................................... 61
Bảng 3.1.
Sự cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu
quả công tác giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể cho học sinh các
trường THPT thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng............................. 86
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Năm 2001, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua
Luật di sản văn hóa (DSVH), đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình xây
dựng và hoàn thiện pháp luật về DSVH, hai loại hình DSVH vật thể và DSVH
phi vật thể đều trở thành đối tượng điều chỉnh của luật pháp. Đây là một bước
chuyển biến lớn lao trong nhận thức của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội về
DSVH. Năm 2009, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật DSVH được
thông qua. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật DSVH cũng kịp thời được nghiên cứu, xây dựng, nhằm đưa ra những
quy định chi tiết, cụ thể việc thi hành Luật trong thực tiễn, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị DSVH trong quá
trình hội nhập.
DSVH vật thể là sản phẩm vật chất gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, thời gian,
không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc
của cộng đồng, không ngừng được tái tạo, nâng cấp, tu bổ và được giữ gìn từ thế hệ
này khác.
DSVH, dù dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể đều có thể sử dụng trong quá
trình giáo dục, là nguồn cung cấp chất liệu để xây dựng nội dung dạy học, giáo
dục. Dưới dạng công cụ, thiết bị dạy học, DSVH giúp cho quá trình học tập của
học sinh trở nên hấp dẫn hơn, học sinh hứng thú học tập và hiểu bài sâu sắc hơn.
Hiện nay học sinh đang thiếu sự trải nghiệm, thiếu kiến thức thực tế, vì vậy, mỗi
DSVH là một cơ hội để giáo dục thế hệ trẻ, là một sợi dây gắn kết trách nhiệm
và tình cảm của nhà trường với gia đình và xã hội.
Cao Bằng là mảnh đất chứa đựng một loạt điểm địa chất có ý nghĩa địa lý,
lịch sử, văn hóa mang tầm khu vực và thế giới. Các điểm địa chất có tầm quan
trọng từ quan điểm khoa học, sự hiếm có, tính giáo dục và mang giá trị thẩm mĩ
cao. Bên cạnh những giá trị địa chất, địa mạo, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nơi
đây còn hội tụ các giá trị văn hóa truyền thống phong phú. Việc bảo tồn và phát
huy những giá trị đó sẽ góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà, đồng thời góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, văn hóa con
người Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
2
Ngày 12 tháng 04 năm 2018, tại kỳ họp lần thứ 204 tại Pais, Hội đồng chấp
hành UNESCO đã thông qua Nghị quyết công nhận Công viên địa chất Non Nước
Cao Bằng là Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non Nước Cao Bằng. Muốn
học sinh nhận thức đầy đủ về những giá trị DSVH Cao Bằng nhằm bồi dưỡng lòng
tự hào về quê hương đất nước, có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị di sản, góp
phần xây dựng quê hương Cao Bằng ngày càng giàu đẹp hơn, cần tăng cường giáo
dục thẩm mỹ, giáo dục sự hiểu biết các tri thức văn hóa nói chung và DSVH dân
tộc nói riêng, khơi dậy niềm đam mê, ý thức bảo vệ di sản trong thế hệ trẻ. Phương
thức giáo dục của chúng ta từ xưa đến nay là gắn lý thuyết với thực hành, gắn nhà
trường với vật thể. Nội dung các môn học đều có đề cập đến giáo dục giá trị truyền
thống (hay giáo dục di sản). Trong chương trình xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực, có 2 nội dung liên quan đến bảo vệ và phát huy giá trị DSVH:
Tổ chức đời sống văn hóa tinh thần trong nhà trường gắn với việc khai thác văn
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh các
trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh các trường
THPT thành phố Cao Bằng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh
các trường THPT.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục giá trị DSVH vật thể
cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học
sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng và khảo nghiệm sự
cần thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh các trường THPT thành phố
Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện tuy
nhiên hiệu quả chưa cao, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục
giá trị DSVH vật thể cho học sinh theo hướng phát huy được tính tích cực chủ
động của học sinh, đa dạng hóa các hình thức giáo dục, phối hợp kết hợp các lực
lượng tham gia vào hoạt động giáo dục một cách phù hợp sẽ góp phần nâng cao
4
hiệu quả quản lý giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh các trường THPT
thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
thể cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Cao Bằng. Từ đó, đề xuất
các biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục giá trị DSVH vật thể
cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Cao Bằng.
6.2.5. Phương pháp thống kê
Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, luận văn đã sử dụng
phương pháp thống kê toán học để tìm hiểu thực trạng quản lý giáo dục giá trị
DSVH vật thể cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng.
7. Giới hạn nghiên cứu
7.1. Về phạm vi nghiên cứu
Luận văn với chủ thể là Hiệu trưởng trường THPT quản lý giáo dục giá trị
DSVH vật thể (Cấp tỉnh và cấp quốc gia) của tỉnh Cao Bằng cho học sinh các
trường THPT thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
7.2. Về khách thể điều tra
Đề tài tiến hành điều tra khảo sát 240 CBGV, 2951 học sinh của 05 trường
THPT: Trường THPT Thành phố, Trường THPT Cao Bình, Trường THPT Bế
Văn Đàn tỉnh Cao Bằng, Trường THPT Chuyên, Trường DTNT tỉnh.
7.3. Về thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 10/2018 đến 06/2019.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục;
cấu trúc đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể
cho học sinh các trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể cho
học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục giá trị di sản văn
hóa vật thể cho học sinh các trường THPT thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng.
Tất cả đều chỉ tập trung vào tài sản văn hóa vật thể.
7
Ở khu vực châu Phi, việc nhận thức và xây dựng Luật bảo vệ DSVH muộn
hơn. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi châu Phi là khu vực bị duy trì chế độ thuộc địa
lâu nhất trên thế giới. Phải đến cuối những năm 90 của thế kỉ XIX, các quốc gia
Châu Phi mới giành được độc lập. Sau đó các quốc gia này mới có điều kiện
quan tâm đến việc bảo vệ DSVH, ví dụ như tại điều 55 (khoản 1) của Hiến pháp
năm 1987 của Cộng hòa Ethiopia đã ghi nhận: “công dân Ethiopia có nghĩa vụ
bảo vệ và trông coi của cải xã hội. Công dân Ethiopia có nghĩa vụ tham gia cùng
nhà nước, cố gắng cùng xã hội bảo vệ, sưu tầm, giữ gìn các vật thể có tầm quan
trọng về lịch sử cũng như bảo vệ di sản tự nhiên và trông coi các hiện vật”.
Một số nước ở châu Âu và châu Mỹ có những cách nhìn nhận khác về việc
bảo tồn DSVH Hà Lan là một quốc gia phát triển ở châu Âu đã từng phê chuẩn
và tham gia vào rất nhiều Công ước của UNESCO hay của Hội đồng châu Âu về
bảo vệ DSVH như Công ước của UNESCO năm 1972 về bảo vệ văn hóa thế
giới; Công ước của Hội đồng châu Âu năm 1985 về bảo vệ di sản kiến trúc
Ngoài tổ chức văn hóa thế giới như UNESCO còn có hàng loạt các tổ chức
khác như: ICOSMOS (Hội đồng quốc tế về di tích và di chỉ), ICCROM (Trung
tâm Quốc tế về nghiên cứu Bảo tồn và Bảo quản các tài sản văn hóa), ICOM
(Hội đồng quốc tế các bảo tàng), AHC (Ủy ban Di sản Australia), World
Monuments Fund (Quỹ di tích thế giới),… trong nhiều năm qua đã nỗ lực thiết
lập nên hệ thống các nguyên tắc căn bản hoặc đề xuất các thực hành tốt nhất hỗ
trợ các quốc gia trên toàn thế giới trong công tác bảo vệ và quản lý di sản vật thể.
Vai trò căn bản nhất của các hiến chương hoặc nguyên tắc công bố liên quan đến
di sản của các tổ chức quốc tế này là đưa ra tuyên bố về các nguyên tắc, hướng
dẫn cho công tác bảo tồn và quản lý các điểm có giá trị văn hóa.
Các văn bản này còn đề cập đến nhiều vấn đề khác như là giá trị của di
lý giáo dục DSVH” bằng một cách tiếp cận hợp nhất.
Như vậy, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục giá
trị DSVH cho học sinh. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình riêng biệt nào đề
cập đến việc quản lý giáo dục giá trị di dản văn hóa vật thể cho học sinh THPT,
đây là khoảng trống nghiên cứu cần được san đầy như một đóng góp cho thực
tiễn và cả lý thuyết về quản lý giáo dục giá trị DSVH vật thể cho học sinh THPT.
9
1.1.2. Ở Việt Nam
Thực tế cho thấy, tất cả các đề tài, công trình nghiên cứu về giá trị DSVH
vật thể mới chỉ tập trung chủ yếu vào việc khẳng định giá trị DSVH vật thể như
là là một nguồn lực quý giá của quốc gia.
Trước đây, khi nghiên cứu các tài liệu trong Đại việt sử kí toàn thư cũng
có thể thấy, các vị vua phong kiến xưa cũng đã ý thức được việc phải quản lý các
DSVH vật thể. Đặc biệt là các công trình kiến trúc tôn giáo thể hiện sự tôn
nghiêm, uy quyền của thần thánh, của nhà vua, được xây dựng với công sức đóng
góp của toàn dân.
Trong nghiên cứu về vấn đề quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị các DSVH
ở nước ta, tác giả Nguyễn Quốc Hùng khẳng định rằng DSVH vật thể ngày càng
có nhiều đóng góp quan trọng cho đất nước. Nhiều di sản đã trở thành bài học vô
giá trong việc giáo dục và quản lý di sản ở nước ta.
Bài viết của Nguyễn Thị Chiến “Quản lý và khai thác DSVH trong thời kỳ
hội nhập” đăng trên Tạp chí văn hóa nghệ thuật số 02 (2004) cũng đề cập tới
việc khai thác và quản lý DSVH như là một tài nguyên quốc gia. Cùng nhận định
tương tự, nghiên cứu của Trương Quốc Bình cũng nhấn mạnh đến vai trò quản
lý các DSVH với sự phát triển đất nước.
Cuốn “Bảo tồn, phát huy giá trị DSVH vật thể Thăng Long - Hà Nội” đã
làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn kinh nghiệm quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị của
của DSVH đối với việc lựa chọn mô hình phát triển văn hóa dân tộc. Căn cứ vào
những đòi h ỏi thực tiễn của cuộc sống để tiến hành phân lo ại và bước đầu mô
tả thực trạng vốn DSVH dân tộc. Làm nổi rõ những mặt tồn tại, những nguyên
nhân đã và đang gây nên sự xuống cấp vốn DSVH trong thời gian qua.
Bài viết của Đặng Văn Bài về Tính liên ngành trong hoạt động quản lý
bảo tồn DSVH đề cập tới tính liên ngành trong hoạt động quản lý bảo tồn DSVH
ở Việt nam như là một hướng tiếp cận cần thiết và phù hợp với thực tiễn hệ thống
quản lý DSVH hiện nay ở Việt Nam.
Một số nghiên cứu khác đề cập tới những vấn đề đặt ra trong công tác quản
lý, bảo tồn và phát huy giá trị của DSVH như việc xây dựng hệ thống quản lý có
hiệu quả trong một số nghiên cứu của Đặng Văn Bài về Vấn đề quản lý nhà nước
trong lĩnh vực bảo tồn DSVH; Xây dựng hệ thống pháp lý bảo vệ DSVH
11
Trong năm 2013, một cuộc hội thảo lớn với sự tham gia của nhiều nhà
nghiên cứu, học giả và các nhà quản lý trong lĩnh vực di sản đã được Tổng cục
Du lịch và UBND tỉnh Quảng Nam phối hợp tổ chức với chủ đề Phát huy giá trị
DSVH; Hội thảo Bảo tồn và phát huy DSVH trong quá trình hiện đại hóa (3/2013,
do Văn phòng UNESCO tại Hà Nội phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tổ chức).
Quan niệm chỉ đạo của Bộ là lấy học sinh và hoạt động học làm trung tâm.
GV, nhà trường tận dụng khai thác nguồn học liệu tại chỗ là những DSVH gần
gũi, xung quanh môi trường sống, dễ hiểu với học sinh và sử dụng những kinh
nghiệm và tri thức của người địa phương. Thời gian qua, đã có nhiều địa phương
của Việt Nam chủ động đưa di sản vào trường học khá thành công. Tiêu biểu có
thể kể đến như tỉnh Bắc Ninh, Nghệ An có phong trào đưa dân ca vào trường
học, ở Phú Thọ có phong trào đưa hát Xoan vào trường học, Lạng Sơn đưa đàn
Tính, hát Then dạy học sinh phổ thông… Nhiều trường phổ thông tại Hà Nội đưa
mức độ nhất định. Trong Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. Khái niệm này tương đồng
với các khái niệm chỉ đạo, điều hành, điều khiển. Khái niệm quản lý ở đây là
muốn nói đến quản lý con người, quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở
quản lý nhà nước. Khái niệm chung nhất về quản lý nhà nước được hiểu cô đọng
ở việc “tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật” [43,
tr.800 - 801].
Theo F. Taylor: “Quản lý là biết được chính sác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ
đã khái quát quan điểm của F. Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người
khác để đạt được mục tiêu của mình” (dẫn theo [2]).
Cùng thời với F. Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H. Fayon lại
định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H. Fayon: “Quản lý là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” (dẫn theo [2]).
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz cho
rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm
đạt được mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản
lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
13
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về
quản lý là một khoa học” [17, tr36].
Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân
lực” thì: Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị
quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn
lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức” (dẫn theo [2]).