ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN CHI
QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ng
ng
n
: GS TS NGUYỄN TRƯỜNG S N
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: GS. TS. Lê Bảo
.
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
những hiệu quả đáng ghi nhận, góp phần không nhỏ vào thu ngân
sách nhà nước hàng năm. Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, khó khăn
như: tình trạng trốn thuế, nợ thuế và gian lận thuế còn phát sinh; hoạt
động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu chưa được coi trọng đúng mức nên
hiệu quả quản lý thuế chưa cao, sự bình đẳng và công bằng về nghĩa
vụ thuế cũng chưa được đảm bảo…
Với mong muốn nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý
2
thuế xuất nhập khẩu, bản thân đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản
lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế
Bờ Y tỉnh Kon Tum”
Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng công tác
quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị và đưa ra những giải pháp
tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tổng hợp những vấn đề có tính lý luận về quản lý
thuế xuất nhập khẩu, từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để
phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y và đề xuất một số giải pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại
đơn vị trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
+ Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu quốc tế Bờ Y được diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt
được? Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân?
+ Cần triển khai đồng bộ những giải pháp nào để hoàn thiện
quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế
trong tiến trình hội nhập. Đề xuất với các cơ quan ban ngành có liên
quan các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế, làm tốt hoạt
động thu thuế XNK. Đồng thời, các giải pháp này còn tạo điều kiện
cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thu thuế,
tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước qua Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y.
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần tăng cường trong công tác quản lý
thuế XNK, nhằm đảm bảo chỉ tiêu thu thuế từ hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong những
năm tiếp theo.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
8. Kết cấu của luận văn
4
Luận văn được xây dựng gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý thuế xuất nhập khẩu của
Ngành Hải quan.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục
Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp cơ bản tăng cường quản lý
thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÀNH HẢI QUAN
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Khái niệm Quản lý thuế
Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà
nước, tức là quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều
hành của nhà nước đối với hoạt động thực hiện nghĩa vụ thuế (kê
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động
ngoại thương.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất,
nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia.
1.2.3. Vai trò của Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà
nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong
nước. Hoạt động ngoại thương phát triển có thể gây ra những tác
động tiêu cực đối với sản xuất trong nước.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là nguồn thu của ngân sách nhà
nước.
1.2.4. Phân loại thuế XNK
6
a. Phân loại theo mục đích đánh thuế
- Loại để tạo nguồn thu
- Loại để bảo hộ
- Loại để đàm phán trong thương mại
- Loại để trừng phạt
b. Phân loại theo xu hướng vận động của hàng hoá
Sự vận động của hàng hoá trong hoạt động ngoại thương có thể
diễn ra trên ba trạng thái chủ yếu: xuất, nhập, quá cảnh. Ứng với ba
trạng thái đó, có ba loại thuế: Thuế xuất khẩu; Thuế nhập khẩu; Thuế
quá cảnh.
c. Phân loại theo cách thức quy định
Theo tiêu thức này thường có các dạng thuế sau đây: Thuế cố
định (hay thuế tuyệt đối); Thuế theo tỷ lệ phần trăm.
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
1.5.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý thuế xuất nhập
khẩu của Hải quan một số tỉnh
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y
- Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ đọng, tổ chức theo dõi quản
lý các đối tượng nợ thuế, nợ phạt, thường xuyên phân loại đối tượng
nợ, các khoản nợ để đôn đốc, thu hồi nợ trước thời điểm áp dụng các
biện pháp cưỡng chế. Tăng cường theo dõi, kiểm tra việc kê khai
thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện ngay các trường hợp kê
khai không đúng, không đủ số thuế để chấn chỉnh kịp thời, chống thất
thu thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, dựa vào các tiêu
chí quản lý rủi ro để xác định dấu hiệu nghi vấn của Doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thu thuế qua giá tính thuế là một trong
những công tác trọng tâm của đơn vị.
- Xem doanh nghiệp, người nộp thuế là đối tác hợp tác, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp, thành
8
lập các tổ tư vấn, giải quyết nhanh các vướng mắc cho Doanh nghiệp.
- Phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong việc thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Kinh nghiệm tham gia của tổ chức
Đoàn thanh niên ở Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang cũng là
một cách nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến
pháp luật cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
tục hải quan.
Từ năm 2014 đến 2017, Ngành Hải quan triển khai Hệ thống
thông quan tự động (VNACCS/VCIS), cơ chế một cửa quốc gia và
đẩy mạnh việc nộp thuế qua các ngân hàng thương mại nên khối
lượng thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hỗ trợ người khai
hải quan, người nộp thuế phát sinh rất nhiều. Nội dung tuyên truyền
tập trung vào giới thiệu những thay đổi của pháp luật liên quan đến
lĩnh vực Hải quan.
Ưu điểm: Qua công tác tuyên tuyền, giáo dục pháp luật và hỗ
trợ người nộp thuế đã góp phần đưa các chính sách pháp luật của Nhà
nước đến với người dân; giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ các
quy định và đây chính là kênh cung cấp thông tin chính thống của
Nhà nước giúp người dân, doanh nghiệp tìm hiểu, nghiên cứu và
chấp hành các quy định của pháp luật.
Hạn chế và nguyên nhân: Các văn bản pháp quy liên quan
đến lĩnh vực Hải quan thuộc các Bộ, Ngành ban hành rất nhiều không
thể niêm yết công khai đầy đủ trên Bảng cung cấp thông tin cho
người làm thủ tục hải quan và người nộp thuế. Tuy đã được đưa lên
các trang thông tin điện tử của Ngành, của Cục nhưng người làm thủ
tục hải quan và người nộp thuế còn hạn chế về kỹ năng khai thác các
nguồn thông tin trên.
10
2.2.2. Quản lý khai thuế
Kết quả thực hiện công tác quản lý khai thuế giai đoạn 20142017 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y, như sau:
Bảng 2.3. Số tờ khai và kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 2014
đến 2017
Tờ khai (tờ)
127,455,700.52
80,584,928.23
Năm
2015
3794
793
3001
268,478,487.42
166,291,555.57
102,186,931.85
+384
Năm
2016
2651
635
2016
với năm trước.
Bảng 2.4. Số lượng Doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Năm
Tổng số doanh
Doanh nghiệp có trụ sở
Doanh nghiệp có trụ
nghiệp
trên địa bàn tỉnh Kon Tum sở trên địa bàn khác
Năm 2014
253
5
248
Năm 2015
220
9
211
Năm 2016
178
5
8
2015
18
9
9
2016
15
3
12
2017
13
4
9
Qua số liệu doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y từ 2014 – 2017, có thể nhận thấy đa
(tỷ đồng)
Số thu
(tỷ đồng)
Tỷ lệ % đạt được so
với chỉ tiêu
Năm 2014
160,81
226,87
141,08%
Năm 2015
289,82
258,76
89,28%
Năm 2016
310,00
100,68
0
2.052.016.003
Năm 2015
375.116.025
0
375.116.025
Năm 2016
375.116.025
0
375.116.025
Năm 2017
375.116.025
0
375.116.025
Nội dung
375.116.025
Năm 2017
0
375.116.025
375.116.025
Nội dung
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Trong quản lý nợ đọng thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu
13
quốc tế Bờ Y đã đạt được kết quả khả quan, không để phát sinh nợ
thuế quá hạn. Bằng các công tác nghiệp vụ đã thu hồi được một phần
nợ thuế cưỡng chế phát sinh.
Ưu điểm: Việc quản lý nộp thuế thông qua các ngân hàng phối
hợp thu với cơ quan hải quan và kho bạc nhà nươc đã mang lại nhiều
hiệu quả tích cực cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, người nộp thuế
và công chức phụ trách kế toán thuế của cơ quan hải quan.
Công tác quản lý thuế thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy
định và không để phát sinh trường hợp nợ thuế quá hạn trong giai
đoạn 2014-2017.
Hạn chế và nguyên nhân:Các ngân hàng thương mại có quy
113.071.523
2016
0
0
2017
0
0
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
14
Tại đơn vị chỉ phát sinh các hàng hóa xuất nhập khẩu thuần
túy, có mức độ phức tạp không cao, có quy định về thuế suất rất rõ
ràng nên trong quá trình làm thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa
không phát sinh trường hợp khiếu nại liên quan đến lĩnh vực về thuế.
Ưu điểm: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong khai báo và
xác định trị giá hải quan của người khai hải quan đề đảm bảo tuân thủ
đúng các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan; thu
đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước. Không phát sinh khiếu
nại liên quan đến lĩnh vực về thuế.
Hạn chế và nguyên nhân: Lĩnh vực xác định trị giá hải quan
là lĩnh vực khó, đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và đây là yếu tố hay
0
0
2016
14
0
39.254.400
2017
18
0
189.799.637
0
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Số lượng các cuộc kiểm tra sau thông quan và số thuế ấn định
sau kiểm tra năm sau tăng cả về số vụ và số tiền thuế so với năm
trước. Năm 2017 tăng 28,57% số vụ kiểm tra sau thông quan và só
tiền ấn định thuế tăng 383,51% so với năm 2016.
Tổng số thuế
hoàn (đồng)
Năm 2014
0
0
0
Năm 2015
14.517.524.679
0
14.517.524.679
Năm 2016
8.070.785.063
0
8.070.785.063
Năm 2017
222.508.649
tốt nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người
nộp thuế.
b. Quản lý khai thuế
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thực hiện quản lý
chặt chẽ thông tin người nộp thuế trên Hệ thống Quản lý rủi ro của
Tổng cục Hải quan theo quy định hiện hành.
Các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được giám sát, quản lý chặt
chẽ qua việc đăng ký tờ khai và số thuế khai báo chính xác theo
lượng hàng thực xuất khẩu, thực nhập khẩu.
Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
trên địa bàn tỉnh Kon Tum làm thủ tục Hải quan tại đơn vị chiếm tỷ
17
trọng nhỏ so với các doanh nghiệp của địa phương khác, vẫn còn hiện
tượng doanh nghiệp có trụ sở và nhà xưởng sản xuất tại địa bàn tỉnh
Kon Tum nhưng đăng ký thủ tục hải quan thuộc đơn vị khác.
c. Quản lý nộp thuế
Trong giai đoạn 2014-2017, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc
tế Bờ Y có 2 năm vượt chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước, năm 2014
vượt 41,08% chỉ tiêu giao và năm 2017 vượt 177,10% chỉ tiêu giao.
Tuy nhiên, trong các năm 2015, 2016 đơn vị không đạt chỉ tiêu
thu ngân sách nhà nước được giao. Đặc biệt năm 2016 số thu ngân
sách nhà nước chỉ đạt 32,47% so với chỉ tiêu giao.
Qua kết quả trên, có thể thấy nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu thu
ngân sách nhà nước của đơn vị có nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng.
Bên cạnh đó việc giao chỉ tiêu thu ngân sách của cấp trên có căn cứ
vào báo cáo tình hình thực tế tại đơn vị hay không? Điều này thể hiện
rõ trên việc biến động chỉ tiêu giao thu ngân sách nhà nước của 4
năm giai đoạn này.
kiện để khởi tố hình sự hành vi trốn thuế.
Kết quả nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của đơn vị có
khoảng cách rất lớn giữa tỷ lệ vượt chỉ tiêu và không đạt chỉ tiêu so
với chỉ tiêu cấp trên giao. Điều này thể hiện chất lượng báo cáo Dự
toán thu ngân sách cho năm tiếp theo không cao. Nguyên nhân một
phần do việc nắm bắt và đánh giá tình hình xuất nhập khẩu trong năm
tiếp theo tại đơn vị còn nhiều hạn chế; Một phần chưa chủ động, kịp
thời nắm bắt các thay đổi chính sách khi các Hiệp định thương mại tự
do giữa Việt Nam và các nước có hiệu lực thi hành.
Nguồn thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác Kiểm tra sau
thông quan còn hạn chế; trình độ công chức hải quan làm công tác
kiểm tra sau thông quan chưa đồng đều.
Công tác hoàn thuế tuy không phát sinh phức tạp nhưng có
những trường hợp kéo dài mới có kết quả do chính sách pháp luật
liên quan đến Luật quản lý thuế và các Luật khác có liên quan có tính
ổn định chưa cao. Phần nào đó gây khó khăn về vốn kinh doanh tái
đầu tư của doanh nghiệp.
19
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ THUẾ XUÁT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
3.1.1. Mục tiêu phát triển ngành Hải quan
Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển Hải quan đến năm
2020 là: Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính
Việc đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật
thuế và hỗ trợ người nộp thuế qua các phương tiện thông tin đại
chúng, hệ thống dân vận, giáo dục, cơ quan quản lý thuế sẽ nâng cao
hơn nữa sự hiểu biết vai trò, bản chất, mục đích của thuế.
Đơn vị tự đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công chức làm
công tác tuyên truyền pháp luật nói riêng, toàn thể công chức hải
quan nói chung đảm bảo phải là người nắm vững pháp luật Hải quan.
Tuyên truyền, phổ biến mạnh mẽ hình thức khai báo thủ tục
hải quan thông qua đại lý hải quan.
3.2.2. Tăng cường quản lý kê khai thuế
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định trị giá GATT,
đảm bảo đúng quy định về xác định trị giá tính thuế.
+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra trị giá tính thuế và nâng cao
hiệu quả công tác tham vấn giá
+ Tăng cường phối kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ
+ Công chức trực tiếp làm công tác giá cần nắm bắt kịp thời
sự biến động giá cả trên thị trường
+ Kiến nghị xây dựng, bổ sung kịp thời vào danh mục hàng
hóa xuất nhập khẩu quản lý rủi ro cấp Cục đối với những mặt hàng
nhạy cảm, thuế suất cao, có khả năng gian lận thương mại qua giá.
+ Chi cục phải có cán bộ giá chuyên trách, không kiêm nhiệm
và bố trí số lượng công chức làm công tác giá cho phù hợp.
3.2.3. Tăng cường quản lý nộp thuế
21
- Đối với các khoản nợ không có khả năng thu (nợ của DN giải
thể, phá sản, ...) báo cáo Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, Tổng cục
Hải quan để xem xét xử lý, phải nêu rõ thuộc đối tượng điều chỉnh
theo văn bản pháp luật nào, đã thực hiện các biện pháp gì (đôn đốc,
nhật và cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro giữa các đơn vị
nghiệp vụ.
+ Chỉ đao các đơn vị thực hiện các thông tin tài khoản truy cập
hệ thống thông tin quản lý rủi ro, tăng cường việc thu thập thông tin,
cập nhật và hoàn thiện hồ sơ quản lý doanh nghiệp hoạt động trên địa
bàn, giải quyết kịp thời cac vướng mắc trong quá trình áp dụng quản
lý rủi ro.
Với sự tồn tại của lực lượng kiểm tra sau thông quan và áp
dụng phương pháp quản lý rủi ro, Ngành Hải quan bước đầu đã xác
lập hình thức “hậu kiểm” và chuyển dần phương thức quản lý từ “tiền
kiểm” sang “hậu kiểm”, góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương
mại quốc tế.
Để chuyển đổi mạnh mẽ hơn nữa phương thức quản lý từ kiểm
tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan và nâng cao năng
lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về Hải quan, Chi cục cần phải áp
dụng mạnh mẽ phương pháp quản lý rủi ro để giảm tỉ lệ kiểm tra thực
tế hàng hóa, tăng tỉ lệ miễn kiểm tra hồ sơ, tạo sự thuận lợi tối đa cho
doanh nghiệp. Để công tác này phát huy hiệu quả hơn nữa, đơn vị
cần thực hiện các giải pháp sau:
+ Cần thành lập đội kiểm tra sau thông quan trực thuộc cấp
Chi cục nhằm nâng cao biện pháp quản lý theo hướng chuyên nghiệp,
chuyên sâu, chủ động nghiên cứu các thông tin về Doanh nghiệp, mặt
hàng thông qua quá trình thực hiện thủ tục hải quan để từ đó xác định
các Doanh nghiệp, mặt hàng trọng điểm kịp thời bổ sung vào bộ tiêu
chí rủi ro của Chi cục, Cục Hải quan tỉnh giúp cho quá trình đánh giá,
phân luồng kiểm tra, thông quan hàng hóa được chính xác đảm bảo
không thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Chi cục cần đề nghị
Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum cần xây dựng kế hoạch, quy hoạch
quy định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị theo các quy định
của pháp luật.