Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về Vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH THỊ BÍCH DÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. Lê Thế Giới

Phản biện 1:TS. Lê Bảo
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Văn Song

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




2
thực phẩm bẩn vô cùng nhiều, người tiêu dùng ham rẻ, người sản
xuất, kinh doanh ham lợi nhuận, lực lượng chức năng mỏng và
chồng chéo. Đã dẫn đến hậu quả là thực tế hàng ngày diễn ra rất
nhiều vụ ngộ độc thực phẩm; theo Báo cáo của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn thực
phẩm giai đoạn 2011-2016, đã ghi nhận bệnh truyền qua thực phẩm
làm mắc 4.012.038 ca bệnh với 123 người chết, trung bình mỗi năm
có 668.673 ca bệnh và 21 người chết. Bệnh ung thư mỗi năm có
khoảng 70 nghìn người chết và hơn 200 nghìn ca phát hiện mới,
trong đó có một phần nguyên nhân từ việc sử dụng thực phẩm không
an toàn.[25]
Thực tế hàng ngày xảy ra rất nhiều vụ ngộ độc thực phẩm như:
buồn nôn, chóng mặt, đi ngoài, đau đầu....., nhưng chỉ khi bị nặng
mới đưa vào bệnh viện cấp cứu. Đó là lý do các bệnh viện thống kê
thiếu sót, chỉ tập trung theo dõi được các vụ ngộ độc thực phẩm
nặng, ngoài ra còn khá nhiều các vụ ngộ độc thực phẩm nhẹ hoặc
mãn tính diễn ra hàng ngày thì không có lực lượng chức năng nào
thống kê đầy đủ và chính xác nhất.Theo Niên giám thống kế 2017,
Kon Tum có dân số trung bình là 520.048 người, trong đó đồng bào
dân tộc thiểu số chiếm 53%, trình độ dân trí không cao vì vậy không
ít người dân vẫn chưa ý thức được về việc sử dụng thực phẩm sạch,
thực phẩm an toàn, do đó tình trạng kinh doanh, vận chuyển thực
phẩm bẩn,không đảm bảo VSATTP vẫn còn phổ biến.Ý thức về việc
sử dụng thực phẩm an toàn chưa được chú trọng.Trong 05 năm gần
đây, địa bàn Kon Tum xảy ra 25 vụ ngộ độc thực phẩm với 1450
người mắc, có 03 người tử vong. Nguyên nhân xuất phát từ các khâu
nguyên liệu, sản xuất, tiêu thụ và trên các mặt hàng thực phẩm.

đoạn 2013 – 2017 diễn ra như thế nào? Cần có giải pháp để nâng
cao công tác QLNN về VSATTP trên địa bàn tỉnh Kon Tum là gì?


4
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác QLNN về VSATTP trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào phân tích về thực trạng
QLNN về VSATTP trên toàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2013 2017, trong đó chú trọng các nội dung như: việc xây dựng, ban hành
các chính sách quy định pháp luật; việc tổ chức thực hiện chính sách,
quy định pháp luật; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn; việc
tổ chức bộ máy nhà nước; việc thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực VSATTP.
Không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu trên toàn địa bàn
Tỉnh Kon Tum.
Thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013
– 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, cụ thể như sau:
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Dữ
liệu thứ cấp là dữ liệu đã được công bố bởi các cơ quan, tổ chức;
đảm bảo độ tin cậy số liệu, nguồn cung cấp phải có cơ sở khoa học
và cơ sở pháp lý.
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê các số liệu
về hoạt động QLNN về VSATTP đã diễn ra tại Kon Tum.
5.3. Phương pháp tổng hợp thông tin

thuyết và thực tiễn liên quan đến đề tài QLNN về VSATTP, hiện nay
có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này, cụ thể như:
Đề tài nghiên cứu khoa học: Nguyễn Quỳnh Anh (2015),


6
“Đánh giá thực trạng và kinh doanh, dịch vụ ăn uống trên địa bàn
tỉnh Bến Tre” Viện thực phẩm Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh: Lê Tấn Phùng (2012).
“Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm tại tỉnh Khánh Hòa”
Luận văn thạc sĩ: Trần Thị Khúc (2014), “Quản lý nhà nước về
vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” Học viện Nông
nghiệp Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ: Ngô Thị Xuân (2015), “Quản lý nhà nước về
vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái
Bình” Đại học Thương Mại Hà Nội.
9. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN đối với công tác VSATTP.
Chương 2: Thực trạng công tác QLNN về VSATTP tại tỉnh
Kon Tum giai đoạn 2013 - 2017.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về VSATTP
tại tỉnh Kon Tum.


7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG

1.1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nƣớc về VSATTP
a. Đối với sức khỏe con người
b. Đối với sự phát triển kinh tế xã hội
1.2. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
VSATTP
1.2.1. Hoạt động hoạch định, xây dựng, ban hành chính
sách về VSATTP
Khi hoạch định, xây dựng, ban hành các chính sách về lĩnh
vực VSATTP tại địa phương cần phải tuân thủ đúng tại Khoản 1,
Điều 65 Luật ATTP năm 2010.
1.2.2. Tổ chức thực hiện các chính sách, quy định của pháp
luật về VSATTP
Các công tác quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật bao gồm:
Thứ nhất, Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP.
Thứ hai, Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn sản phẩm
thực phẩm phù hợp quy định VSATTP.
Thứ ba, Quảng cáo thực phẩm.
1.2.3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn về
VSATTP
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn có vai
trò quan trọng, là cầu nối để đưa chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước đến người sản xuất, kinh doanh,
tiêu dùng thực phẩm.
1.2.4. Tổ chức bộ máy nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực
phẩm
Luật an toàn thực phẩm năm 2010 đã quy định công tác


9

10
ngƣời sản xuất, kinh doanh thực phẩm
1.3.3. Nhân tố thuộc về nguồn lực cho công tác quản lý
VSATTP
1.3.4. Nhân tố thuộc về môi trƣờng tự nhiên
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản
nhất về công tác QLNN về VSATTP như: Khái niệm về Thực Phẩm,
VSATTP; quản lý nhà nước; QLNN về VSATTP; đặc điểm và ý
nghĩa của công tác QLNN về VSATTP; nội dung của công tác
QLNN về VSATTP; các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về
VSATTP. Đây chính là cơ sở khoa học giúp tác giả thực hiện việc
đánh giá thực trạng công tác QLNN về VSATTP trên địa bàn tỉnh
Kon Tum trong Chương 2 của Luận văn.


11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
2.1. THỰC TRẠNG VSATTP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON
TUM GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VSATTP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017
2.2.1. Thực trạng hoạt động xây dựng, ban hành chính
sách về VSATTP
Bảng 2.1. Số liệu về công tác xây dựng, ban hành chính sách
QLNN về VSATTP
STT
1

15
14
24
17
55
125

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực
phẩm năm 2013 - 2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP)
Theo số liệu bảng 2.1, giai đoạn 2013 – 2017, tỉnh Kon Tum
đã ban hành 336 văn bản trong đó: 101 Quyết định, 110 Kế hoạch,
125 Công văn nhằm chỉ đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về
VSATTP. Công tác hoạch định, xây dựng, ban hành các chính sách,
quy định pháp luật đang được lãnh đạo tỉnh quan tâm, chỉ đạo nên
công tác đã được đẩy mạnh, tăng dần từ năm 2013 đến năm 2017.
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách, quy
định của pháp luật
a. Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP


12
Bảng 2.2. Số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện VSATTP
Năm

Tiêu chí
2013

2014


439

227

1.903

Tổng số

271

787

438

637

581

2.714

quản lý
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm
năm 2013 - 2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP)

Trên cơ sở bảng số liệu 2.2.Số liệu về công tác cấp giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, các lực lượng chức năng đã cấp
được 2.714 giấy chứng nhận cơ sở đủ kiện VSATTP, số lượng đã
tăng dần qua các năm. Đặc biệt công tác này được chú trọng nhất
trong giai đoạn năm 2014, tổng số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện về VSATTP là 787 giấy, tăng 190,4 % so với năm 2013. Năm

159

16

8

35

45

55

Lũy tích

434

58

51

77

103

142

Tổng số quản

590


2014

04

3

2015

04

4

2016

01

5

2017

4

Tổng

hội thảo giới thiệu thực phẩm

16

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực
phẩm năm 2013 - 2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP)


1

2013

132

642

1900

2

2014

121

1115

1983

3

2015

31

1512

2022

phẩm năm 2013 - 2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP)
Dựa vào bảng 2.4, ta thấy công tác tuyên truyền, tập huấn, phổ
biến pháp luật được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quan tâm, chú
trọng hơn, số liệu tăng dần qua các năm, từ 2013 - 2017. Đặc biệt
đến năm 2017, số lần phát sóng trên đài phát thanh, truyền hình về
lĩnh vực VSATTP tăng gấp 4,3 lần so với năm 2013.


15
2.2.4. Thực trạng tổ chức bộ máy nhà nƣớc về VSATTP
a. Chức năng, nhiệm vụ của các ngành chức năng
- Sở Y tế
- Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Sở Công Thương
- 09 UBND cấp huyện, 01 thành phố
b. Sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN trong công tác bảo
đảm VSATTP
c. Biên chế và năng lực cán bộ
2.2.5. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về
VSATTP
a. Thực trạng thanh tra, kiểm tra
Bảng 2.6: Số liệu về công tác thanh tra, kiểm tra về VSATTP
Tỷ lệ tăng, giảm so

STT

Năm

Số vụ kiểm tra (vụ)


Tăng 15,6%

5

2017

6565

Giảm 7,1 %

19746

Tăng 69,6 %

Tổng

với năm trƣớc (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm VSATTP
năm 2013-2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP)
Theo Bảng số liệu 2.6, trong 05 năm gần đây, cấp tỉnh, huyện
và cấp xã đã tổ chức thanh, kiểm tra được 19.746 lượt cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ thực phẩm. Số lượng cơ sở được thanh tra, kiểm
tra tăng dần theo các năm. Từ năm 2013 đến năm 2017 tăng 69,6 %
về công tác thanh, kiểm tra về VSATTP.


16
b. Xử lý vi phạm hành chính
Bảng 2.7: Số liệu về công tác xử lý vi phạm về VSATTP


284

0

6.080

3

2015

533

0

5.580

4

2016

629

0

6.439

5

2017



17
Thứ nhất, Hệ thống chính sách, quy định pháp luật về
VSATTP có rất nhiều và tương đối đầy đủ trên tất cả các lĩnh vực.
Thứ hai, hệ thống tổ chức thực hiện các chính sách, quy định
pháp luật về VSATTP.
Thứ ba, Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nâng cao
nhận thức, việc chấp hành chính sách, quy định của pháp luật.
Thứ tư, được sự quan tâm tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức
thực hiện của các cấp chính quyền.
2.3.2. Những hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác Quản lý nhà nước
về VSATTP trên địa bàn vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể:
Thứ nhất, công tác hoạch định, xây dựng, ban hành các chính
sách, quy định pháp luật còn nhiều bất cập, chồng chéo.
Thứ hai, Công tác tổ chức thực hiện chính sách, quy định pháp
luật còn chưa thực sự hiệu quả.
Thứ ba, Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật còn gặp
nhiều khó khăn.
Thứ tư, Tổ chức bộ máy cơ quan chuyên ngành quản lý chất
lượng về VSATTP trên địa bàn chưa đồng bộ, chưa phân rõ trách
nhiệm quản lý.
Thứ năm, Công tác thanh tra, kiểm tra mặc dù được tiến hành
nhiều tuy nhiên mang tính hình thức.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, cơ quan nhà nước thực hiện chưa thực sự hiệu quả
trong công tác nhiên cứu, rà soát hệ thống các chính sách, quy định
của pháp luật.
Thứ hai, trên địa bàn tỉnh phần lớn các cơ sở kinh doanh, sản

của Luận văn.


19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI
TỈNH KON TUM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hƣớng công tác quản lý nhà nƣớc về VSATTP
3.1.2. Các mục tiêu thực hiện chiến lƣợc quốc gia VSATTP
giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Kon
Tum.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QLNN VỀ VSATTP TẠI TỈNH KON TUM
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện hoạch định, xây dựng, ban
hành chính sách, quy định pháp luật về VSATTP
Tiến hành đổi mới công tác hoạch định, xây dựng, ban hành
các chính sách, quy định pháp luật; Rà soát hệ thống các chính sách,
quy định pháp luật, từ đó chỉ ra các quy định chồng chéo; điều chỉnh
cần thiết; Giải quyết sự phân công chồng chéo giữa các ngành Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Y tế, Công Thương; Kiến nghị với
các Cơ quan có thẩm quyền tiến hành nghiên cứu, bổ sung, xóa bỏ
những văn bản pháp luật không cần thiết; Cần ban hành những chính
sách hổ trợ địa phương, quy hoạch các vùng sản xuất thực phẩm an
toàn; Xây dựng, ban hành kịp thời các quy chuẩn kỹ thuật phù hợp
cho từng thực phẩm; Hổ trợ xây dựng các phần mềm truy xuất nguồn
gốc tất cả hàng hóa từ các khâu; Tập trung xây dựng kế hoạch tổ
chức các Hội nghị, Hội thảo.
3.2.2. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và các

biến thực phẩm vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm; Sáng tạo ra
các hình thức tuyên truyền về an toàn thực phẩm mới, hiện đại theo
kịp thời đại công nghệ cao.


21
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức bộ máy nhà nƣớc
Ngành Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngành
Công Thương từng bước kiện toàn bộ máy nhà nước các cấp; Lãnh
đạo tỉnh cần chỉ đạo, phát huy tầm quan trọng của Ban Chỉ đạo liên
ngành về VSATTP của tỉnh, huyện, thành phố; Chủ tịch UBND tỉnh
cần phải kiên quyết hơn trong công tác xử lý cán bộ, công chức thiếu
trách nhiệm, buông lỏng quản lý; Ở cấp xã, Các ngành cần phân
công cán bộ, công chức trực tiếp theo dõi, thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm hành chính; Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực làm
việc cho đội ngũ làm công tác bảo đảm VSATTP nhất là cấp xã,
huyện; Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về VSATTP vào công
tác thi đua, khen thưởng; Chú trọng đến điều kiện làm việc cho các
cán bộ, công chức quản lý tại các địa bàn.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, tăng cƣờng các
đợt kiểm tra, kiểm tra đột xuất và nâng cao hiệu quả công tác xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực VSATTP
Cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm tra đột
xuất; Xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra;
Kiểm tra VSATTP tại các lò giết mổ, chợ đầu mối, hộ nuôi trồng; Bố
trí nhân lực, đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn; Thanh, kiểm
tra chặt chẽ về việc chấp hành các quy định pháp luật về VSATTP;
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các đơn vị sự nghiệp; Tổ chức
lớp tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; Cần thống kê, phân loại
và công khai những đối tượng nào chấp hành và chưa chấp hành theo

hành, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về công tác quản lý về
VSATTP; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và
tập huấn kiến thức, năng cao sự hiểu biết về VSATTP cho người tiêu
dùng, người sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Hoàn thiện bộ máy tổ


23
chức bộ máy nhà nước về VSATTP; Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm
tra, tăng cường các đợt kiểm tra, kiểm tra đột xuất và nâng cao hiệu
quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực VSATTP.Từ
đó đề xuất một số kiến nghị với Trung ương và Uỷ ban Nhân dân
tỉnh Kon Tum nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
VSATTP trong thời gian tới.
KẾT LUẬN
Thực phẩm là một nguồn năng lượng thiết yếu, là nhu cầu tất
yếu đối với mỗi người tuy nhiên hiện nay do nhiều mục đích khác
nhau và chủ yếu là do lợi nhuận, nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh
vẫn sử dụng một số phương pháp chăm sóc và bảo quản không hợp
lý, vô tình quay lưng với nhu cầu tất yếu đó, gây ảnh hưởng xấu đến
tình trạng sức khỏe của người tiêu dùng, thậm chí cả tính mạng.
Chính vì vậy, việc bảo đảm VSATTP ngày càng nóng và cấp thiết,
rất cần được các cấp Đảng và Chính quyền tỉnh Kon Tum quan tâm,
xem đây nhiệm vụ trọng tâm cần phải thực hiện ngay.
Thực tế cho thấy quản lý nhà nước về VSATTP là một nhân
tố quan trọng bảo đảm cho việc phát triển con người cả về tình thần
và thể chất. Trong những năm qua đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm cũng chịu những sức ép do quá trình phát triển KT-XH của
tỉnh; đặc biệt thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc xuất xứ đang tràn
lan trên thị trường chưa được kiểm soát. Chính vì lý do đó, trong đề
tài này, tác giả thông qua công tác xây dựng các khái niệm, cơ sở lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status