Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPbank - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ MINH NGỌC

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - VPBANK

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60 34 01 02

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thị Liên Hương

Phản biện 1: TS. Trần Quốc Tuấn
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Văn Hòa

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 03 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPbank” làm đề tài nghiên
cứu và viết luận văn cao học của mình.


2
2.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

3.

Mục tiêu nghiên cứu
-

Khái quát hoá những vấn đề lý luận chung về đào tạo nguồn
nhân lực.

-

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo NNL tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

-

Đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm hoàn thiện
công tác đào tạo NNL tại VPbank.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.
-

giả đề xuất để nâng cao công tác đào tạo cho cán bộ nhân viên, nhằm
xây dựng, phát triển đội ngũ nhân lực có chất lượng cao. Ngoài ra, đề


3
tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các ngân hàng trong vấn đề quản
trị nhân lực.
7. Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài gồm 3 chương:
-

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực.

-

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

-

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn
nhân lực tại VPbank

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.

KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực


-

Giúp cho nhân viên thực hiện công việc tốt hơn.

-

Cập nhật các kỹ năng và kiến thức mới cho nhân viên.

-

Tạo nên thái độ làm việc đúng đắn, trung thành với tổ chức.

-

Phát huy tính chủ động và tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Đối với người lao động
1.2.2. Đối với doanh nghiệp
1.2.3. Đối với xã hội

1.3.

NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
a.

Xác định cơ sở đào tạo

b.

1.3.3. Tổ chức thực hiện
1.3.4. Đánh giá kết quả đào tạo
a.

Đánh giá từ phía giảng viên

b.

Đánh giá từ phía người quản lý lớp

c.

Đánh giá từ phía học viên

1.3.5. Điều chỉnh nếu cần
1.4.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.4.1. Các nhân tố bên trong
a.

Quan điểm của lãnh đạo cấp cao

b.

Ngành nghề kinh doanh

c.



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
2.1.

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH


6
VƯỢNG (VPBANK)
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank) được thành lập
ngày 12/8/1993. Sau gần 25 năm hoạt động, VPbank đã phát triển
mạng lưới lên 219 điểm giao dịch với đội ngũ gần 24.000 cán bộ nhân
viên. Tính đến hết năm 2017, vốn điều lệ của VPbank đã tăng lên mức
15.706 tỷ đồng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.

a.

Đại hội đồng cổ đông

b.

Hội Đồng Quản Trị


2.2.2. Hoạt động tín dụng
VPbank có tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2017 đạt 26,3% so


7
với năm 2016 và đạt 182.666 tỷ đồng. Song song với tốc độ tăng
trưởng này, chất lượng tín dụng của VPbank vẫn đảm bảo được
yêu cầu của NHNN và quy chế của VPbank. Tỷ lệ nợ xấu của
VPbank tại thời điểm 31/12/2016 và 31/12/2017 lần lượt ở mức
2,91% và 3,39% tổng dư nợ.
2.2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, VPbank không kinh
doanh ngoại hối mà chỉ mua bán ngoại tệ để phục vụ nhu cầu của
khách hàng. Ngoài ra, theo quy định về hạch toán của chuẩn mực
kế toán Việt Nam (VAS), các trạng thái ngoại tệ không đánh giá lại
theo giá trị thị trường hằng ngày mà chỉ đánh giá lại theo tỷ giá liên
ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Do vậy, các trạng thái ngoại tệ khi
mua với tỷ giá lớn hơn tỷ giá liên ngân hàng sẽ phải ghi nhận lỗ
trong hạng mục lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh ngoại hối. Các
khoản lỗ này chỉ do cách hạch toán kế toán và mang tính thời điểm.
2.2.4. Hoạt động ngân hàng đại lý
Hiện nay, VPbank đã có quan hệ đại lý với hơn 450 ngân
hàng và VPbank ngân hàng tại gần 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trong đó, VPbank cũng đã thiết lập quan hệ với các ngân hàng lớn
trên thế giới và có mạng lưới rộng khắp như Citibank, JP Morgan
Chase, Standard Chartered Bank, Deutsche Bank, Commerzbank,
ICBC ...
2.2.5. Hoạt động dịch vụ khác

2.3.

đẳng
Nhân sự trình độ
đại học
Nhân sự trình độ
sau đại học
Tổng

2015
443

%
5%

2016
433

%
3,8%

2017
264

%
2%

621

7%

729


100
%

11.389

100%

13.180

1.213

100
%

Nguồn: Khối Quản trị nguồn nhân lực VPbank
Tỷ lệ thạc sĩ chiếm 9% trong Ngân hàng, ngoài ra VPbank có tuyển
thêm trình độ trung cấp, cao đẳng là các nhân viên lâu năm từ trước,
hoặc làm tại các vị trí không cần yêu cầu chuyên môn cao như lễ tân,
bảo vệ…


9
Bảng 2. 2. Cơ cấu lao động tại Ngân hàng theo trình độ đào tạo
Trình độ
Nhân sự đi học từ
nước ngoài
- Trình độ đại học
- Trình độ sau đại học
Nhân sự là chuyên

27

8.542

96,4
%
100%

10.87
9
11.38
9

8.860

%
2,3
%

1,9
%
0,3
%
95,5
%
100
%

2017
389


CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
VPBANK
2.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn
nhân lực
a.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngân hàng VPbank là một trong các ngân hàng dẫn đầu trong top các
ngân hàng TMCP tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
đặc biệt – kinh doanh tiền tệ, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của


10
ngân hàng thương mại nói chung và của VPbank nói riêng.
b.

Đặc điểm về lao động

Bảng 2. 3. Co cấu lao động theo giới tính của Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng năm 2017
Đơn vị: Người
STT

Đơn vị

1
2
3

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

2017
Nam
7
99
434
73
17

Nữ
4
52
203

24
22

12
68
15
10

40
197
39
32

78
1.934
178
45
35
20
40
225
8.028

65
828
156
18
23
16
21

Trong hệ thống VPbank, tại các Chi nhánh, các nghiệp vụ ngân hàng
đều được đồng bộ một cách có hệ thống, hơn nữa công việc được phân
bổ theo hướng chuyên môn hóa để các nhân viên phát huy hết được
năng lực của mình, chính vì vậy việc luân chuyển cán bộ ít xảy ra, mà
nhìn chung, các nhân viên làm việc đều có xu hướng được bố trí làm
việc một cách ổn định, vừa để quen với công việc, vừa tạo điều kiện
thuận lợi cho nhân viên, cũng như điều này tốt cho cả nhân viên và
khách hàng.
d.

Khoa học công nghệ-Tin học ứng dụng

Toàn hệ thống ngân hàng VPbank trong đó bao gồm các Chi nhánh,
hiện đang sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung – ngân hàng lõi
(core banking). Core banking là hệ thống phần mềm tích hợp các ứng
dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro
… trong hệ thống ngân hàng.


12
2.4.2. Thực trạng công tác đào tạo cán bộ của Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
a.

Tổ chức nghiên cứu xác định nhu cầu đào tạo

Trên cơ sở nhu cầu đào tạo nói chung của CBNV VPbank, khối NNL
tiến hành phân loại theo các nhóm đối tượng như sau:
-


của tất các các khóa học là hướng vào thay đổi tư duy bao gồm thay
đổi, bổ sung, cập nhật kiến thức và hoàn thiện kỹ năng của người học.
Trong mỗi kế hoạch đào tạo đều có các mục tiêu đào tạo riêng và có


13
sự khác biệt cho mỗi một chương trình, qua đó làm cơ sở để đánh giá
mức độ thành công và yêu cầu cần đạt được của người học.
-

Đối tượng đào tạo:

Hiện tại, VPbank đang phân nhóm các đối tượng đào tạo như sau:
• Nhóm CB mới tuyển dụng: gồm các CBNV mới được tuyển
dụng vào làm việc trong hệ thống VPbank, CBNV từ các
ngành khác chuyển sang chưa qua đào tạo và có chứng chỉ
hoàn thành khóa học “Cán bộ mới tuyển dụng”.
• Nhóm CBNV, chuyên viên: gồm các CBNV đang làm việc
tại các đơn vị, chi nhánh trong toàn hệ thống tại các vị trí
công việc khác nhau, đã qua đào tạo Cán bộ mới tuyển dụng.
• Nhóm CB quản lý, lãnh đạo: gồm CBNV làm việc tại các vị
trí lãnh đạo, quản lý bộ phận tại cái đơn vị, chi nhánh
VPbank cấp I, II; cán bộ nằm trong quy hoạch nguồn của
toàn hệ thống…
-

Xây dựng nội dung đào tạo

Đối với mỗi khóa đào tạo cho từng nhóm đối tượng, VPbank tiến
hành xây dựng nội dung đào tạo tương ứng. Hiện tại, với ba nhóm đối

Đơn vị: tỷ đồng
Đào tạo

2015

2016

2017

Số lượt đào tạo

1.653

1.920

2.160

Kinh phí ĐT

47,92

58,563

71,785

Nguồn: Khối Quản trị NNL
Qua bảng số liệu trên ta thấy kinh phí đào tạo có sự chênh lệch rõ ràng
qua các năm, điều đó cho thấy công tác đào tạo ngày càng được quan
tâm hơn.
c.

Bảng 2. 5. Hình thức đào tạo
Đơn vị: Người
Hình thức đào tạo

2015

2016

2017

Đào tạo tại chỗ

1.234

1.358

1.453

Đào tạo tập trung

47

59

63

Đào tạo trực tuyến

30



NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO
2.5.1. Những ưu điểm trong công tác đào tạo tại Ngân hàng
VPbank

Thứ nhất, VPbank đã thành lập được phòng chuyên trách có trách
nhiệm đào tạo nguồn nhân lực – Khối Quản trị Nguồn nhân lực để tập
trung chuyên môn hoá công tác đào tạo.
Thứ hai, Ngân hàng đã thành lập học viện VPbank trực thuộc phòng
đào tạo nguồn nhân lực có trách nhiệm trực tiếp đào tạo nhân lực nội
bộ bằng chính nguồn lực của ngân hàng.
Thứ ba, chương trình đào tạo đã có căn bản về các chuyên môn công
việc của ngân hàng, học viện đào tạo đã bắt kịp xu thế phát triển nhiều
giáo trình mẫu dành cho nhiều đối tượng đào tạo như: giáo trình cho
người mới, giáo trình cho cán bộ tín dụng, giao trình cho cán bộ thẩm
định tín dụng….
2.5.2. Những hạn chế trong công tác đào tạo tại Ngân hàng


17
VPbank
Thứ nhất, nhìn chung mặc dù đã thành lập phòng Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực – Khối Quản trị Nguồn nhân lực từ năm 2013, tuy
nhiên số lượng khóa học nhìn chung vẫn chưa tương xứng với quy mô
phát triển hiện tại
Thứ hai, các kế hoạch đào tạo chỉ đáp ứng nhu cầu ngắn hạn chứ chưa
đáp ứng nhu cầu dài hạn.
Thứ ba, công tác đánh giá sau đào tạo vẫn chưa được quan tâm đúng
mức, chưa đánh giá được một cách sát thực tế đối với các nhân viên

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

3.2.

NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VPBANK
3.2.1. Lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực
Để công tác đào tạo theo kịp sự thay đổi của thị trường và tránh
bị rơi vào trạng thái bị động, VPbank phải xây dựng được chiến lược
đào tạo trong dài hạn. Chiến lược đào tạo phải đặc biệt chú ý đến sự
phát triển của công nghệ, trình độ quản lý, nhu cầu phát triển kinh
doanh ngân hàng trong tương lai để có thể đi trước đón đầu, phục vụ
cho việc cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Đó chính là nền tảng vững chắc để VPbank phát triển mạnh mẽ trong
tương lai.
3.2.2. Hình thức và phương pháp đào tạo
a.

Hình thức đào tạo

Trong công tác đào tạo, có nhiều đối tượng đào tạo khác nhau,
chính vì vậy cần có những hình thức đào tạo khác nhau để từ đó nâng
cao hiệu quả của công tác đào tạo. Để công tác đào tạo nguồn nhân
lực thể hiện được hiệu quả trong quá trình triển khai, VPbank cần thực
hiện đào tạo các hình thức phù hợp với các đối tượng khác nhau.
b.
-

Đối với nhân viên

Tập trung đào tạo chuyên sâu

-

Phương pháp mô hình ứng xử

-

Tự đào tạo

-

Đào tạo đạo đức lối sống, chính trị tư tưởng
3.2.3. Nội dung đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực trong VPbank

là một trong những bước quan trọng và mang tính quyết định đến toàn
bộ công tác đào tạo ở trong bất cứ doanh nghiệp nào. Nếu xác định
nhu cầu đào tạo không chính xác thì hậu quả xảy ra sẽ rất khó khắc
phục.
3.2.4. Tổ chức công tác đào tạo
Sau khi xây dựng kế hoạch đào tạo, đối với từng nội dung đào
tạo, chương trình đào tạo, VPbank tiến hành đầy đủ các bước xác định
mục tiêu đào tạo, xây dựng nội dung và lựa chọn phương pháp đào
tạo, dự tính chi phí đào tạo, lựa chọn đối tượng, và tiến hành đào tạo.
a.

Xác định mục tiêu đào tạo


20
Các mục tiêu cho từng chương trình đào tạo cần được cụ thể


Tổ chức thực hiện

Giai đoạn chuẩn bị: Khối NNL thông báo danh sách tham gia
đào tạo, thời gian bắt đầu và kết thúc khóa học, cung cấp giáo trình
học tập, mục đích của chương trình đào tạo, học viên ký cam kết về
kết quả đào tạo, thời gian bắt đầu và kết thúc khóa học, thời gian học
trước khi khóa học bắt đầu ít nhất 7 ngày để họ có thể điều chỉnh thời


21
gian phù hợp. Phương pháp thông báo có thể sử dụng là gửi email,
thông báo trên bảng thông tin của tổ chức.
Thực hiện đào tạo: nhân viên chịu trách nhiệm về công tác đào
tạo cần phải theo dõi tiến độ của khóa học để sẵn sàng thay đổi khi cần
thiết, cấp nhật thường xuyên thông tin của học viên, ngừng đào tạo đối
với học viên không đáp ứng được yêu cầu. Đối với khóa đào tạo bên
ngoài, cần liên hệ với cơ sở đào tạo để theo dõi và nắm bắt tiến độ đào
tạo, sự tiến bộ, thái độ học tập của học viên trong quá trình học.
3.2.5. Đánh giá hiệu quả đào tạo
Để đánh giá chính xác hiệu quả đào tạo, VPbank nên tiến hành
đánh giá ở bốn cấp độ. Bên cạnh hình thức đánh giá thông qua những
kiến thức mà nhân viên học được nhờ bài thi, bài kiểm tra cuối khóa,
VPbank nên bổ sung thêm các hình thức đánh giá khác như: đánh giá
thông qua phản hồi của học viên, đánh giá thông qua nhận xét của giáo
viên, đánh giá kết quả thực hiện công việc sau đào tạo, đánh giá ảnh
hưởng của đào tạo đối với hoạt động của VPbank.
3.2.6. Tạo ra động lực khuyến khích nhân viên tăng hiệu
quả lao động, không ngừng học tập, nâng cao trình độ
Tích cực tạo ra những cơ hội đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề

nghiệm tính cách, đánh giá của người quản lý trực tiếp để có
hướng phát triển cho các cá nhân trong doanh nghiệp.

-

Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ; xây dựng tiêu chí đánh
giá cán bộ thông qua chất lượng và hiệu quả công việc được
giao.
KẾT LUẬN
Đào tạo nguồn nhân lực hiện đang là vấn đề đáng quan tâm của

từng ngân hàng thương mại nói riêng và của Việt Nam nói chung. Hiện
nay, các NHTM Việt Nam không chỉ phải đối đầu với đối thủ cạnh
tranh trong nước mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của NHTM
nước ngoài vốn đang có năng lực quản trị, vốn, công nghệ và nhân sự
rất mạnh, khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng cùng với thị
trường lao động thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao nên nhiều
NHTM lựa chọn đào tạo làm chìa khóa để nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, tạo ra nguồn lao động tốt từ bên trong tổ chức. Đây cũng là
điều kiện để NHTM có thể tồn tại và phát triển bền vững.


23
Đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng - VPbank" đã hoàn thành một số nội dung theo
mục tiêu đã đặt ra như sau:
Thứ nhất, đã góp phần hệ thống hoá lý luận về đào tạo nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp, các hình thức đào tạo, các phương pháp
đào tạo nguồn nhân lực, quy trình xây dựng chương trình đào tạo
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status