Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
Ngày dạy:
Lòch sử và đòa
Bài : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục tiêu :
-Biết môn Lòch sử và Đòa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con
người Việt Nam,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời
Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
-Biết môn Lòch sử và Đòa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên,con
người và đất nước Việt Nam.
II.Chuẩn bò:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới .
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng .
III.Hoạt động trên lớp :
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1phút
5phút
30
Phút
3phút
1.Ổn đònh:
2.KTBC: Giới thiệu về môn lòch sử và đòa lý.
3.Bài mới:N
Giới thiệu: Ghi tựa.
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vò trí của nước ta và các cư dân ở mỗi
vùng (SGK). –Có 54 dân tộc chung sống ở miền núi,
trung du và đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,
Tuần 1
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
thương. Biết được những điều đó các em thêm yêu con
người VN và tổ quốc VN.
5.Dặn dò:
-Để học tốt môn lòch sử , đòa lý các em cần quan sát,
thu nhập tài liệu và phát biểu tốt.
-Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ”
- Cả lớp lắng nghe.
Ngày dạy:
Lòch sử và đòa lí
Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu :
-Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ
lệ nhất đònh
-Biết một số yếu tố của bản đồ:tên bản đồ,phương hướng, kí hiệu bản đồ.
II.Chuẩn bò :
-Một số bản đồ Việt Nam, thế giới.
III.Hoạt động trên lớp :
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1phút
5phút
30phút
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-Môn lòch sử và đòa lý giúp em biết gì?
-Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau.
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
2phút
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3
(SGK) lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?
*Một số yếu tố bản đồ :
*Hoạt động nhóm :
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui đònh các phương
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
-Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký
hiệu nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm gì?
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
* Hoạt động nhóm đôi: Thực hành vẽ 1 số ký
hiệu bản đồ.
-HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình 3
(SGK)
-Vẽ 1 số đối tượng đòa lý như biên giới, núi,
sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …
-GV nhận xét đúng/ sai
4. Tổng kết –dặn dò :
-Bản đồ để làm gì ?
-Kể 1 số yếu tố của bản đồ.
-Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ (tiếp
theo)
-HS thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
câu trả lời.
bản đồ?
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.
*Thực hành theo nhóm :
-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội
dung gì?
+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối
tượng đòa lý.
+Tìm đối tượng đòa lý dựa vào ký hiệu.
-HS các nhóm làm bài tập (SGK)
+Nhóm I : bài a (2 ý)
+Nhóm II : bài b – ý 1, 2.
+Nhóm III : bài b – ý 3.
*GV nhận xét đưa ra kết luận :
+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào,
Campuchia.
+Biển nước ta là 1 phần của biển Đông.
+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa.
+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
-HS trả lời.
-HS chỉ đường biên giới đất liền của VN
với các nước láng giềng trên bản đồ.
-HS các nhóm lần lượt trả lời.
-HS khác nhận xét.
-Đại diện các nhóm trả lời.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh câu trả lời đúng.
-HS chú ý lắng nghe.
-Bản đồ Đòa lí tự nhiên VN .
-Tranh , ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng ( nếu có ).
III.Hoạt động trên lớp :
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1phút
30phút
1.Ổn đònh: Cho HS hát.
2.KTBC :
-GV kiểm tra sự chuẩn bò của
HS .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Hoàng Liên Sơn-Dãy núi cao và
đồ sộ nhất Việt Nam :
*Hoạt độngcá nhân (hoặc từng cặp
) :
Bước 1:
-GV chỉ vò trí của dãy núi Hoàng
-Cả lớp hát.
-HS chuẩn bò .
-HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để tìm.
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
Liên Sơn trên bản đồ Đòa lí tự nhiên
VN treo tường và yêu cầu HS dựa
vào kí hiệu tìm vò trí của dãy núi
Hoàng Liên Sơn ở hình 1.
-Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng
được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc
?
+Quan sát hình 2 hoặc tranh ,ảnh
về đỉnh núi Phan-xi-păng, mô tả
đỉnh núi Phan-xi-păng (đỉnh nhọn
,xung quanh có mây mù che phủ) .
Bước 2 :
-Cho HS các nhóm thảo luận và
đại diện trình bày kết quả trước
lớp .
-HS trả lời .
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, Sông Ngâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Dãy
Hoàng Liên Sơn dài nhất.
+ Dài 180 km, rộng gần 30 km
+ Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và
sâu.
-HS trình bày kết quả .
-HS nhận xét .
-HS lên chỉ lược đồ và mô tả.
+ Vì đỉnh Phan- xi-păng cao nhất nước ta
-HS thảo luận và trình bày kết quả .
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
-Cả lớp đọc SGK và trả lời.
-HS nhận xét ,bổ sung .
-HS lên chỉ
-HS khác nhận xét .
- Hs đọc bài học SGK
chia ) .
5. Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bò
trước bài : “Một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn”.
-Nhận xét tiết
-HS trình bày .
-HS xem tranh ,ảnh .
-HS cả lớp .
-HS trả lời
-HS nhận xét
Ngày dạy:
GV:Ngô Văn Hoà
Tuần 3
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
LỊCH SỬ
Bài: NƯỚC VĂN LANG
I.Mục tiêu :
-Nắm được một số điều kiện về nhà nước Văn Lang:thời gian ra đời,những nét
chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang,nhà nước đầu tiên trong lòch sử dân tộc
ra đời.
+Người Lạc Việt biết làm ruộng ươm tơ,dệt lụa,đúc đồng làm vũ khí và công cụ
sản xuất.
+Người Lạc Việt ở nhà sàn,họp nhau thành các làng ,bản.
+Ngưòi Lạc Việt có tục nhuộm răng,ăn trầu;ngày lễ hội thường đua thuyền đấu
vật,…
II.Chuẩn bò :
+Nước Văn Lang được hình thành ở
khu vực nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình
-HS hát .
-HS chuẩn bò sách vở.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát và xác đònh đòa phận và
kinh đô của nước Văn Lang ; xác đònh
thời điểm ra đời của nước Văn Lang
trên trục thời gian .
-Nước Văn Lang.
-Khoảng 700 năm trước.
-1 HS lên xác đònh .
-Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông
Cả.
-2 HS lên chỉ lược đồ.
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
thành của nước Văn Lang.
-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận.
*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học
tập )
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm
vụ gì?
+Người dân thường trong xã hội văn
lang gọi là gì?
-GV kết luận.
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời
-Là vua gọi là Hùng vương.
-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua
cai quản đất nước.
-Dân thướng gọi là lạc dân.
-HS thảo luận theo nhóm.
-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình
điền vào chỗ trống.
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,
dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết
đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản
xuất và đồ trang sức …
-Một số HS đại diện nhóm trả lời.
-Cả lớp bổ sung.
-3 HS đọc.
-2 HS mô tả.
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
3phút
1phút
tả bằng lời của mình về đời sống của
người Lạc Việt.
-GV nhận xét và bổ sung.
*Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số
câu chuyện cổ tích nói về các phong tục
của người Lạc Việt mà em biết.
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận .
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học trong khung.
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1phút
5phút
1.Ổn đònh:
Cho HS hát .
2.KTBC :
-Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên
Sơn?
-HS cả lớp .
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
-HS khác nhận xét , bổ sung .
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
29phút
-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên
Sơn có khí hậu như thế nào ?
-GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
1/.Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một
số dân tộc ít người :
*Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt
hơn ở đồng bằng ?
hỏi sau :
-HS trả lời .
+Dân cư thưa thớt .
+Dao, Thái ,Mông …
+Thái, Dao, Mông .
+Vì có số dân ít .
+Đi bộ hoặc đi ngựa .
-HS kác nhận xét, bổ sung .
-HS thảo luận vàđại diên nhóm trình
bày kết quả .
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ sườn núi cao
+Có khoảng 10 nóc nhà
+Tránh ẩm thấp và thú dữ
+Làm bằng vật liệu tự nhiên như tre,
nứa, gỗ
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
4phút
1phút
+Chợ phiên là gì ? Nêu những hoạt
động trong chợ phiên .
+Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ
.Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hóa
này ? (dựa vào hình 2) .
+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn .
+Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên
việc của nhóm mình .
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung .
-3 HS đọc .
-HS cả lớp .
Ngày:
LỊCH SỬ
GV:Ngô Văn Hoà
Tuần 4
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
Bài : NƯỚC ÂU LẠC
I.Mục tiêu :
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân u Lạc:
Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược u Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết,có vũ
khí lợi hại nên giành được thắng lợi;nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên
cuộc kháng chiến thất bại.
II.Chuẩn bò :
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.:
-Hình trong SGK phóng to.
-Phiếu học tập của HS.
III.Hoạt động trên lớp :
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1phú
t
4phút
29phú
t
1.Ổn đònh: cho HS hát
-HS hát
-3 HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô
trong PBT để chỉ những điểm
giống nhau giữa cuộc sống của
người Lạc Việt và người Âu Việt .
-cho 2 HS lên điền vào bảng phụ .
-HS khác nhận xét .
-HS xác đònh .
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
3phút
1phút
-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về
nơi đóng đô của nước Văn Lang và
nước Âu Lạc”.
-Người Âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây
dựng, sản xuất, làm vũ khí? )
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên. Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người
dân Âu Lạc .
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc”. Sau đó ,
HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu
-Các nhóm thảo luận và đại điện
báo cáo kết quả .
-Vì người Âu Lạc đoàn kết một
lòng chống giặc ngoại xâm lại có
tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt ,
thành luỹ kiên cố.
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà
cho con trai là Trọng Thuỷ sang ….
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-3 HS dọc .
-Vài HS trả lời .
-HS khác nhận xét và bổ sung .
-HS cả lớp .
Ngày dạy:
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
ĐỊA LÍ
Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.Mục tiêu :
- Nêu được một số hoạt đông sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:
+Trồng trọt:trồng lúa ,ngô, chè,trồng rau và cây ăn quả,…trên nương rẫy ,ruộng bậc
thang.
+Làm các nghề thủ công:dệt ,thêu, đan,rèn ,đúc,…
+Khai thác khoáng sản:a-pa-tít,đồng ,chì,kẽm,…
+Khai thác lâm sản:gỗ ,mây,nứa,…
-Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân:làm ruộng
bâc thang,nghề thủ công truyên thống,khai thác khoán sản.
-Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi:đường nhiều dốc cao,quanh
co,thường bò sụt,lở vào mùa mưa.
điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ Đòa lí tự
-Cả lớp chuẩn bò .
-3 HS trả lời .
-HS khác nhận xét, bôû sung .
-HS dựa vào mục 1 trả lời : Ruộng
bậc thang thường được trồng lúa,ngô,
chè và được trồng ở sườn núi .
-HS tìm vò trí .
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
nhiên VN .
-Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các
câu hỏi sau :
+Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu ?
+Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?
+Người dân HLS trồng gì trên ruộng
bậc thang ?
GV nhận xét ,Kết luận .
2/.Nghề thủ công truyền thống :
*Hoạt động nhóm :
- GV chia lớp thảnh 3 nhóm .Phát PHT
cho HS .
-GV cho HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn
hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo
các gợi ý sau :
+Kể tên một số sản phẩm thủ công
nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi
-HS nhóm khác nhận xét,bổ sung .
-HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc
mục 3 ở SGK rồi trả lời :
+A-pa-tít, đồng,chì, kẽm …
+A-pa-tít .
+Quặng a-pa-tít dược khai thác ở
mỏ, sau đó được làm giàu quặng (loại
bỏ bớt đất đá tạp chất) .Quặng được
làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa
vào nhà máy để sản xuất ra phân lân
phục vụ nông nghiệp .
+Vì khoáng sản được dùng làm
nguyên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp .
+Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý
khác .
-HS khác nhận xét,bổ sung.
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
3phút
1phút
GV cho HS đọc bài trong khung .
-Người dân ở HLS làm những nghề
gì ?
-Nghề nào là nghề chính ?
-Kể tên một số sản phẩm thủ công
truyền thống ở HLS .
5. Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò
trước bài : Trung du Bắc Bộ .
30phút
1.Ổn đònh:
2.KTBC :
GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của dân
Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của SGK, em
còn biết thêm gì về thành tựu đó?
-GV nhận xét.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa .
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau
khiTriệu Đà…của người Hán”
-Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta ,các
triều đại PK PB đã thi hành những chính
sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân
ta ?
-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc .
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội
dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau
khi bò các triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá. Nhận xét , kết luận .
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc
-3 HS trả lời
-HS khác nhận xét bổ sung .
-HS lắng nghe.
-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bò bọn
PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm , các
cuộc khởi nghóa của nhân dân ta liên tiếp
nổ ra. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã
mở ra một thời kì độc lập lâu dài của dân
tộc ta .
4.Củng cố :
-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung .
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã
làm những gì ?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5. Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Về xem lại bài và chuẩn bò bài “Khởi
nghóa hai Bà Trưng"
-HS các nhóm thảo luận và điền vào .
-Đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
-2 HS đọc ghi nhớ .
-HS trả lời câu hỏi .
-HS khác nhận xét .
-HS cả lớp .
Ngày dạy :
ĐỊA LÍ
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
Bài : TRUNG DU BẮC BỘ
I.Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về đòa hình của trung du Bắc Bộ :Vùng đồi với
-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK
hoặc quan sát tranh ,ảnh vùng trung du
Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi sau :
+Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi
hay đồng bằng ?
+Các đồi ở đây như thế nào ?
+Mô tả sơ lược vùng trung du.
+Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ .
-GV gọi HS trả lời .
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
-GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính
VN treo tường các tỉnh Thái Nguyên, Phú
Thọ, Vónh Phúc,Bắc giang –những tỉnh
-HS cả lớp .
-HS trả lời .
-HS khác nhận xét .
-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh .
-HS trả lời .
-HS nhận xét ,bổ sung.
-HS lên chỉ BĐ .
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
2phút
có vùng đồi trung du.
2/.Chè và cây ăn quả ở trung du :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận
thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây :
Đốt phá rừng bừa bãi làm cho diện tích
đất trống, đồi trọc mở rộng tài nguyên
rừng bò mất, đất bò xói mòn, lũ lụt tăng ;
cần phải bảo vệ rừng , trồng thêm rừng ở
nơi đất trống .
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài trong SGK .
-Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ .
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở
-HS thảo luận nhóm .
-HS đại diện nhóm trả lời .
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS cả lớp quan sát tranh ,ảnh .
-HS trả lời câu hỏi .
-HS nhận xét ,bổ sung.
+ vì rừng bò khai thác cạn kiệt do đốt
phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt
và khai thác gỗ bừa bãi ,…
-HS lắng nghe .
-2 HS đọc bài .
-HS trả lời .
GV:Ngô Văn Hoà
Trường TH Minh Đức-Lòch Sử & Đòa Lí 4
1phút
vùng trung du Bắc Bộ .
5. Dặn dò:
-Dặn bài tiết sau :Tây Nguyên .
-Nhận xét tiết học .
-HS cả lớp .
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ
nước ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào
bảng.
-GV nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ
thứ I…trả thù nhà”.
-Trước khi thảo luận GV giải thích khái
niệm quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ
nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
chúng đặt là quận Giao Chỉ .
+Thái thú: là 1 chức quan cai trò 1 quận thời
nhà Hán đô hộ nước ta.
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN hai Bà
Trưng, có 2 ý kiến :
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,
đặt biệt là Thái Thú Tô Đònh .
+Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc bò
-HS trả lời .
-HS khác nhận xét, bổ sung .
-HS đọc ,cả lớp theo dõi.
-HS các nhóm thảo luận .
-Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả:
-Sự thắng lợi của khởi nghóa Hai Bà Trưng
nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi
đến thống nhất : Sau hơn 200 năm bò PK
nước ngoài đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta
giành được độc lập . Sự kiện đó chứng tỏ
nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được
truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
.
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học .
-Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc KN của
Hai Bà Trưng ?
-Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng có ý nghóa
gì ?
-GV nhận xét , kết luận .
5. Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến
thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung .
-HS dựa vào lược đồ và nội dung
của bài để trình bày lại diễn biến
chính của cuộc kn .
-HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày
.
-HS trả lời.
+Sau hơn 200 năm bò PK nước ngoài
đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta
1.Ổn đònh:
2.KTBC :
-Dựa vào lược đồ hãy mô tả vùng trung
du Bắc Bộ .
-Trung du bắc Bộ thích hợp trồng những
loại cây nào ?
GV nhận xét ,ghi diểm .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Tây Nguyên –xứ sở của các cao nguyên
xếp tầng :
*Hoạt động cả lớp :
-GV chỉ vò trí của khu vực Tây Nguyên
trên bản đồ Đòa lí tự nhiên VN treo tường
và nói: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng
lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau .
-GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vò trí
của các cao nguyên trên lược đồ hình 1
trong SGK.
-GV yêu cầu HS đọc tên các cao nguyên
theo hướng Bắc xuống Nam .
-GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Đòa
lí tự nhiên VN treo tường và đọc tên các
cao nguyên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.
*Hoạt động nhóm :
-HS trả lời .
-HS kác nhận xét, bổ sung .
-HS chỉ vò trí các cao nguyên .