BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------------------
TRẦN CHÍ THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------
TRẦN CHÍ THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
hiện luận văn!
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh
Hà Nam, trường Cao đẳng nghề Hà Nam, trường Trung cấp nghề công nghệ Hà
Nam, trường Dạy nghề huyện Bình Lục, Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc
làm huyện Lý Nhân, Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm huyện Duy Tiên…
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu, ý kiến đóng góp… và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này!
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả
Trần Chí Thành
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................vii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................viii
1.4.3. Kinh nghiệm đào tạo nghề của tỉnh Gia Lai..........................................32
1.4.4. Kinh nghiệm đào tạo nghề của tỉnh Đồng Nai......................................34
1.4.5. Bài học rút ra cho tỉnh Hà Nam.............................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CỦA TỈNH HÀ NAM.......................................................................36
2.1 Giới thiệu về tỉnh Hà Nam........................................................................36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................36
2.1.2 Đặc điểm kinh tế....................................................................................39
2.1.3. Quy mô dân số và lực lượng lao động tỉnh Hà Nam.............................41
2.1.4 Hiện trạng đào tạo nguồn nhân lực........................................................43
2.1.5 Thực trạng lao động của tỉnh Hà Nam...................................................44
2.2. Khái quát đào tạo nghề của tỉnh Hà Nam.................................................48
2.2.1. Quy mô đào tạo nghề và cơ cấu đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề
trên địa bàn tỉnh Hà Nam................................................................................48
2.2.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề, chương trình giáo trình.......49
2.2.3. Kết quả đào tạo nghề của tỉnh Hà Nam.................................................51
5
2.2.4. Đánh giá công tác đào tạo nghề tỉnh Hà Nam.......................................55
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của tỉnh Hà Nam.................61
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đào tạo nghề của tỉnh....................61
2.3.2. Thực trạng quản lý đào tạo nghề của tỉnh Hà Nam...............................61
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh
Hà Nam...........................................................................................................72
2.4.1. Các yếu tố khách quan..........................................................................72
2.4.2. Các yếu tố chủ quan..............................................................................73
2.5. Đánh giá chung.........................................................................................76
2.5.1 Thành công.............................................................................................76
KT - XH
: Kinh tế - Xã hội
NXB
: Nhà Xuất bản
CSĐTN
: Cơ sở đào tạo nghề
ĐBCL
: Đảm bảo chất lượng
ĐVT
: Đơn vị tính
DN
: Doanh nghiệp
LĐ
: Lao động
GDNN-GDTX
CBGV
: Cán bộ, giáo viên
TB
: Trung bình
SL
: Số lượng
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô dân số theo giới tính và theo khu vực tỉnh Hà Nam giai đoạn
2015 - 2017.............................................................................................................. 42
Bảng 2.2: Lực lượng lao động tỉnh phân theo giới tính và khu vực.........................42
Bảng 2.3: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế........44
Bảng 2.4: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo theo giới tính và khu vực.........................46
Bảng 2.5: Thu nhập bình quân/tháng của LĐ theo loại hình DN.............................46
Bảng 2.6: Thu nhập bình quân/tháng của LĐ tại các huyện....................................47
Bảng 2.7: Thống kê HSSV tốt nghiệp giai đoạn 2015-2017....................................51
Bảng 2.8: Tình hình đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề.........................52
Bảng 2.9: Thống kê đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo nghề năm 2017................52
Bảng 2.10: Thống kê người học theo các hệ đào tạo...............................................53
Bảng 2.11: Đánh giá về tổ chức, triển khai hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh
Hà Nam...................................................................................................................55
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng của HSSV về đời sống sinh hoạt tại CSĐTN.............57
Cuộc cách mạng khoa học đang phát triển với tốc độ nhanh và có những bước
nhảy vọt, công nghệ mới tiên tiến, hiện đại ngày càng được áp dụng nhiều trong các
ngành sản xuất, nhiều ngành nghề mới xuất hiện đòi hỏi người lao động luôn phải
cập nhật, bổ xung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để có thể thích ứng với những
thay đổi trong sản xuất.
Trong những năm qua, thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã
mang lại cho đất nước ta những thành tựu to lớn, nền kinh tế đã đạt tốc độ tăng
trưởng cao, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch mạnh theo hướng CNH - HĐH. Các
vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng được đầu tư
xây dựng, mở rộng và phát triển; Đầu tư trong nước, đầu tư quốc tế ngày càng tăng,
công nghệ mới tiên tiến hiện đại được áp dụng trong sản xuất ngày càng nhiều đòi
hỏi lực lượng lao động phải được nâng cao về chất lượng, tăng về số lượng đặc biệt
đối với lực lượng lao động chuyên môn kỹ thuật. Cũng từ đó công tác dạy nghề
luôn phải có sự đổi mới và phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động
có chuyên môn kỹ thuật đáp ứng được những đòi hỏi trong sản xuất cũng như ở thị
trường lao động.
Hà Nam là một trong những tỉnh đông dân cư, có truyền thống hiếu học, cần
cù, sáng tạo. Đây là lợi thế của tỉnh trong việc cung cấp nguồn nhân lực để phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội. Công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong
những năm gần đây đã có những thay đổi đáng kể, đóng góp tích cực vào sự phát
triển KT- XH của địa phương. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có nhiều cơ sở
đào tạo nghề và cơ sở tham gia hoạt động đào tạo nghề (sau đây gọi chung là cơ sở
đào tạo nghề) đang thực hiện dạy nghề với quy mô tương đối lớn và cơ cấu ngành
nghề phong phú. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo ở hầu hết các trường dạy nghề chưa
cao. Rất nhiều người sau khi đã tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề vẫn không đáp ứng
được yêu cầu công việc. Một trong những nguyên nhân chính của tồn tại này là do
2
thiếu sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong dạy nghề. Cung đào tạo do
3
đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, luận án
tiến sỹ, Đại học Sư phạm Hà Nội. Đề tài đã đi sâu nghiên cứu, đề xuất những khái
niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát
triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước. Nghiên cứu này góp phần bổ sung cơ sở lý luận về đào
tạo nghề, đồng thời cung cấp một số giải pháp phát triển đào tạo nghề cho các nhà
quản lý tại các cơ sở đào tạo.
Trần Ngọc Quang (2007), “Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật số 1 Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học
Vinh. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng
đội ngũ giáo viên dạy nghề, đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của các trường dạy nghề
trong sự phát triển của nền kinh tế của đất nước. Từ thực trạng đội ngũ giáo viên
dạy nghề hiện nay và của trường Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật số 1 - Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam, tác giả đề xuất năm nhóm biện pháp gồm: nhóm biện
pháp quản lý, nhóm biện pháp bồi dưỡng năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
nhóm biện pháp kiểm định chất lượng, nhóm biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
và biện pháp tuyển mới giáo viên. Đề tài này là nguồn tài liệu tham khảo đối với
các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo từ đội ngũ giáo viên.
Dương Việt Đức (2012), “Hợp tác với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà”, luận văn thạc sĩ
quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý
luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng cường
sự hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp; phác hoạ thực trạng về chất
lượng đào tạo nghề và sự hợp tác với doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề của
trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh; đồng thời đề xuất bốn giải
pháp chính nhằm tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào
tạo nghề. Các giải pháp đưa ra gồm: hợp tác xây dựng mục tiêu, nội dung chương
trình, đổi mới phương pháp đào tạo; tăng cường nguồn nhân - tài - vật lực cho đào
hội. Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về đào tạo
5
nghề cho lao động nông thôn, đánh giá những thành công và hạn chế trong công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Hiệp Hoà và xác định 05 giải pháp
nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Hiệp Hoà,
tỉnh Bắc Giang. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn và khả thi cao nên sẽ là
nguồn tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện Hiệp Hoà
nói riêng và các địa phương khác trong cả nước nói chung.
Huỳnh Ngọc Hoa (2016), “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”, Đại học Lâm
nghiệp. Đề tài nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó tập trung vào các vấn đề về
chất lượng cơ sở đào tạo; các phương thức, loại hình, cơ chế tổ chức đào tạo nghề;
chất lượng tay nghề của lao động; chương trình và giáo trình đào tạo. Tác giả cũng
đã khảo sát, nghiên cứu công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở đánh giá công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian
từ 2016 đến 2022.
Ngoài ra còn có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, hội thảo, các bài viết
đăng tải trên nhiều tạp chí khác nhau như “Đào tạo nghề cho người lao động đáp
ứng nhu cầu phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Hường (2017),
“Các cơ sở đào tạo nghề ở Yên Bái góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực” của Báo Yên Bái (2017), Hội nghị “Công tác đào tạo nghề các tỉnh vùng
Trung du, miền núi Bắc Bộ” của Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp (2016)…
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu hiện nay đã hệ thống cơ sở lý luận về
đào tạo nghề
Trên cơ sở công trình trên đã có những đóng góp nhất định trong việc cung
- Về thời gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng và phân tích các số liệu trong giai đoạn 2015 đến
2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
7
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Chủ nghĩa
Mác - Lê nin làm phương pháp luận, đồng thời kết hợp phương pháp tư duy trừu
tượng, phân tích, tổng hợp… để làm rõ vấn đề đặt ra cần giải quyết để ra được
những giải pháp khả thi..
5.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp là loại dữ liệu được
sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, tốn ít thời gian. Thông tin thứ cấp của luận
văn được thu thập thông qua mạng Internet; các ấn phẩm, tài liệu, báo cáo của Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Hà Nam. Cục Thống kê; Sở Lao động Thương
binh và Xã hội; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Kế hoạch Đầu tư… và
các cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề tại địa phương.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phương pháp điều tra xã hội học: Đề
tài tiến hành phỏng vấn nhóm đối tượng là cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh học
nghề, đơn vị sử dụng lao động… để tìm hiểu về hiệu quả công tác dạy nghề. Công cụ
chính được sử dụng trong thu thập thông tin là bảng hỏi các đối tượng, với nhưng nội
dung chính sau:
+ Đối với cán bộ, giáo viên: Chương trình dạy nghề, quản lý, đào tạo…
+ Đối với học sinh, sinh viên: Chất lượng, phương pháp đào tạo, trang thiết bị,
chương trình giáo trình dạy nghề…
+ Đối đơn vị sử dụng lao động: thực trạng sử dụng lao động và nhu cầu sử
dụng lao động…
Mẫu khảo sát đề tài tiến hành điều tra khảo sát chọn mẫu đối với giáo viên,
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục nội
dung chính của đề tài luận văn gồm 3 chương cơ bản sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề của tỉnh
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tình Hà Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động đào tạo nghề
của tỉnh Hà Nam
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CỦA TỈNH
1.1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động đào tạo nghề của tỉnh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Đào tạo nghề
Để đưa ra khái niệm về đào tạo nghề, ta tìm hiểu khái niệm về nghề và khái
niệm đào tạo
Thứ nhất, khái niệm nghề:
Quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định về khái niệm nghề.
Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Ở nước Nga, nghề "là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất
định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"; Ở Pháp: "Nghề là một loại lao động
có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện
sống"; Ở Anh: "Nghề là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa
học nghệ thuật"; Ở Đức: "Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao
động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó".
Còn đối với Việt Nam, nhiều định nghĩa về nghề cũng được đưa ra:
Theo giáo trình Kinh tế lao động của trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội:
lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết.
Từ đó, khái niệm đào tạo được đưa ra như sau, đào tạo là sự phát triển có hệ
thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc
một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ
chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo
cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
Khái niệm Đào tạo nghề
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến
công việc, nghề nghiệp được giao”.
Nguyễn Đức Tĩnh (2007) đưa ra khái niệm “Đào tạo nghề là hoạt động dạy
nghề trong các cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề, nhằm truyền đạt kiến thức về lý
11
thuyết và kỹ năng thực hành cho người học nghề, để người học nghề có được trình
độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt được những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc
nhiều nghề đáp ứng yêu cầu việc làm của thị trường”.
Theo Khoản 2, Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, “Đào tạo nghề
nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau
khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”.
Tựu chung lại, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của
cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gọi chung là cơ sở đào tạo nghề) đến người học nghề
để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu
quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề.
Khoản 1, Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp cũng nêu rõ: Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp bao gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường Trung cấp,
Trường Cao đẳng
chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của
người học.
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
Thứ nhất, dạy nghề: Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học sinh có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo
léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
Thứ hai, học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”. Đào tạo
nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ
nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ
sung (bồi dưỡng tay nghề), đào tạo lại nghề. Trong đó:
- Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao
động nhưng trước đó chưa được học nghề.
- Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên
môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi
cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình
13
nhằm tạo cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để
thay đổi nghề.
- Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ
năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng
chỉ hay nâng lên bậc cao hơn.
Như vậy, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của cơ sở
đào tạo nghề đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống
những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu
của xã hội và nhu cầu bản thân người học nghề. Đào tạo nghề có vai trò quan trọng
của nhà nước được tiến hành trong hệ thống đào tạo nghề nhằm kiểm soát, đảm bảo
và cải tiến chất lượng đào tạo nghề trong hệ thống đó để hướng tới mục tiêu cung
cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội.
Ta rút ra khái niệm quản lý hoạt động đào tạo nghề như sau: Quản lý hoạt
động đào tạo nghề của tỉnh là các hoạt động xây dựng, quy hoạch, kiểm soát hệ
thống cơ sở đào tạo nghề, bao gồm các cơ sở đào tạo nghề thuộc các Sở, Ban,
ngành và các cơ sở đào tạo nghề thuộc các doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi
tỉnh quản lý.
Việc xác định chủ thể quản lý đào tạo nghề và đối tượng quản lý đào tạo nghề
được xác định như sau:
Đối với phạm vi cấp quốc gia: Chủ thể quản lý đào tạo nghề là Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội. Tại Nghị quyết phiên họp thường kỳ tháng 8/2016 của
Chính phủ nêu rõ “Chính phủ thống nhất giao Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp”. Ở phạm vi này, đối tượng
quản lý đào tạo nghề chính là các cơ sở đào tạo nghề (trong đó bao gồm các trường
Trung cấp, Cao đẳng, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp;
các cơ sở đăng ký đào tạo nghề khác).
Trong phạm vi cấp tỉnh: Chủ thể quản lý đào tạo nghề là Sở Lao động Thương
binh và Xã hội. Đối tượng quản lý đào tạo nghề là các cơ sở đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh.
Nội dung quản lý công tác đào tạo nghề gồm:
- Chủ thể quản lí tổng hợp và xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào