TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN
NGỮ VĂN LỚP 11
NĂM HỌC 2018-2019
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
Mức độ
Cộng
Vận dụng cao
Đọc
hiểu
Điểm
Tỷ lệ
Làm văn
Điểm
Tỷ lệ
2019 có khác năm 2017 – 1018. GV và HS cần chú ý.
Phần B. NỘI DUNG ÔN TẬP
PHẦN I: KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU
1. Phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giaotiếp
Tự sự : - Trình bày diễn biến sự việc
Miêu tả : - Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
Biểu cảm: - Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Nghị luận: - Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
Thuyết minh: - Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công
dụng…
Hành chính - công vụ: - Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,
trách nhiệm giữa người với người
2. Phong cách ngôn ngữ:
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh
động, ít trau chuốt… Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư
cách cá nhân.
- Gồm các dạng chuyện trò/ nhật ký/ thư từ…
- Đặc trưng: Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Dùng chủ yếu trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin
mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…
- Đặc trưng: Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể
Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội và
tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn=thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các
4. Phương thức trần thuật.
- Lời trực tiếp:Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)
- Lời kể gián tiếp : trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.
- Lời kể nửa trực tiếp : Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyển tự giấu minh
nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.
5. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)
- Phép lặp từ ngữ : Lặp lại ở câu đúng sau những từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa) : Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ
đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
- Phép nối :Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ ( nối kết) với câu trước.
6. Nhận diện các thao tác lập luận
- Phân tích : là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ
để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó
tích hợp lại trong kết luận chung
- Chứng minh: là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí
lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc, người nghe tin tưởng vào vấn đề.
- So sánh: là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng
hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó
thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
+ Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có
nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.
7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
7.1. Câu theo mục đích nói :
- Câu tường thuật (câu kể)
- Câu cảm thán (câu cảm)
- Câu nghi vấn (câu hỏi)
- Câu khẳng định
- Câu phủ định
7.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp
- Câu đơn
a. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến qua hai bài thơ được
thể hiện bằng ngòi bút khác nhau của hai nhà thơ.
- Người phụ nữ trong bài thơ Tự tình II của Hồ Xuân Hương là tâm trạng của người
phụ nữ dưới chế độ đa thê qua lời thơ tự bộc bạch của người trong cuộc là chính nhà
thơ.
+ Tâm trạng cô đơn, buồn tủi của kiếp hồng nhan. +
Khát vọng vươn lên, khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
- Người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ được thể hiện qua cái nhìn cảm thông
trân trọng, ngợi ca của người chồng.
+ Tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh trước gánh nặng gia
đình. + Lời tự trách mình của nhà thơ.
b. Điểm chung và riêng của hai người phụ nữ trong hai bài thơ :
- Người phụ nữ mang nét đẹp của người phụ nữ VN ngàn đời trong văn học :
Chịu thương chịu khó, tảo tần, giàu đức hi sinh.
- Người phụ nữ của chế độ đa thê “Tự tình” phải chịu cảnh chăn đơn gối chiếc, san
sẻ tình cảm.
- Người phụ nữ trong bài thơ HXH không có sự san sẻ của người chồng, người phụ nữ
trong bài “Thương vợ” được cảm nhận từ tấm lòng của người chồng.
c. Liên hệ người phụ nữ trong cuộc sống ngày nay (làm chủcuộc sống, được sự bảo vệ
của pháp luật, được học hành, sáng tạo…)
3. Hình ảnh người tri thức trong XHPK qua hai bài thơ : “Bài ca ngất ngưởng”
của Nguyễn Công Trứ và “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát, “Chiếu
cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm..
a) Nội dung :
- Khẳng định “ Cái tôi” tài hoa, phong cách sống, bản lĩnh sống tự tin của một
con người tài năng, cứng cỏi vượt lên lối sống đương thời (Bài ca ngất ngưởng)
- VHLM thường sử dụng thủ pháp tương phản, phóng đại, ngôn ngữ giàu cảm xúc.
b. Tác phẩm “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam và “ Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân.
- Qua truyện ngắn Hai đứa trẻ, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng và
thắm thiết niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh nơi phố
huyện nghèo trước CMT8 năm 1945. Đồng thời, ông còn thể hiện niềm trân trọng ước
mong vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.
- Qua truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã xây dựng nên một tình huống
truyện vô cùng độc đáo, một mối quan hệ đầy éo le, trớ trêu của những tâm hồn tri âm
tri kỉ, làm nổi bật lên vẻ đẹp hình tượng của nhân vật Huấn Cao và làm sáng tỏ tấm lòng
biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. Qua đó, chủ đề của tác phẩm được thể hiện rõ
nét: sự chiến thắng của ánh sáng với bóng tối, cái đẹp với cái xấu xa, cái thiện với cái
ác….
2. Văn học hiện thực:
a. Những vấn đề cần lưu ý khi tìm hiểu tác phẩm của xu hướng văn học hiện thực
- VHHT tập trung phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời, đồng
thời đi sâu phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị áp bức, bóc
lột.
- VHHT phê phán xã hội trên tinh thần dân chủ và nhân đạo, chú trọng miêu tả, phân
tích và lí giải một cách chân thực và chính xác quá trình khách quan của hiện thực xã
hội thông qua những hình tượng điển hình.
b. Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” – Vũ Trọng Phụng và tác phẩm
“Chí Phèo” – Nam Cao
- Qua chương Hạnh phúc của một tang gia, thông qua việc phân tích những chân dung
biếm họa và cái đám ma “gương mẫu”, Vũ Trọng Phụng đã phê phán mãnh liệt bản chất
lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị ngày trước.
- Qua tác phẩm Chí Phèo, Nam Cao đã tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nửa phong kiến
tàn bạo đã cướp đi của người nông dân lương thiện cả nhân hình lẫn nhân tính. Đồng
thời, nhà văn còn bộc lộ niềm trân trọng và khẳng định bản chất tốt đẹp của những con
+ Phố huyện lúc đêm khuya :
–Thiên nhiên và con người : “ngập chìm trong đêm tối mênh mông”. Đường phố và các
con ngõ chứa đầy bóng tối (ánh sáng chỉ hé ở “khe”cửa của một vài cửa hàng, ở
“quầng sáng” quanh ngọn đèn chị Tí, nơi “chấm lửa” nhỏ ở bếp lửa của bác Siêu và
từng “hột” sáng lọt qua phên nứa từ cửa hàng của Liên.)
– Nhịp sống của những người dân lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những
động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày. Họ mong đợi “một
cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”.
– Tâm trạng của Liên : nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội ; buồn bã, yên lặng
dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc
sống tù đọng trong bóng tối của họ.
+ Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua :
- Phố huyện sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối. Chị
em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàu đến, nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu qua. Con
tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên
những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm.
=> Ý nghĩa của chuyến tàu đêm : là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự
giàu sang và rực rỡ ánh sáng. Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và
quẩn quanh của người dân phố huyện.
Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn
chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đó là giá
trị nhân bản sâu sắc của truyện ngắn này.
Nghệ thuật truyện
+ Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc,
cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.
+ Bút pháp tương phản, đối lập.
+ Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng.
ngưỡng mộ cái đẹp, cái tài của Huấn Cao. à Họ là tri âm tri kỉ.
Tác dụng:
Đặt nhân vật vào tình huống giàu kịch tính có tác dụng để nhân vật được bộc lộ
tính cách. Bộc lộ tư tưởng của tác phẩm
Tình huống truyện đã góp phần tạo nên kịch tính cho truyện ngắn, tạo nên tính
thẩm mĩ cho thiên truyện. Tạo sự hồi hộp cũng như hứng thú cho độc giả.
+ Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao.
Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa; có khí phách của một trang anh hùng nghĩa
liệt; sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của người có thiên lương (HS ôn tập dựa trên vở ghi
và
bài soạn, tài liệu tham khảo)
+ Cảnh cho chữ - Nơi hội tụ và thăng hoa tất cả những vẻ đẹp của hình tượng
Huấn Cao: Cảnh xưa nay chưa từng có: Thời gian, không gian đặc biệt, tư thế cuả kẻ
xin người cho. Cái đẹp, cái thiện đã chiến thắng cái ác và cái xấu, thiên lương và nhân
cách con người đã làm cảm động và thanh lọc tâm hồn một con người.
+ Nhân vật viên quản ngục : có sở thích cao quý, biết say mê và quý trọng cái đẹp,
biết cảm phục tài năng, nhân cách và “biệt nhỡn liên tài”. Qua nhân vật này, nhà văn
muốn nói: trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài. Cái đẹp chân
chính, trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được „phẩm chất”, “nhân cách”.
- Nghệ thuật:
+ Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc( cuộc gặp gỡ và mối quan hệ éo le,
trớ trêu giữa viên quản ngục và Huấn Cao).
+ Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản.
+ Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – con người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
+ Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.
- Ý nghĩa văn bản: Khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái
thiện, và nhân cách cao cả của con người ngay trong hoàn cảnh ngặt nghèo, ngay ở
môi trường của cái ác và bóng tối đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà
Mỗi nhân vật niềm hạnh phúc gắn liền với tính cách riêng.
Hình thức >< bản chất để phơi bày sự lố bịch, vô đạo đức, thiếu văn hóa của lũ con
cháu đại bất hiếu trong một gia đình thừa tiền mà thiếu tình.
+ Quang cảnh đám tang
- Bề ngoài thật long trọng, “gương mẫu” nhưng thực chất chẳng khác gì đám rước, nhố
nhăng, lố bịch có đủ “kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, kèn Tây kèn ta, vòng hoa câu
đối”; hỗn tạp của các nền văn hóa.
Từ trưởng bối đến “giai thanh gái lịch” thản nhiên nói chuyện, “bình phẩm‟,
“cười tình”…thể hiện sự háo sắc, vô văn hóa.
- Đỉnh điểm của sự giả dối diễn ra lúc hạ huyệt khi cậu tú Tân yêu cầu mọi người tạo
dáng để chụp ảnh, con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài và nhất là
“màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng.
- Nghệ thuật:
+Tạo tình huống trào phúng cơ bản rồi mở rộng ra những tình huống khác.
+ Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật,
sự việc.
+ Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa…được sử dụng một cách linh hoạt.
+ Miêu tả biến hóa, linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết, nói trúng nét riêng của từng
nhân vật.
- Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia là một bi hài kịch, phơi bày bản chất nhố
nhăng, đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của xã hội thượng lưu
thành thị trước Cách mạng tháng Tám.
Tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao)
a) Tác giả Nam Cao.
Nam Cao (1917 – 1951) là một trong những cây bút viết truyện ngắn rất thành công
của dòng văn học hiện thực phê phán thời kì trước Cách mạng.
- Quan điểm nghệ thuật
gỡ với thị Nở và sự yêu thương chăm sóc chân thành của thị đã đánh thức tính người
trong Chí. Hắn muốn làm người lương thiện, muốn làm hòa với mọi người. Bị thị Nở từ
chối, Chí rơi vào bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, bị dồn đến đường cùng. Trong
cơn phẫn quất, tuyệt vọng, Chí Phèo đã giết bá Kiến rồi tự sát. Cái chết ấy cho thấy
niềm khao khát cháy bỏng được sống lương thiện của Chí Phèo và có sức tố cáo mãnh
liệt xã hội thuộc địa phong kiến. Nó cũng chứng tỏ cảm quan hiện thực sâu sắc của
Nam Cao.
- Giá trị của tác phẩm: phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa, mâu
thuẫn giữa nông dân và địa chủ, giữa các thế lực ác bá ở địa phương (hiện thực) ;
Cảm
thương sâu sắc trước cảnh người nông dân cố cùng bị lăng nhục; phát hiện và miêu
tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ bị biến thành quỷ
dữ; niềm tin vào bản chất lương thiện của con người (nhân đạo).
- Nghệ thuật
+ Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có
cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.
+ Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô gích
+ Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính.
+ Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen
biến hóa, trần thuật linh hoạt.
- Ý nghĩa văn bản
Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi cả nhân hình
và nhân tính của người nông dân lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng
định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ.
PHẦN III. KIẾN THỨC LÀM VĂN
1. Lí thuyết chung về các bài làm văn.
a. Nghị luận văn học
* Tìm ý:
+ Giải thích: nếu là câu nói/ý kiến có hai vế thì giải thích hai vế rồi giải thích cả câu.
+ Bàn luận:
Ý nghĩa của tư tưởng (chứng minh, so sánh, phân tích, đối chiếu… để chỉ ra
chỗ đúng)
Phê phán, bác bỏ tư tưởng trái ngược
+ Bài học nhận thức và hành
động Về nhận thức: đúng/sai?
Về hành động: cần làm gì?
- Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận
PHẦN IV. MỘT SỐ ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ 1
I. Đọc hiểu: (3.0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
(Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm, Thơ Việt Nam 1945-1985, NXB Văn học, Hà
Nội, 1985)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Câu 2. Chữ “hái” trong dòng thơ: Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái có nghĩa là gì?
Đọc hiểu
Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật
Hái: nhìn thấy sự trưởng thành của con cái
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ
- Hiệu quả: Nhà thơ ví con cái là “một thứ quả trên đời” của cha mẹ,
cách nói ấy rất phù hợp và gợi hình ảnh: cây thì có quả, cha mẹ thì có
con cái, con cái cũng là một thứ quả rất đặc biệt của cha mẹ; quả non
xanh cũng là quả chưa chín, người trồng chưa thu hoạch được; con cái
chưa trưởng thành, chưa nên người cũng giống như một thứ quả non
xanh… Nhờ cách nói ẩn dụ, nhà thơ đã diễn tả được một cách rất ấn
tượng những nội dung trên.
4 Học sinh viết đoạn văn trình bày được một số ý sau: nhân vật trữ tình
trong khổ cuối bài thơ ý thức được một cách thấm thía rằng mẹ mình
đã già, mẹ đang hết sức mong chờ vào sự trưởng thành của con cái;
đồng thời nhân vật trữ tình cũng lo sợ rằng mình chưa kịp nên người,
chưa kịp đáp đền công lao của mẹ thì mẹ đã không còn…. Qua đó,
người con bày tỏ sự thấu hiểu, tình yêu thương, lòng biết ơn vô bờ đối
Điểm
3.0
0.5
0.5
1.0
1.0
II
với công lao, đối với những nhọc nhằn đời mẹ để nuôi con lớn lên; và
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Cuộc đời ai cũng có những tấm bằng
Để làm giấy chứng minh
Để cầu mong thành đạt
Những tấm bằng như những bảng chỉ đường qua những đường phố hẹp
Để đến đại lộ cuộc đời ngày càng mở rộng thêm.
[…]
Những tấm bằng có đóng dấu kí tên
Chỉ là giấy thông hành đi vào cuộc sống
7.0
0.5
0.5
5.0
0.5
0.5
Nhưng quý giá hơn là cuộc đời ghi nhận
Mới là TẤM BẰNG - bằng - của - chính - ta.
(Trích Tấm bằng - Hoàng Ngọc Quý)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích. (0,5 điểm)
Câu 2. Nêu tên một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ đầu của đoạn trích. (0,5
điểm)
Câu 3. Anh chị hiểu thế nào về ý thơ: Những tấm bằng như những bảng chỉ đường qua
những đường phố hẹp / Để đến đại lộ cuộc đời ngày càng mở rộng thêm? (1,0 điểm)
Câu 4. Theo anh / chị, tác giả muốn nhắn gửi thông điệp gì ở khổ thơ thứ hai của đoạn
trích? Trình bày trong đoạn văn từ 7 đến 10 dòng (1,0 điểm)
bé hơn và bắt đầu nghĩ suy.
Điểm
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
3,5
Hai từ “hồng nhan” là hình ảnh hoán dụ cho nhân vật trữ tình, kết hợp
với tính từ “trơ” được đảo lên đầu câu thơ như nhấn mạnh sự buồn tủi,
cô đơn đến bẽ bàng của Hồ Xuân Hương. Trước không gian rộng lớn
bao la cả một xã hội đầy rẫy những bất công, chỉ có nhân vật trữ tình
một mình thật nhỏ bé, tủi hổ trước cuộc đời này.
+ Tâm trạng đau đớn đến xót xa khi mượn chén rượu để quên sầu:
nhưng càng uống lại càng say, say rồi lại tỉnh, đã tỉnh thì nỗi đau về thân
phận lại càng trở nên quặn thắt. Nhà thơ đưa tầm mắt ra xa để ngắm
nhìn “vầng trăng” sáng, tìm kiếm một niềm vui nhỏ bé, nhưng đó lại
không phải một vầng trăng tròn vành vạnh, viên mãn mà lại là một vầng
trăng “khuyết chưa tròn”. Nhìn lên vầng trăng “khuyết”, nhân vật trữ
tình càng ý thức sâu sắc hơn về tình cảnh của mình, bi kịch tình yêu
không trọn vẹn như vầng trăng khuyết kia.
+ Tâm trạng phẫn uất, muốn vùng lên đấu tranh để dành lấy tình
yêu trọn vẹn: Đó là từng đám “rêu” nhỏ bé xiên ngang mặt đất, là “đá
mấy hòn” đâm toạc chân mây. Đến rêu và đá vô tri, vô giác kia cũng trỗi
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên? (0,5
điểm)
Câu 2: Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn sau: “Nhưng những bó hoa bỏ lại trên sân
khấu, nét mặt lạnh lùng khi đi giữa hàng rào bảo vệ, những pha cắt đuôi quá quắt trước
làn sóng báo chí của họ…thật khó để nói tình yêu ấy thật lòng”? (1,5 điểm)
Câu 3: Thông qua đoạn trích trên, viết đoạn văn 7 đến 10 dòng về bài học anh/ chị rút
ra được cho bản thân? (1,0điểm)
II. Làm văn (7,0 điểm).
Cảm nhận của anh, chị về cảnh cho chữ – một “ cảnh tượng xưa nay chưa từng có
” trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.
HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
Đề
Đọc
hiểu
Làm
văn
Nội dung
Điểm
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
0,5
Câu 2. Ý của câu văn : Tình cảm giả dối, không thật của các thần tượng 0,5
-Tâm lý sùng ngoại của khán giả Việt Nam
0,5
-Sự phản bội lại tình yêu của khán giả Việt Nam của các thần tượng
0,5
Câu 3. HS viết đoạn văn theo đúng yêu cầu, nội dung phải đảm bảo ít 1,0
nhất hai ý trong các ý sau:
-Người nghệ sĩ trên sân khấu và con người ngoài đời không phải hoàn
+ Giới thiệu sơ qua bối cảnh cho chữ: thời gian, không gian, người cho
chữ, người nhận chữ…
+ Việc cho chữ vốn là việc thanh cao, ở đây sáng tạo nghệ thuật lại diễn
ra vào lúc đêm khuya, trong nhà ngục tối tăm chật hẹp, ẩm ướt, cái đẹp
được sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn ; thiên lương cao cả lại tỏa
sáng ở một nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị. ( Dẫn chứng )
+ Người nghệ sĩ tài hoa say mê viết từng nét chữ là một tử tù nhưng uy
nghi, ung dung đĩnh đạc, kẻ nắm giữ luật pháp (viên quản ngục) thì “
khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ ”, thầy thơ lại “ run
run bưng chậu mực ”… (Dẫn chứng )
+ Trật tự, kỉ cương của nhà tù bị đảo ngược, có thay bậc đổi ngôi : tù
nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan, còn ngục
quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân… (Dẫn chứng )
1,0
* Đánh giá chung :
- Nghệ thuật thể hiện : nghệ thuật đối lập của bút pháp lãng mạn được sử
dụng triệt để, ngôn ngữ giàu chất tạo hình…
-Cảnh cho chữ thể hiện chủ đề tác phẩm (sự chiến thắng của thiên lương,
sự tôn vinh cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả), thể hiện quan niệm
về cái đẹp của nhà văn (cái đẹp phải đi cùng với cái thiện,
* Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có cảm xúc, có suy nghĩ riêng về vấn 0,5
đề nghị luận.
ĐỀ 4
I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Con yêu quí của cha, suốt mấy tháng qua con vùi đầu vào mớ bài học, bài tập thật là
vất vả. Nhìn con nhiều lúc mệt mỏi ngủ gục trên bàn học, lòng cha cũng thấy xót xa vô
cùng. Nhưng cuộc đời là như thế con ạ, sống là phải đối diện với những thử thách và
vượt qua nó. Rồi con lại bước vào kì thi quan trọng của cuộc đời mình với biết bao
nhiêu khó nhọc. Khi con vào trường thi, cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may
Câu 3
Câu 4
HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Phong cách ngôn ngữ: Sinh hoạt
0.5
* Nhan đề: ngắn gọn, hàm súc, khái quát được nội dung của
0.5
đoạn trích và có tính hấp dẫn. Ví dụ: Mùa thi bên con, Tình
cha…
HS trả lời theo ý kiến cá nhân (đồng ý/ không đồng ý/ vừa có
0.5
vừa không) nhưng cần phải lí giải thuyết phục.
Viết đoạn văn
1.0
HS có thể trình bày bằng nhiều suy nghĩ khác nhau. Có thể là
thể hiện tình cảm với cha – người có công sinh thành, dưỡng
dục và lo lắng cho mình…
Làm
văn
a)Yêu cầu về kĩ năng
- HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo
lập văn bản. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc;
diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:
… Bao giờ cho tới mùa thu
trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm
bao giờ cho tới tháng năm
1,0
0,5
0,5
3.5
0,5
0,5
0,5
mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao
Ngân hà chảy ngược lên cao
quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm
bờ ao đom đóm chập chờn
trong leo lẻo những vui buồn xa xôi
Mẹ ru cái lẽ ở đời
sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn
bà ru mẹ… mẹ ru con
liệu mai sau các con còn nhớ chăng
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa – Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. (0,5 điểm)
Câu 2. Xác định 01 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn
thơ trên. (0,5 điểm)
a)Yêu cầu về kĩ năng
1,0
- HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo
lập văn bản. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm