Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Luật học: Pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong công ty - Thực tiễn tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam - Pdf 58

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

LÊ QUAN RIN

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
GIỮA CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY- THỰC TIỂN
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 838 0107

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

THỪA THIÊN HUẾ, năm 2019


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Luật, Đại học Huế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Như Phát

Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ họp
tại: Trường Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........


MỤC LỤC

1.2.3.2. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ........................................... 6
1.2.3.3. Giải quyết tranh chấp bằng Toà án.............................................. 6
1.3. Kinh nghiệm nước ngoài về giải quyết tranh chấp giữa các thành
viên công ty............................................................................................... 6
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................... 6
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP GIỮA CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY VÀ THỰC TẾ ÁP


DỤNG PHÁP LUẬT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG
NAM.......................................................................................................... 7
2.1. Các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các thành
viên công ty ở Việt Nam ........................................................................... 7
2.1.1. Pháp luật về giải quyết tranh chấp thông qua tố tụng tòa án .......... 7
2.1.1.1.Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.................................................. 7
2.1.1.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Toà án ............................ 8
2.1.1.3.Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty
bằng tố tụng tòa án .................................................................................... 8
2.1.2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp thông qua tố tụng trọng tài ...... 9
2.1.2.1. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp................................................. 9
2.1.2.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài.......................... 9
2.1.2.3. Trình tự giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng trọng tài ..... 10
2.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa các thành viên tại Tòa án nhân
dân tỉnh Quảng Nam ............................................................................... 11
2.2.1. Về giải quyết tranh chấp tại các cấp xét xử .................................. 11
2.2.1.1.Giải quyết tranh chấp tại cấp sơ thẩm ......................................... 11
2.2.1.1.Giải quyết tranh chấp tại cấp phúc thẩm..................................... 11
2.2.2.Thực tiễn giải quyết tranh chấp qua một số vụ án ......................... 11
2.2.2.1. Tranh chấp liên quan đến vốn góp ............................................. 11
2.2.2.2.Tranh chấp liên quan đến quyết định của cơ quan quản lý công ty .. 11

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Tranh chấp kinh doanh, thương mại nói chung và tranh chấp giữa
các thành viên công ty nói riêng là một hiện tượng tất yếu không thể
tránh khỏi của nền kinh tế thị trường. Trong thực tiễn, việc tranh chấp
giữa các thành viên công ty rất đa dạng, tuy nhiên việc áp dụng pháp
luật để giải quyết loại tranh chấp này còn nhiều bất cập, vướng mắc.
Với lý do đó: Tác giả chọn đề tài: “Pháp luật về giải quyết tranh
chấp giữa các thành viên trong công ty - Thực tiễn tại Tòa án nhân
dân tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2.Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, tranh chấp giữa các thành viên
công ty luôn nhận được sự chú ý của các nhà nghiên cứu cũng như các
cá nhân, tổ chức hoạt động trong thực tiễn.
Các công trình đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật Việt Nam về tranh chấp giữa các thành viên công ty.
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, tác giả thấy rằng việc nghiên cứu
chuyên sâu về việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty vẫn
còn bỏ ngõ nhiều vấn đề, các vấn đề lý luận và thực tiễn đang tiếp tục
được đặt ra và có nhu cầu cần được giải quyết.
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1.Phương pháp luận nghiên cứu
- Phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh được sử dụng với tư cách là phương pháp luận cho việc
nghiên cứu.
3.2.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp lịch sử.
- Ngoài ra, còn kết hợp những phương pháp như so sánh, thống kê,
đối chiếu, diễn giải, quy nạp...

3) Đánh giá thực trạng áp dụng các quy định về giải quyết tranh
chấp giữa các thành viên công ty tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
4) Đề xuất kiến nghị và giải pháp cụ thể góp phần tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp
giữa các thành viên công ty trong thời gian tới.
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về giải quyết tranh
chấp giữa các thành viên công ty có tồn tại những bất cập, chưa hợp lý
hay không? Thực tiễn như thế nào và các giải pháp giải quyết vấn đề.
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
Việt Nam là nước đang phát triển ở giai đoạn tốc độ phát triển khá
cao, nên việc hình thành và phát triển các loại hình doanh nghiệp đang
được đẩy mạnh, kèm theo với đó là vấn đề tranh chấp giữa các thành
viên trong công ty sẽ được giải quyết như thế nào? Cho nên cần rà soát,
phân tích và đưa ra các giải pháp kịp thời để hoàn thiện các quy định
pháp luật Việt Nam hiện hành
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và đào
tạo luật học nói chung và luật kinh tế nói riêng. Bởi lẽ, thông qua luận
2


văn này, độc giả có được sự tổng hợp về lý thuyết và nhận thức về pháp
luật liên quan đến giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong công
ty.
8.Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn dề lý luận về giải quyết tranh chấp giữa các

1.1.3. Phân biệt tranh chấp giữa các thành viên công ty với tranh
chấp khác
Thứ nhất, chủ thể của tranh chấp chỉ có thể là các thành viên công
ty.
Thứ hai, nội dung tranh chấp phải liên quan đến các hoạt động của
công ty.
1.1.4. Phân loại tranh chấp giữa các thành viên công ty
1.1.4.1. Căn cứ vào loại hình công ty
Thứ nhất, tranh chấp giữa các thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên.
Thứ hai, tranh chấp giữa các thành viên công ty cổ phần.
Thứ ba, tranh chấp giữa các thành viên trong công ty hợp danh.
1.1.4.2. Căn cứ vào nội dung tranh chấp
Căn cứ vào nội dung tranh chấp, các tranh chấp trong nội bộ công
ty được phân thành các loại tranh chấp, cụ thể:
Thứ nhất, tranh chấp về tư cách cổ đông, thành viên công ty:
Thứ hai, tranh chấp phát sinh từ quyết định của cơ quan quản lý
công:
4


Thứ ba, tranh chấp về quyền được làm giám đốc, người đại diện
theo pháp luật (các chức danh quản lý, điều hành trong công ty).
Thứ tư, tranh chấp tư cách thành viên, cổ đông doanh nghiệp:
Thứ năm, tranh chấp về việc mua cổ phần chào bán của các công ty
cổ phần.
1.1.5. Khái niệm giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong
công ty
Có thể đưa ra khái niệm về giải quyết tranh chấp giữa các thành
viên công ty như sau: "Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công



cũng là một phương thức giải quyết tranh chấp không chịu sự điều chỉnh
của pháp luật, được thực hiện hoàn toàn dựa trên thiện chí của các bên.
1.2.3.2. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là sự kết hợp giữa hai
yếu tố thỏa thuận và tài phán. Thỏa thuận làm tiền đề cho phán quyết và
không thể có phán quyết thoát ly những yếu tố đã được thỏa thuận.
1.2.3.3. Giải quyết tranh chấp bằng Toà án
Về bản chất, phương thức giải quyết tranh chấp thương mại tại tòa
án là một phương thức mang ý chí quyền lực nhà nước, tòa án nhân danh
quyền lực nhà nước để giải quyết tranh chấp trên cơ sở các quy định của
pháp luật.
1.3. Kinh nghiệm nước ngoài1 về giải quyết tranh chấp giữa các
thành viên công ty
Hầu hết các nước tranh chấp thương mại được giải quyết theo hai
con đường: giải quyết bằng tòa án hoặc giải quyết bằng trọng tài. Tòa án
thương mại (nếu được thành lập như một tòa án chuyên biệt) chỉ có thẩm
quyền giải quyết sơ thẩm đối với các tranh chấp kinh tế và có thủ tục
đơn giản, nhanh gọn. Đồng thời, đa số số các quốc gia hình thức trọng
tài kinh tế phi chính phủ là phổ biến.
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 này, luận văn đã tập trung làm rõ những vấn đề
sau:
Thứ nhất, trên cơ sở nghiên cứu về các vấn đề lý luận, luận văn đã
đưa ra được những khái niệm cơ bản về quan hệ giữa các thành viên
công ty, tranh chấp và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty,
pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty.
Thứ hai, luận văn đã khái quát hoá một cách có hệ thống những nội
dung của pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty,

Bốn là, quyền tự định đoạt của đương sự trong việc thỏa thận giải
quyết vụ việc dân sự.
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự các bên vẫn có
quyền thương lượng, hòa giải với nhau. BLTTDS 2015 đã tạo ra 1
khung pháp lý quan trọng về vấn đề này khi quy định: “Tòa án có trách
nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa
thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ
luật này”.
Năm là, trách nhiệm của tòa án trong việc đảm bảo nguyên tắc
quyền tự định đoạt của đương sự trong TTDS.
Thứ hai, nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật
Cụ thể, trong quan hệ giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
công ty, nguyên tắc này được thể hiện như sau:
Một là, tất cả đương sự trong quan hệ tranh chấp giữa các thành
viên công ty đều bình đẳng về tư cách chủ thể trước pháp luật khi tham
gia vào quá trình tố tụng dân sự.
Hai là, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các đương sự trong tố
tụng dân sự
Ba là, các đương sự bình đẳng với nhau về nghĩa vụ pháp lý
7


Thứ ba, nguyên tắc tòa án không tiến hành điều tra mà chỉ xác
minh thu thập chứng cứ
2.1.1.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Toà án
Đối với quan hệ tranh chấp giữa các thành viên công ty, pháp luật
tố tụng của Việt Nam quy định như sau:
Thứ nhất, về thẩm quyền chung theo nội dung tranh chấp
Khoản 4 Điều 30 BLTTDS 2015 quy định Toà án có thẩm quyền
đối với tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty.

Giai đoạn 1: Khởi kiện và thụ lý vụ án.
8


Thành viên công ty là tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc
thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm
quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Giai đoạn 2: Hoà giải và chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án về tranh chấp giữa các thành viên
công ty là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất
phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh
án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng
không quá 01 tháng.
Giai đoạn 3: Giai đoạn xét xử
- Xét xử sơ thẩm
Thủ tục tiến hành bao gồm: Bắt đầu phiên toà; Xét hỏi tại phiên
toà; Tranh luận tại phiên toà; Nghị án; Tuyên án; Hoàn chỉnh biên bản
phiên toà; Cấp trích lập bản sao bản án hoặc quyết định của Tòa án.
- Xét xử phúc thẩm
Phúc thẩm vụ án là việc toà án cấp trên xem xét lại bản án, quyết
định sơ thẩm của toà án cấp dưới chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng
cáo, kháng nghị theo quyết định của pháp luật.
Thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm tương tự như trình tự thủ tục
của phiên tòa sơ thẩm.
2.1.2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp thông qua tố tụng trọng
tài
2.1.2.1. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
- Nguyên tắc tự nguyện
Trong quá trình giải quyết tranh chấp. Trọng tài nhân danh ý chí tối
cao của các bên. Các bên đương sự hoàn toàn có thể chọn các hình thức

- Thoả thuận trọng tài:
- Đơn khởi kiện:
Tố tụng trọng tài bắt đầu khi trung tâm trọng tài nhận được đơn
kiện của nguyên đơn hoặc từ bị đơn nhận được đơn nhận được đơn kiện
của nguyên đơn. Nếu giải quyết tại tại trung tâm trọng tài, thì trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiện, trung tâm trọng tài
phải gửi cho bị đơn bản sao đơn kiện của nguyên đơn và những chứng
cớ tài liệu mà nguyên đơn đã gửi.2
- Thành lập Hội đồng trọng tài:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và
yêu cầu chọn Trọng tài viên, bị đơn phải chọn phải chọn các Trọng tài
viên có tên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài và
báo cáo cho Trung tâm Trọng tài biết hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm
Trọng tài chỉ định cho mình.
- Thành lập Hội đồng Trọng tài vụ việc3:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nguyên đơn gửi đơn kiện cho
bị đơn (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác), bị đơn phải chọn
Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình
đã chọn. Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn
tên Trọng tài viên mà mình đã chọn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu
tòa án có thẩm quyền chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn.
- Phiên họp giải quyết tranh chấp4:
2

Điều 31 Luật TTTM 2010
Điều 41 Luật TTTM 2010
4
Xem thêm các Điều 54, 55, 56, 57, 58, 59 Luật TTTM 2010
3


Tranh chấp liên quan đến vốn góp là một tranh chấp rất điển hình
trong số các tranh chấp giữa các thành viên công ty. Theo thống kê của
Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam, năm 2017 toàn tỉnh thụ lý 32 vụ án
về tranh chấp giữa các thành viên trong cùng doanh nghiệp, trong số đó
tỉ lệ những vụ án mà các đương sự có mâu thuẫn về vốn góp đã chiếm
đến hơn 50%5.
2.2.2.2.Tranh chấp liên quan đến quyết định của cơ quan quản lý
công ty
Một là, trường hợp quyền của nhóm cổ đông phổ thông sở hữu
10% tổng số cổ phần trở lên được quy định trong LDN 2014 .
5

Báo cáo kết quả hoạt động cuối năm 2017 của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam

11


Hai là, quy định về việc có thể thông qua quyết định của ĐHĐCĐ
tại Điều 145 LDN 2014 là hợp lý trong trường hợp không thể triệu tập
họp ĐHĐCĐ, kịp thời đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty hoặc do
tốn kém chi phí không cần thiết.
2.2.2.3. Tranh chấp khác liên quan đến việc thành lập, hoạt động,
giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức công ty
Tiểu kết Chương 2
Trong chương 2 này, tác giả đã tập trung làm rõ những vấn đề cơ
bản sau:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hoá và phân tích những quy định
pháp luật của Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
công ty, trong đó tác giả đã lồng ghép những đánh giá sơ bộ về thực
trạng pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên

có chọn lọc kinh nghiệm và thực tiễn pháp lý của nước ngoài về vấn
đề này.
Nền kinh tế Việt Nam nếu so với các quốc gia cường thịnh trên thế
giới thì còn thua nhiều mặt và về chất và lượng. Số lượng các doanh
nghiệp của nước ta ở mọi lĩnh vực đều còn rất khiêm tốn. Do đó, dựa
trên lịch sử phát triển của kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng,
Việt Nam còn cần phải nhìn ra thế giới để học hỏi rất nhiều vấn đề. Hơn
nữa, ở một số quốc gia phát huy tính độc lập, dân chủ mạnh mẽ, đề cao
sở hữu tư nhân thì nền pháp luật bảo vệ cá nhân của họ cũng có nhiều
đặc điểm khác biệt so với Việt Nam, trong số đó tồn tại khá nhiều kinh
nghiệm cũng như quy định về việc giải quyết tranh chấp giữa cá nhân
với cá nhân, là một trong những nội dung quan trọng mà pháp luật giải
quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty tại Việt Nam cần phải tích
cực điều chỉnh.
3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các
thành viên công ty phải phù hợp với tính chất của từng loại hình
doanh nghiệp.
Mỗi loại hình doanh nghiệp mang những đặc điểm, tính chất khác
nhau, cũng vì vậy mà mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty
cũng có những đặc thù nhất định.
13


Nhìn chung, tất cả các loại hình doanh nghiệp đang tồn tại đều
mang ít nhất một trong hai thuộc tính chính bao gồm tính chất đối nhân
hoặc tính chất đối vốn. Chính những thuộc tính này dẫn đến những khác
biệt đặc thù trong mối quan hệ giữa các thành viên công ty Cụ thể:
Thứ nhất, công ty đối nhân.
Thứ hai, công ty đối vốn.
3.1.4. Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các

quản lý của CTCP, hạn chế tranh chấp, tăng niềm tin cho các nhà đầu tư
14


Thứ hai, nghiên cứu bổ sung thêm những trường hợp mà cổ đông
có quyền yêu cầu mua lại cổ phần.
Thứ ba, quy định rõ trách nhiệm của các bên chuyển nhượng trong
vấn đề chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển quyền sở hữu vốn góp
cũng như chế tài xử lý để tránh các trường hợp thiếu căn cứ để giải
quyết khi xảy ra tranh chấp.
Thứ tư, bổ sung quy định về việc xác định lại tỉ lệ phần vốn góp
của thành viên sau khi đã xử lí hậu quả của việc định giá tài sản góp vốn
cao hơn giá trị thực tế của tài sản góp vốn
Thứ năm, Luật DN năm 2014 phải thống nhất quy định về trách
nhiệm tài sản của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
Thứ sáu, bổ sung thêm quy định cụ thể về nội dung, hình thức hợp
đồng chuyển nhượng phần vốn góp.
Thứ bảy, đối với công ty cổ phần, pháp luật cần bổ sung quy định
về việc công ty hoặc một bộ phận cổ đông chiếm một tỉ lệ cổ phần nhất
định có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng được ký giữa những
thành viên nắm quyền trong công ty hoặc những người liên quan đến các
đối tượng nói trên với những cá nhân, tổ chức khác.
3.2.2. Giải pháp nâng nâng cao hiệu quả của việc thực hiện pháp
luật về giải quyết trah chấp giữa các thành viên công ty
Thứ nhất, thực hiện các biện pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm
nâng cao ý thức của người dân nói chung và các thành viên của doanh
nghiệp nói riêng.
Một là, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về kiến
pháp luật cho thành viên doanh nghiệp và cán bộ, công chức thuộc các
cơ quan quản lý Nhà nước có chức năng liên quan đến doanh nghiệp

tranh chấp giữa các thành viên công ty, trong đó tập trung vào 5 nguyên
tắc cơ bản.
Thứ hai, trên cơ sở phân tích về thực trạng pháp luật và thực tiễn
tranh chấp tại nội dung Chương 2, tác giả đã đưa ra những giải pháp giải
pháp cụ thể nhằm giúp hoàn thiện các quy định pháp luật của Việt Nam
về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty.
Thứ ba, tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty.

16


KẾT LUẬN
Giải quyết tranh chấp nội bộ công ty có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc đảm bảo công bằng cho các thành viên công ty, công ty. Khi
có tranh chấp, tranh chấp được giải quyết theo pháp luật, nếu tranh chấp
được giải quyết đúng sẽ góp phần tạo ra kỷ cương trật tự trong kinh
doanh, thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển. Trên cơ sở phân tích làm rõ
bản chất các mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty, nguyên
nhân của tranh chấp nội bộ, luận văn đã tìm hiểu và đưa ra khái niệm
tranh chấp giữa các thành viên công ty công ty, những đặc điểm cơ bản
của loại tranh chấp này. Đồng thời, luận văn còn liên hệ với các quy
định của pháp luật để tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về
tranh chấp giữa các thành viên công ty, chỉ ra những hạn chế, bất cập
trong các quy định đó.

17


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

thương mại, Hội thảo lấy ý kiến cho Dự thảo Luật Trọng tài thương mại
2010, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp với Hội
Luật gia Việt Nam tổ chức, Hà Nội.
III. Tài liệu internet
truy cập ngày 22/11/2018
/>

quyet-trong-tai-thuong-mai/, truy cập ngày 16/12/2018
truy cập
ngày 10/12/2018
truy cập ngày 23/12/2018

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status