Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may công nghiệp và Hiệu quả một số giải pháp can thiệp, năm 2016 - Pdf 58

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG

THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY CÔNG NGHIỆP VÀ
HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Chuyên ngành: Dịch Tễ Học
Mã số: 62 72 01 17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


2

Công trình được hoàn thành tại
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Minh Kỳ
2. GS.TSKH. Vũ Thị Minh Thục

Phản biện 1: PGS.TS. Đào Xuân Vinh – Học viện Quân y
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Trần Anh – Trƣờng Đại học Y Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Doãn Ngọc Hải – Viện Sức khỏe nghề nghiệp và

Dị nguyên nghề nghiệp

HPQ

Hen phế quản

IR
KAP

Index of Reactivity-Chỉ số phản ứng
Knowledge, attitude, practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)

KN-KT
LTA4
LTRAs
MDĐH
NLĐ

Kháng nguyên - kháng thể
Leukotriene A 4
Anti leukotrienes - Thuốc kháng leukotrien
Miễn dịch đặc hiệu
Người lao động

TCVSCP
VKM
VMDƯ
VMDƯNN
WHO


Đây là luận án đầu tiên sử dụng phương pháp rửa mũi và xịt mũi Avamys để
phòng và điều trị bệnh Viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may công nghiệp
* Bố cục luận án:
Luận án có 126 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 02 trang; Tổng quan: 36 trang;
Phương pháp nghiên cứu: 23 trang; Kết quả nghiên cứu: 29 trang; Bàn luận: 33 trang;
Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1 trang. Luận án có 35 bảng, 11 hình và 118 tài liệu tham
khảo.


5

Chƣơng 1
TỔNGQUAN
1.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

a. Thực trạng môi trƣờng lao động
Các yếu tố vi khí hậu tác động trực tiếp đến sức khỏe của công nhân dệt may công
nghiệp như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió trong xưởng sản xuất. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ
gió giảm cũng như độ ẩm cao công nhân mất nước, mệt mỏi, giảm sức đề kháng, dễ
mắc các bệnh về hô hấp.Bụi bông phát sinh trong quá trình sản xuất có thể gây nên các
bệnh hô hấp như Viêm mũi dị ứng, Hen phế quản, Bệnh phổi bụi bông. Các nghiên cứu
cho thấy, khi nồng độ bụi cao, tỷ lệ mắc Viêm mũi dị ứng ở công nhân tăng lên.
b. Tình hình bệnh viêm mũi dị ứng
Ở Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ VMDƯ chiếm từ 10 -18%
dân số. Ở Nhật, thường xuyên có 20% dân số bị mắc chứng VMDƯ.Theo Kim BK và
cộng sự (2014) tại Hàn Quốc tỷ lệ VMDƯ là 13,3%.Tại Trung quốc, nghiên cứu Su N,
Lin J và cộng sự cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 17,6%.
Chaari và cộng sự (2009) nghiên cứu tại Pháp cho thấy có 8,5% công nhân dệt
mayviêm mũi dị ứng. Nghiên cứu của Vũ Minh Thục, Phạm Văn Thức năm 2002 tỷ lệ

b. Định lượng IgE: hàm lượng IgE người bình thường dưới 100 IU/ml, ở bệnh
nhân VMDƯhàm lượng IgE tăng cao. Sau điều trị hàm lượng IgE giảm xuống.
c. Định lượng Ig G: là kháng thể bảo vệ thay thế cho kháng thể dị ứng IgE. Các
IgG có tác dụng bảo vệ cơ thể: ngăn không cho IgE gắn vào các tế bào mast và
basophil, do đó không gây ra hiện tượng thoát hạt của tế bào. Sau điều trị sau điều trị
lượng IgG tăng lên.
1.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG
NHÂN

a. Biện pháp dự phòng cá nhân (đeo khẩu trang)
Là một trong những biện pháp giúp phòng ngừa các yếu tố có hại ảnh hưởng trực
tiếp tới sức khoẻ NLĐ. Đối với công nhân dệt may, đeo khẩu trang lúc làm việc là
phương pháp hữu hiệu để giảm mắc các bệnh đường hô hấp.
b.Rửa mũi:
Rửa mũi (Nasal Irrigation) là một thủ thuật vệ sinh cá nhân thực hiện bằng cách
bơm đầy hốc mũi bằng nước muối ấm. Mục đích của rửa mũi là làm sạch bụi bẩn, các
chất nhầy dư thừa, các mảnh mô nhỏ, làm ẩm hốc mũi và thiết lập lại trạng thái sinh lý
của hệ thống niêm mạc mũi, nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh mũi xoang. Hiện nay, có
nhiều phương pháp rửa mũi, trong đó thủ thuật Netti (netti pot) được kiểm chứng lâm
sàng và được công nhận là an toàn, có ích và không có tác dụng phụ nào đáng kể.
c. Giải pháp xịt mũi bằng Avamys
Đây là một sản phẩm thuốc xịt mũi chứa fluticasone furoate của hãng
Glaxosmithkline, được đưa vào thị trường năm 2009. Các nghiên cứu cho thấy
Avamys giúp cải thiện các triệu chứng ở mũi và mắt được duy trì hơn 24 giờ sau khi
dùng thuốc một lần mỗi ngày.


7

Chƣơng 2

2.5.2. Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp
2

n=

𝑍

𝛼
1−
2

2𝑝 1−𝑝 + 𝑍1−𝛽 𝑝 1 1−𝑝 1 + (𝑝 2 (1− 𝑝 2 )
𝑝1 − 𝑝2 2

Trong đó:
n: là cỡ mẫu tối thiểu, số bệnh nhân có 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi
dị ứng trong giai đoạn can thiệp (gọi chung là bệnh viêm mũi dị ứng).
Z (1 / 2) = 1,96; Z1- = 0,84 (β = 0,20, lực mẫu thường được lựa chọn là 80%)
p1: Lấy theo kết quả điều tra ban đầu của chúng tôi trong nghiên cứu này (Bảng
3.25): Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng nghề


8

nghiệp trước can thiệp là hắt hơi 77% (p1 = 0,77); ngứa mũi 75% (p1 = 0,75); tắc mũi
54% (p1 = 0,54); chảy mũi 30% (p1 = 0,30).
p2: Ước lượng sau can thiệp mong muốn tỷ lệ bệnh nhân có 1 trong 4 triệu chứng
của bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân sẽ giảm được 23%. Do vậy, p2(hắt hơi) = 0,54
(54%); p2(ngứa mũi) = 0,52 (52%); p2(tắc mũi) = 0,31 (31%); p2(chảy mũi) = 0,07 (7%).
Thay các số liệu vào,kết quả tính được: n(hắt hơi) = 52 người; n(ngứa mũi) = 54 người;

3.1.1.1. Vi khí hậu
Bảng 3.1. Kết quả đo vi khí hậu tại các nhà máy
STT

40 -80

Tốc độ gió
(m/s)
0,1 – 1,5

03

X ± SD
33,17 ± 2,3

X ± SD
68,9 ± 6,02

X ± SD
0,55 ± 0,1

12
12
09
09
03

33,21 ± 1,06
34,53 ± 0,96
34,18 ± 0,91

Khu vực chọn và để phôi

03

38,87 ± 1,27

76,13 ± 5,32

1,12 ± 0,18

03
03

31,7 ± 1,1
30,03 ± 0,35

70,93 ± 1,68
76,53 ± 2,68

0,48 ± 0,01
0,62 ± 0,01

Các tổ máy
Khu vực bao gói
Phân xưởng May II
Phân xưởng cắt
Khu vực chọn và để phôi

12
03

03

30,42 ± 2,36
30,3 ± 1,04

77 ± 2,05
73,97 ± 2,3

0,5 ± 0,05
0,37 ± 0,03

09
06
03

33,5 ± 0,74
32,98 ± 0,87
32,87 ± 1,5

73,21 ± 2,06
73,98 ± 2,31
74,1 ± 1,68

0,25 ± 0,02
0,2 ± 0,01
0,16±0,006

Vị trí đo

Số mẫu

Nhiệt độ trung
bình (X±SD)
20 – 34oC

Độ ẩm (%)


10

Nhận xét: Chỉ số nhiệt độ tại 4/5 vị trí đo được trong nhà xưởng Nhà máy sợi I
HTL vượt quá giới hạn cho phép quy định trong QCVN 26/2016/TT-BYTgồm: Khu
máy chải (34,53 ± 0,96); Khu máy ghép thô (34,18 ± 0,91); Khu máy con (36,52 ±
1,05) và Khu máy nối (35,43 ± 0,96). Tại các vị trí còn lại của cả 2 nhà máy các chỉ số
về nhiệt độ đạt dưới tiêu chuẩn cho phép.Độ ẩm trung bình và tốc độ gió tại tất cả các
điểm đo đạt TCVSCP.
3.1.1.2.Bụi trong môi trường lao động
Bảng 3.2: Bụi bông trong môi trƣờng lao động công ty

STT

Vị trí đo
QCVN 26/2016/TT-BYT

A.
1

2

B.
1


Bụi bông (mg/m3)
X ± SD
1 (mg/m3)

1,34 ± 0,24
0,62 ± 0,09
0,74 ± 0,06
0,58 ± 0,11
0,72 ± 0,02
0,75 ± 0,03
0,57 ± 0,12

0,62 ± 0,03
0,35 ± 0,04
0,39 ± 0,06
0,38 ± 0,02
0,75 ± 0,03
0,43 ± 0,01
0,36 ± 0,12
0,44 ± 0,02
0,79 ± 0,06
0,8 ± 0,06
0,69 ± 0,04


11

Nhận xét: nồng độ bụi bông trung bình cao nhất được xác định tại Khu máy Bông
thuộc Nhà máy sợi I, Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan (1,34 ± 0,24mg/m3) và vượt

69,5
Tổng
547
100
493
100
1040
100
Nhận xét: Tỷ lệ của toàn công ty là 30,5% trong đó tỉ lệ viêm mũi dị ứngnhà máy sợi
Hoàng Thị Loan và công ty may Halotexco lần lượt là 26,7% và 34,7%.
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và giới tính(n=317)
Viêm mũi
Không VMDƯ
Cơ sở
Giới
OR
dị ứng
khảo sát
tính
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Nhà máy sợi
Nữ
73
25,8
210
74,2

1,31
Công ty
1,01 – 1,75
Nam
86
26,6
237
73,4
Nhận xét:tại Nhà máy may Halotexco, nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng
cao gấp 2,03 lần so với nam công nhân (p
1,79
1,19 – 2,71
0,99
0,45 – 2,19


12

Nhận xét: Công nhân ở nhóm tuổi 30-39 tuổi có nguy cơ viêm mũi dị ứng cao
gấp 1,27 lần so với nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của ORlà 0,95 – 1,71
(p>0,05); nhóm 40-49 tuổi có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao gấp 1,79 lần so với
nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của OR là 1,19 – 2,71 (p=0,006).
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và 2 nhóm tuổi (n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Nhóm tuổi
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
210
32,9
428
67,1
1,35
≥ 30 tuổi
1,03 – 1,78
107

87
32,8
178
67,2
10-20 năm
0,91 – 1,48
1,50
61
36,7
105
63,3
> 20 năm
1,03 – 2,20
Nhận xét: Nhóm công nhân có tuổi nghề 10 đến dưới 20 năm có nguy cơ mắc viêm
mũi dị ứng cao gấp 1,26 lần so với nhóm có tuổi nghề dưới 5 năm với khoảng tin cậy
95% của OR là 0,91 – 1,48; nhóm từ 20 năm trở lên có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng
cao gấp 1,50 lần so với nhóm dưới 5 năm tuổi nghề với khoảng tin cậy 95% của tỷ
suất chênh (OR) là 1,03 – 2,20 (p=0,038).
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tình trạng sử dụng khẩu trang của công nhân và
viêm mũi dị ứng (n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Sử dụng khẩu trang
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Không dùng khẩu trang

Khẩu trang chuyên dụng
26
19,0
111
81,0


13

Nhận xét: Công nhân dùng khẩu trang thường có nguy cơ mắc VMDƯ cao gấp 2,03
lần so với những công nhân dùng khẩu trang chuyên dụng với p
những công nhân không bị hen trong quá khứ, sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê với khoảng tin cậy 95% của OR là 0,29 – 4,60, p>0,05.
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tiền sử nổi dát đỏ và viêm mũi dị ứng (=317)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Tiền sử nổi dát đỏ
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Có nổi dát đỏ
91
44,4
114
55,6
2,15
1,57 – 2,95
Không nổi dát đỏ
226
27,1
609
72,9
Nhận xét:Công nhân có tiền sử nổi dát đỏ có nguy cơ VMDƯ cao gấp2,15 lần so với
không nổi dát đỏ trong quá khứ, sự khác biệt trong nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng này
có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 (CI:95%; OR:1,57 – 2,95).
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
3.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Bảng 3.12. Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mũi (n=317)


Tần
số

%

Hắt hơi

199

62,8

45

14,2

41

12,9

32

10,1

317

100

Ngứa mũi


42

13,2

104

32,8

317

100

Chảy mũi

78

24,6

16

5,0

99

31,2

124

39,2


%

Chảy nước mắt

65

20,5

15

4,7

237

74,8

317

100

Ngứa Mắt

156

49,2

12

3,8


12,6

4

1,3

273

86,1

317

100

Triệu chứng/
Mức độ

Tổng

xuất hiện

Nhận xét: Ngứa mắt mức độ thường xuyên là triệu chứng nổi bật nhất chiếm 49,2%.
Bảng 3.14. Tỷ lệ công nhân bị dị hình vách ngăn (n=317)
Nhà máy May
Halotexco

Nhà máy Sợi HTL

Tình trạng


78

53,42

140

81,87

218

68,77

Tổng

146

100

171

100

317

100

Nhận xét:Có31,23% trường hợp VMDƯ bị dị hình vách ngăn, trong đó tỷ lệ dị hình
vách ngăn tại nhà máy sợi Hoàng Thị Loan là 46,58% cao hơn so với tỷ lệ này tại nhà
máy may Halotexco 18,13%.
Bảng 3.15. Tỷ lệ công nhân bị polype mũi (n=317)

Nhận xét: có 4,7% trường hợpVMDƯ bị polype mũi, trong đó tỷ lệ tại nhà máy sợi
Hoàng Thị Loan là 5,5% cao hơn so với tỷ lệ này tại nhà máy may Halotexco 4 %.
Nhà máy Sợi HTL

Tình trạng

3.2.2. Kết quả cận lâm sàng
Bảng 3.16. Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông (n=317)
Kết quả
Prick test

Dương tính

Tổng

Âm tính

Tần số

%

Tần số

%

Tần số

%

161

Min
Max
X±SD (mg/dl)
IgG
809
2660
1239,7 ± 313,3
Nhận xét:Kết quả xét nghiệm IgG trung bình 1239,7 ± 313,3 mg/dl; cao nhất là 2660
mg/dl và thấp nhất là 809 mg/dl
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
3.3.1. Hiệu quả lâm sàng
Nhóm AVAMYS + Rửa mũi

Không
còn
triệu
chứng
54%

Còn
triệu
chứng
46%

Không Nhóm Truyền thông+ BHLĐ
còn
triệu
chứng
5%
Còn

%
số
số
số
số
Nặng
12 32,4
8
21,7 17 31,5 5
9,2
37,8
Trung bình
19 51,3 13 35,1 28 51,8 10
18,5
32,7
Nhẹ
4
10,8
5
13,5
5
9,2
9
16,7
56,5
Không
2
5,5
11 29,7
4

(n=54)

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

HQCT
(%)

%

Nặng

9

24,3


20,4

2,2

Nhẹ

7

19,0

8

21,6

9

16,7

11

20,4

8,5

Không

4

10,8


(n=37)

(n=37)

(n=54)

(n=54)

Mức độ

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

HQCT

16

43,2

26

48,1

7

13,0

52,9

Nhẹ

11

29,7

15

40,5

17

31,5

27


Bảng 3.22. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng chảy nƣớc mũi của 2 nhóm
nghiên cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Trước CT
Sau CT
Trước CT
Sau CT
HQCT
Mức độ
(n=37)
(n=37)
(n=54)
(n=54)
(%)
Tần
Tần
Tần
Tần
%
%
%
%
số
số
số
số
Nặng
2
5,4

nghiên cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Mức độ

Trước CT
(n=37)
Tần
%
số

Sau CT
(n=37)
Tần
%
số

Trước CT
(n=54)
Tần
%
số

Sau CT
(n=54)
Tần
%
số

HQCT

28,3

18

33,3

10

18,5

39,7

Bình thường

24,8
25
70,3 26 70,4 32 59,3 40 74,1
Nhận xét: HQCT với triệu chứng giảm ngửi là 39,7%; tỷ lệ nhóm bình thường tăng lên
với HQCT là 24,8%.
Bảng 3.24. Hiệu quả can thiệp về tình trạng niêm mạc mũi giữa 2 nhóm
trƣớc và sau điều trị

Tình trạng niêm
mạc mũi
Nặng
Trung bình
Bình thường

Nhóm NC 1
Trước CT



18

Bảng 3.25. Hiệu quả can thiệp về tình trạng quá phát cuốn dƣới giữa 2 nhóm
trƣớc và sau điều trị

Tình trạng quá
phát cuốn mũi
dưới
Nặng
Trung bình
Không

Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Trước CT
Sau CT
Trước CT Sau CT
HQCT
(n=37)
(n=37)
(n=54)
(n=54)
(%)
Tần
Tần
Tần
Tần
%


Sau CT
(n=37)
128,0
1298,0
580,0

Nhóm NC2
Trước CT
(n=54)
106,0
2014,0
360,5

Sau CT
(n=54)
58,0
1432,0
207,0

Min
Max
Trung vị
X±SD
523,6 ± 467,7
361,1 ± 360,1
680,2 ± 610,2
603,0 ± 368,5
(IU/ml )
Nhận xét:sau can thiệp nồng độ IgE giảm nhiều ở nhóm 2 với X±SD từ 523,6 ± 467,7

Trung vị
X±SD(mg/dl) 1217,6 ± 360,1
1397,3 ± 467,7 1261,7 ± 266,6 1364,0 ± 326,4
Nhận xét:Sau can thiệp 2 nhóm nghiên cứu có nồng độ IgG huyết thanh X±SD tăng ít
và có giá trị lần lượt là 1397,3 ± 467,7 và 1364,0 ± 326,4 mg/dl.


19

Chƣơng 4
BÀNLUẬN
4.1. VỀ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI
DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
4.1.1. Về thực trạng môi trƣờng lao động
4.1.1.1.Về vi khí hậu
Kết quả chúng tôi cho thấy các mẫu đo về chỉ số nhiệt độ tại nhà máy sợi Hoàng
Thị Loan vượt quá giới hạn cho phép. Nguyên nhân do trời nắng nóng, nhà xưởng
không có điều hòa, một số khu vực chưa được trang bị quạt. Độ ẩm và tốc độ gió ở 2
nhà máy đều đạt TCCP. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nhìn chung yếu tố vi khí
hậu tại Tổng công ty Dệt may Hoàng Thị Loan tốt hơn so với các cơ sở may mặc tại
Thái Nguyên trong nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thúy Hà năm 2015. Tuy nhiên
so với kết quả nghiên cứu công bố năm 2017 của tác giả Bùi Hoài Nam thấy số mẫu
đo nhiệt độ trong môi trường lao động đều đạt TCVSLĐ; số mẫu độ ẩm vượt TCCP
chiếm 14,3%, các vị trí này vượt từ 0,2 -1,3%; số mẫu đo tốc độ gió thấp hơn giới hạn
dưới TCVSCP chiếm 26,9%.
4.1.1.2. Về bụi bông trong môi trường lao động
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hầu hết nồng độ bụi bông tại các khu
của hai nhà máy đều thấp hơn TCVSCP. Nồng độ bụi bông cao nhất tại Khu máy Bông
thuộc nhà máy sợi I Hoàng Thị Loan (1,34 ± 0,24mg/m3) và vượt TCVSCP tại 11/12
mẫu đo và 01 mẫu cho kết quả 0,951 mg/m3. Kết quả này thấp hơn so với Nghiên cứu

* Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứngvà Giới tính
Phân tích mối liên qua giữa viêm mũi dị ứng và giới, bảng 3.4 cho thấy tại Nhà
máy may Halotexco, nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao gấp 2,03 lần
so với nam công nhân (p
nước mũi trong chiếm 77,0%; 75,4%; 53,9% và 29,6%. Về triệu chứng mũi, kết quả
này thấp hơn Phan Quang Đoàn với 86,9% số bệnh nhân có đủ tam chứng, hắt hơi và
ngứa mũi ở mức độ xuất hiện thường xuyên chiếm 62,8% và 60,6%.
Nghiên cứu của chúng tôi thấy trong 317 trường hợp VMDƯ có tới 31,23% có dị
hình vách ngăn. Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của tác giả Sumit Prasad và cộng sự
(2013) trên 120 bệnh nhân viêm mũi dị ứng có 52,5% trường hợp có lệch vách ngăn
mũi. Nghiên cứu của Vũ Trung kiên cho thấy những học sinh có dị dạng cuốn mũi thì
tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 78,2%, trong khi đó những học sinh không dị dạng cuốn mũi
thì tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 12,4%. Sự khác biệt với OR = 26,11 và p< 0,01.
Qua khám nội soi hốc mũi chúng tôi nhận thấy có 4,7% đối tượng nghiên cứu có
VMDƯ bị polype mũi, trong đó tỷ lệ tại nhà máy sợi Hoàng Thị Loan là 5,5% cao hơn
so với tỷ lệ này tại nhà máy may Halotexco 4 %. Kết quả này cũng tương đồng với kết
quả của tác giả Gelardi M, Iannuzzi L và cộng sự (2014) cho thấy có sự gia tăng polip
mũi ở bệnh nhân viêm mũi mạn tính, đặc biệt là viêm mũi dị ứng.
VMDƯ thường kèm theo tình trạng viêm kết mạc dị ứng (đặc trưng bởi ngứa,
chảy nước mắt, đỏ mắt, thậm chí sưng nề mắt). Trong nghiên cứu của chúng tôi, ngứa
mắt ở mức độ thường xuyên là triệu chứng nổi bật nhất chiếm 49,2%. Nghiên cứu của
Michael R. Perkin và cộng sự (2015) trên 1043 gia đình có các cháu độ tuổi từ 5-11
cho thấy có 13% trường hợp vừa viêm kết mạc dị ứng và VMDƯ. Nghiên cứu của
Asher MI, Barry D và cộng sự (2001) trên 37592 người tham gia ở 6 thành phố của
newzealand cho thấy có 19% viêm mũi dị ứng phối hợp với viêm kết mạc dị ứng.


22

Hen phế quản cũng là bệnh lý dị ứng thường gặp ở công nhân dệt may. Trong
nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.14 cho thấy, những công nhân có tiền sử bị hen có
nguy cơ viêm mũi dị ứng cao gấp 1,14 lần so với những công nhân không bị hen trong
quá khứ. Tương tự vậy, nghiên cứu của Huỳnh Khắc Cường, Phạm Kiên Hữu (2001),
có khoảng 28-78% bệnh nhân HPQ có kèm theo VMDƯ và ngược lại, chỉ có khoảng

 Triệu chứng hắt hơi
So sánh giữa 2 nhóm can thiệp thấy hiệu quả can thiệp (HQCT) rất rõ ở nhóm 2
với việcđiều trị viêm mũi dị ứng bằng Avamys kết hợp với rửa mũi so với nhóm 1 với việc
truyền thông và bảo hộ lao động cho công nhân bị viêm mũi dị ứng với HQCT cao nhất ở
những người viêm mũi dị ứng không có triệu chứng hắt hơi đã tăng lên rất rõ rệt với HQCT


23

là 201,3%; tiếp theo là HQCT tăng nhẹ ở mức độ hắt hơi nhẹ (56,5%); mức độ hắt hơi nặng
giảm rõ rệt với HQCT: 37,8%.
Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên (2013)
cho thấy trước điều trị, 100% số bệnh nhân bị hắt hơi ở các mức độ, trong đó đa số
bệnh nhân bị triệu chứng hắt hơi ở mức độ nặng, chiếm 65,96 %.Sau điều trị, số bệnh
nhân bị hắt hơi giảm còn 85,11%, trong đó mức độ nặng giảm nhiều chỉ còn 17,02 %.
Tương tự như vậy , kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phan Quang Đoàn [Trích
dẫn từ 23], Vũ Minh Thục và Nguyễn Nhật Linh [27] với tỷ lệ giảm triệu chứng hắt
hơi sau điều trị với D.pte là 81 - 85%
 Triệu chứng chảy mũi
So sánh giữa 2 nhóm can thiệp thấy hiệu quả can thiệp (HQCT) rất rõ ở nhóm 2
so với nhóm 1. HQCT cao nhất ở những người viêm mũi dị ứng không có triệu chứng ngứa
mũi đã tăng lên rất rõ rệt với HQCT là 147,0%; tiếp theo là mức độ ngứa mũi nặng giảm
với HQCT: 15,8%.
Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên (2013) cho
thấy trước điều trị 93,62% bệnh nhân có biểu hiện ngứa mũi; đa số bệnh nhân có triệu
chứng ngứa mũi ở mức độ trung bình và nặng, chiếm 85,10%.Sau điều trị, các bệnh
nhân có triệu chứng ngứa mũi ở mức độ trung bình và nặng đều giảm, chỉ còn 46,82 %.
Đặc biệt là có 21,28% số BN không còn biểu hiện ngứa mũi khi tiếp xúc với DN D.pte.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
HQCT là 24,8%. Kết quả chúng tôi phù hợp với nghiên cứu về rối loạn chức năng
khứu giác trên những bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính của các tác giả người
Argentina María V. Sasnchez-Vallecillo (2012), trong tổng số 33 bệnh nhân trong độ
tuổi từ 18 đến 39,9% khả năng ngửi bình thường, 73% mất ngửi và 18% giảm ngửi
(P
1.2. Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông và các yếu tố
liên quan
Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng trong trong nghiên cứu này là 30,5% và chỉ có rất ít
công nhân (3%) có kiến thức thái độ thực hành về bệnh. Tuổi và tuổi nghề càng cao
công nhân càng dễ mắc viêm mũi dị ứng. Nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị
ứng cao hơn nam công nhân với p< 0,05.
Tỷ lệ công nhân có dùng khẩu trang là cao (92,1%), tuy nhiên chỉ có ít (5,3%)
dùng khẩu trang chuyên dụng và công nhân dùng khẩu trang thường có nguy cơ mắc
viêm mũi dị ứng cao (gấp 2,03 lần) công nhân dùng khẩu trang chuyên dụng (p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status