Luận án tiến sĩ Y học: Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về tiêm ngừa viêm gan siêu vi b và tỷ lệ trẻ có kháng thể sau tiêm ngừa - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH GIAO

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA
VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ
TỶ LỆ TRẺ CÓ KHÁNG THỂ
SAU TIÊM NGỪA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH GIAO

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA

Lời cam đoan ............................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................................... v
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt ..................................................................................... vi
Danh mục các bảng ................................................................................................................. vii
Danh mục các hình, biểu đồ - sơ đồ ....................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................................... 5
1.1. Các khái niệm chung về VGSVB................................................................................ 5
1.2. Vắc-xin VGSVB ........................................................................................................... 7
1.3. Tình hình tiêm chủng VGSVB và thành quả trong chƣơng trình TCMR ............. 18
1.4. Công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm ngừa VGSVB ............... 22
1.5. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về HBV ........................ 26
1.6. Các nghiên cứu đáp ứng miễn dịch đối với vắc-xin VGSVB (Quinvaxem) ........ 45
1.7. Những vấn đề tồn tại ................................................................................................... 47
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................ 49
2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................................... 49
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 49
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 49
2.4. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu ........................................................................... 49
2.5. Các biến số nghiên cứu ............................................................................................... 53
2.6. Công cụ thu thập dữ kiện............................................................................................ 62
2.7. Phƣơng pháp thu thập dữ kiện ................................................................................... 62
2.8. Kiểm soát sai lệch thông tin ....................................................................................... 66
2.9. Xử lý dữ kiện ............................................................................................................... 67
2.10.Vấn đề y đức ................................................................................................................ 68


iv




v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Anti-HBc

Anti Hepatitis B core antigen

Anti-HBs

Anti Hepatitis B surface antigen

BH -UV- HG

Bạch hầu- Uốn ván- Ho gà

BMI

Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể

CDC

Centers for Disease Control and Prevention

CFA

Confirm Factor Analysis

ĐHYD


HBsAg

Hepatitis B surface Antigen

HBIg

Hepatitis B Immunoglobulin

HBM

Health Belief Model

HBV

Hepatitis B virus

HCV

Hepatitis C virus

HIV

Human Immunodeficiency virus

IgM

Immunoglobulin M

KAP


WHO

World Health Organization


vi

BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT
Anti Hepatitis B core antigen

Kháng thể với kháng nguyên nhân của vi
rút viêm gan siêu vi B

Anti Hepatitis B surface antigen

Kháng thể với kháng nguyên bề mặt của vi
rút viêm gan siêu vi B

Body Mass Index

Chỉ số khối cơ thể

Centers for Disease Control and

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch

Prevention

bệnh Hoa kỳ


Hepatitis B e antigen

Kháng nguyên e vi rút viêm gan siêu vi B

Hepatitis B surface Antigen

Kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan
siêu vi B

Hepatitis B Immunoglobulin

Globulin miễn dịch viêm gan siêu vi B

Health Belief Model

Mô hình niềm tin sức khỏe

Hepatitis B virus

Vi rút viêm gan siêu vi B

Hepatitis C virus

Vi rút viêm gan siêu vi C

Human Immunodeficiency Virus

Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời


Bảng 1. 3. Lịch tiêm chủng tại Việt Nam ...................................................................11
Bảng 1. 4. Yếu tố quyết định đáp ứng kháng nguyên kháng thể ở ngƣời khỏe mạnh ........14
Bảng 1. 5. Yếu tố quyết định đáp ứng tạo kháng thể của vắc-xin ở ngƣời khỏe mạnh .........15
Bảng 1. 6. Kết quả xét nghiệm huyết thanh viêm gan siêu vi B .................................17
Bảng 1. 7. Tỷ lệ tiêm VGSVB mũi sơ sinh và mũi 3 ở Châu Á từ 2011-2014 ............19
Bảng 1. 8. So sánh tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em sinh trƣớc và sau khi đƣa vắcxin VGSVB vào chƣơng trình tiêm chủng ..................................................................20
Bảng 1. 9. Các khía cạnh khác nhau giữa các nghiên cứu theo HBM .........................30
Bảng 2. 1. Kết quả 8 quận/huyện và 16 phƣờng/ xã đƣợc chọn ..................................51
Bảng 3. 1. Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các bà mẹ tại Quận 2
(n=70) ........................................................................................................................72
Bảng 3. 2. Kết quả phân tích tính tin cậy nội bộ, phân tích nhân tố .........................76
Bảng 3. 3. Đặc điểm dân số của trẻ ...........................................................................78
Bảng 3. 4. Đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) ...................................79
Bảng 3. 5. Kiến thức đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về VGSVB ................82
Bảng 3. 6. Thái độ đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB ....84
Bảng 3. 7. Thực hành của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB ........85
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa kiến thức đúng với thái độ đúng .............................86
Bảng 3. 9. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về tiêm ngừa VGSVB .....................88
Bảng 3. 10. Liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm dân số của bà mẹ ..................91
Bảng 3. 11. Mối liên quan giữa thái độ đúng với thực hành đúng ...........................94
Bảng 3. 12. Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm dân số của bà mẹ ................96
Bảng 3. 13. Liên quan giữa rào cản thực hành với thực hành đúng ........................98
Bảng 3. 14. Liên quan thực hành đúng với đặc điểm dân số của bà mẹ ....................99
Bảng 3. 15. Mô hình đa biến giữa kiến thức tiêm ngừa VGSVB với đặc điểm dân số
của bà mẹ ................................................................................................................101


viii

Bảng 3. 16. Mô hình đa biến giữa thái độ đúng về tiêm ngừa VGSVB với kiến thức

bệnh mạn tính và hàng triệu ngƣời khác có nguy cơ lây nhiễm nhất là những ngƣời
bị nhiễm HBV mà không biết tình trạng bệnh mạn tính của họ. Năm 2002 có
khoảng 600 ngàn ngƣời tử vong, đến năm 2015 có 887.000 ngƣời tử vong do viêm
gan mạn bao gồm xơ gan và ung thƣ gan có liên quan đến HBV [49], [141], [148].
Đối với trẻ em, khả năng nhiễm HBV trở thành mạn tính còn tùy thuộc vào tuổi bị
nhiễm, nếu trẻ nhiễm lúc sinh khả năng tiến triển thành mạn tính là 90%, nhiễm từ 1
đến 5 tuổi khả năng là 30% và sau 5 tuổi chỉ còn 5 đến 10% [147]. Việt Nam đƣợc
xếp vào vùng lƣu hành cao của HBV với khoảng 8-20% dân số đang mang mầm
bệnh. Số tử vong hàng năm do các biến chứng là 20 – 30 ngàn ngƣời và ƣớc tính có
tới 8,4 triệu ngƣời bị nhiễm viêm gan B mạn tính [106].
Vắc-xin phòng ngừa viêm gan siêu vi B (VGSVB) đã có từ năm 1982 với
hiệu lực vắc-xin là 95% ngăn ngừa nhiễm trùng và ngăn ngừa phát triển mạn tính.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả các quốc gia cần thực hiện chƣơng
trình tiêm ngừa vắc-xin VGSVB để làm giảm tỷ lệ nhiễm HBV [49], [141]. Nhiều
bằng chứng cho thấy tiêm ngừa vắc-xin VGSVB làm giảm tỷ suất mới nhiễm mạn
tính ở trẻ dƣới 5 tuổi ở những nƣớc có thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa thƣờng qui
nhƣ Hoa Kỳ, Đài Loan, Indonesia, Samoa và một số quốc gia thuộc khu vực Thái
Bình Dƣơng. Điển hình tại Đài Loan tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em đã giảm
hơn 90%, hiệu quả của chƣơng trình TCMR đang làm cho tỷ lệ nhiễm HBV ở Đài
Loan trở thành vùng lƣu hành thấp, so sánh trên toàn cầu cho thấy tỷ suất hiện
nhiễm HBV ở trẻ dƣới 5 tuổi khu vực chủng ngừa là 1,3% so với 4,7% trƣớc khi
tiêm ngừa vắc-xin [55], [121], [141].
Tại Việt Nam, vắc-xin VGSVB đƣợc đƣa vào chƣơng trình tiêm chủng mở rộng
(TCMR) từ năm 1997 dạng đơn liều, từ năm 2010, vắc- xin đƣợc sử dụng dạng phối
hợp 5/1: DPT-VGSVB-Hib (Quinvaxem) và đƣợc triển khai trên toàn quốc với lịch


2

tiêm 0, 2, 3 và 4 tháng. Trƣớc khi thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa thƣờng quy, tỷ

3

trong việc thực hiện thành công biện pháp đó. Việc xác định đủ và đúng các thành
tố tâm lý này trong kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) sẽ giúp giải thích đầy đủ
cũng nhƣ cải thiện nội dung các chƣơng trình can thiệp giúp hỗ trợ cho thay đổi
hành vi mong muốn, trong đó có việc đƣa con đi tiêm chủng trong điều kiện tài
nguyên hạn chế nhƣ ở Việt nam. Trong tình hình hiện nay, có nhiều nghiên cứu
KAP về VGSVB trên các đối tƣợng khác nhau nhƣ sinh viên, nhân viên y tế, nhƣng
hầu nhƣ chƣa công bố nghiên cứu trên đối tƣợng bà mẹ đƣa con đến chủng ngừa
miễn phí tại các trạm y tế, đặc biệt là đánh giá KAP sau biến cố đƣợc ghi nhận sau
chủng ngừa VGSVB cho trẻ tại TPHCM cũng nhƣ xây dựng lối tiếp cận mới cho
nghiên cứu KAP dựa trên mô hình Niềm tin sức khoẻ với bộ công cụ sát hợp dân số
nghiên cứu.
Do đó, chúng tôi cần xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ, thực hành
đúng về tiêm ngừa VGSVB và tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa theo
lối tiếp cận mới dựa trên mô hình Niềm tin sức khoẻ sát hợp với tâm lý và hành vi
của cộng đồng bà mẹ có con chủng ngừa trong chƣơng trình TCMR tại TP HCM.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ bà mẹ có KAP đúng về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B là bao nhiêu? Các
yếu tố nào liên quan đến KAP đúng?
Tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ (anti-HBs ≥ 10mUI/ml) sau tiêm ngừa vắcxin viêm gan siêu vi B là bao nhiêu? Các yếu tố nào liên quan đến đáp ứng miễn dịch
của trẻ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xây dựng và đánh giá bộ công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ và thực hành
về viêm gan siêu vi B của các bà mẹ có con 12 tháng đến 24 tháng tại các trạm
y tế Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xác định tỷ lệ bà mẹ có con 12 tháng đến 24 tháng tuổi tại Thành phố Hồ Chí
Minh có kiến thức đúng, thái độ đúng và thực hành đúng về tiêm ngừa viêm
gan siêu vi B.


Khoảng 15-25% ngƣời lớn bị nhiễm HBV mạn tính trong thời thơ ấu tử vong vì ung
thƣ gan hoặc xơ gan có liên quan đến VGSVB.
Các yếu tố nguy cơ chính liên quan đến nhiễm HBV mạn tính là bệnh nhiễm lúc
sinh hoặc trong thời thơ ấu mà giai đoạn đầu thƣờng không có triệu chứng. Do đó,
chiến lƣợc tiêm chủng cho trẻ sơ sinh sẽ có ít tác động đến tỷ lệ mắc bệnh xơ gan
hoặc ung thƣ gan trong 20 -30 năm sau [49],[141],[148].
1.1.3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi B
Thuốc chủng ngừa VGSVB giữ vai trò chính trong công tác phòng bệnh.
WHO khuyến cáo tất cả trẻ chủng ngừa VGSVB càng sớm càng tốt sau sinh, tốt


6

nhất là trong vòng 24 giờ. Chủng ngừa đầy đủ có thể bảo vệ hơn 95% trẻ sơ sinh,
trẻ em và thanh thiếu niên khỏi bị VGSVB và làm giảm tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính.
1.1.4. Biện pháp chung
Các biện pháp vệ sinh môi trƣờng có thể giới hạn nguy cơ nhiễm cho nhân
viên y tế và những ngƣời xung quanh. Máu, chất dịch có máu và các vật dụng bị
nhiễm phải đƣợc xử lý nhƣ bị nhiễm HIV, HBV, HCV và các tác nhân gây bệnh
khác có trong máu. Chỉ dùng loại kim và ống tiêm dùng 1 lần, tất cả các dụng cụ
tiêm chích, dụng cụ y tế sử dụng trong ngành ngoại khoa đều phải đảm bảo tiệt
trùng đầy đủ (HBV chịu nhiệt, chỉ bị tiêu diệt hoàn toàn ở 1000C sau 30 phút).
Tạo miễn dịch thụ động (HBIg)
Là khi kháng thể đƣợc chủ động đƣa vào cơ thể mà không phải do cơ thể tự
sản xuất đƣợc [1]. Trong thời kỳ chu sinh, HBIg cho thấy có hiệu quả khoảng 75%
phòng ngừa HBV có triệu chứng hoặc nhiễm mạn tính ở những trẻ sơ sinh từ mẹ có
HBV dƣơng tính. Khi kết hợp HBIg và vắc- xin sẽ tăng hiệu quả bảo vệ lên 85-95%
[85], [146].
HBIg có vai trò bảo vệ cơ thể chống HBV nếu đƣợc dùng sớm sau khi tiếp xúc
với mầm bệnh (trong vòng 3 ngày đầu). HBIg thƣờng đƣợc kết hợp với vắc-xin

làm tăng tỷ lệ này lên đến 84% [85], [148].
1.2. Vắc-xin VGSVB
1.2.1. Các thế hệ vắc - xin
Vắc-xin VGSVB thế hệ 1 (tinh chế từ huyết tƣơng)
Năm 1981, Cục quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê
chuẩn vắc- xin VGSVB sử dụng cho ngƣời có nguồn gốc huyết tƣơng từ việc thu thập
máu ở những ngƣời bệnh nhiễm HBV (HBsAg dƣơng tính). Nhƣng vắc- xin này đã bị
rút khỏi thị trƣờng năm 1986 vì lo sợ lây truyền các bệnh từ máu (thí dụ: HIV..).
Vắc-xin VGSVB thế hệ 2 (tái tổ hợp)
Năm 1986, vắc- xin VGSVB tái tổ hợp đã đƣợc sử dụng và thay thế vắc- xin
có nguồn gốc huyết tƣơng, còn gọi là thuốc chủng ngừa thế hệ hai, vắc-xin chứa
thành phần S của HBsAg. Đây là vắc- xin đang đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới
và trong nƣớc.
Vắc-xin VGSVB thế hệ ba
Vắc- xin kết hợp protein preS1, preS2 và S của HBV giống với kháng nguyên
bề mặt vi rút nên gây đáp ứng miễn dịch tốt hơn các vắc- xin tái tổ hợp khác, ngoài
kháng nguyên S nhƣ vắc- xin thế hệ 2 còn có thêm kháng nguyên preS2 hoặc preS1
và preS2, có khả năng chống lại các dòng HBV hoang dại, đột biến gen S và suy
giảm miễn dịch [94], [122], [148].
Vắc-xin Quinvaxem:
Vắc- xin VGSVB dạng phối hợp Quinvaxem còn gọi là vắc-xin “5 trong 1”
chứa 5 thành phần bao gồm giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván, vi khuẩn ho gà
bất hoạt, kháng nguyên HBV (tái tổ hợp) và kháng nguyên vi khuẩn Haemophilus
influenzae type b (Hib). Phòng đƣợc các bệnh: bạch hầu, uốn ván, ho gà, VGSVB
và viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib. Thành phần vắc- xin Quinvaxem
mỗi 1ml có chứa kháng nguyên bề mặt HBV 20µg/ml.


8


(một liều đơn sơ sinh và tiếp theo 3 liều đơn hoặc phối hợp). Các lịch khác bao
gồm: lúc sinh, 1 tháng và 6 tháng; 2, 4, và 6 tháng; 6, 10 và 14 tuần tuổi [38], [146,
148], [69], [159]. Ở bất kỳ nhóm tuổi nào, nếu lịch tiêm ngừa HBV bị gián đoạn thì
nên tiếp tục tiêm ngừa tiếp theo càng sớm càng tốt, trong khi vẫn tôn trọng khoảng
cách giữa các liều mà không cần phải tiêm lại từ đầu [81], [96], [62], [70], [78],
[99]. Nếu lịch cơ bản bị gián đoạn sau liều thứ nhất, liều thứ hai đƣợc cho càng sớm
càng tốt và liều thứ hai và liều thứ ba đƣợc cho với khoảng cách thời gian ít nhất là
4 tuần. Nếu liều thứ ba bị trễ thì vẫn tiếp tục cho càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, có 1
số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ không đáp ứng với vắc- xin cao hơn ở những ngƣời trì
hoãn liều thứ hai trong lịch tiêm chủng [119], [133].
Những trẻ sinh non cũng nên cho liều sơ sinh. Tuy nhiên, nếu cân nặng lúc
sinh

6 tháng (Pediarix hoặc 12
-15 tháng Comvax)

Không biết

1+

Lúc sinh (
3

4 tháng



6 tháng (Pediarix hoặc 12
-15 tháng Comvax)

+: Recombivax và Engerix (đơn kháng nguyên) nên sử dụng lúc sinh. Comvax và
Pediarix (vắc-xin phối hợp) không đƣợc sử dụng lúc sinh hoặc < 6 tuần tuổi.
§: globulin miễn dịch VGSVB đƣợc chích trong cơ khác vị trí với vắc- xin
¶: liều cuối vắc- xin không đƣợc trƣớc 24 tuần tuổi
++: liều đầu vắc- xin có thể trì hoãn sau khi xuất viện đối với trẻ cân nặng >2.000g
và mẹ có HBsAg âm tính.
“Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention, 2015” [52].
Bảng 1. 2. Lịch tiêm VGSVB cho trẻ cân nặng < 2000g với tình trạng HBsAg mẹ
Tình trạng HBsAg mẹ
Dƣơng tính

Lời khuyên
-

HBIg* + vắc- xin VGSVB (trong 12 giờ sau sinh)

-

Tiếp tục tiêm ngừa lúc 1-2 tháng tuổi dựa vào lịch tiêm
cho trẻ có mẹ HBsAg dƣơng tính (Bảng 1.1).



Âm tính

-

Trì hoãn liều sơ sinh đến 1 tháng hoặc sau xuất viện.

-

Hoàn thành lịch tiêm chủng (Bảng 1.1).

*: Globulin miễn dịch VGSVB.
“Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention, 2015” [52].
Lịch tiêm chủng VGSVB trong TCMR tại Việt Nam
Lịch tiêm VGSVB trong TCMR 4 liều với 1 liều sơ sinh (trong 24 giờ sau
sinh) và 3 liều vắc-xin phối hợp 5/1 (Quinvaxem).
Bảng 1. 3. Lịch tiêm chủng tại Việt Nam
Tuổi

Sơ sinh

2 tháng

3 tháng

4tháng

DTPw-

DTPw-

Theo WHO, khuyến cáo không tiêm nhắc lại ở những ngƣời có miễn dịch bình
thƣờng và có đáp ứng miễn dịch ở lịch tiêm cơ bản. Tuy nhiên, có vài báo cáo tập
trung vào hiệu quả bảo vệ lâu dài ở trẻ sinh non, bao gồm theo dõi lâu dài bệnh
VGSVB và các bệnh khác. Đặc biệt, những trẻ chỉ đƣợc tiêm ngừa 3 mũi VGSVB
trong năm đầu, có thể cần tiêm liều nhắc lại VGSVB.
Trẻ sau khi đã hoàn thành lịch tiêm ngừa 3 mũi vắc-xin VGSVB, nhƣng xét
nghiệm anti-HBs âm tính lúc 1-3 tháng sau liều cuối, sẽ đƣợc khuyến cáo tiêm thêm
các liều vắc-xin tăng cƣờng theo 2 cách:
- Tiêm tăng cƣờng 3 liều vắc-xin theo lịch thông thƣờng, xét nghiệm anti-HBs 1
tháng sau liều cuối.
- Chỉ tiêm 1 liều vắc-xin tăng cƣờng và xét nghiệm anti-HBs sau 1 tháng. Nếu antiHBs (-), tiếp tục tiêm 2 liều tăng cƣờng theo lịch thông thƣờng [148], [148].
Vắc-xin VGSVB đã đƣợc sử dụng cách đây hơn 3 thập niên, đến nay vẫn chƣa
có thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên nào đủ điều kiện để ủng hộ hoặc bác bỏ sự cần


12

thiết phải sử dụng liều tăng cƣờng vắc-xin VGSVB ở những ngƣời khỏe mạnh, có
miễn dịch bình thƣờng và đã có đáp ứng miễn dịch sau khi hoàn thành lịch tiêm cơ
bản. Trong thời gian chờ câu trả lời từ các nghiên cứu tiếp theo, nên xem xét liều
tăng cƣờng ở trẻ lớn, thanh thiếu niên và những ngƣời có nguy cơ cao lây truyền
ngang HBV[83], [84].
1.2.5. Đáp ứng miễn dịch sau tiêm ngừa
Chỉ điểm về miễn dịch là kháng thể anti-HBs. Nghiên cứu hiệu quả của vắcxin đã cho thấy có thể bảo vệ hoàn toàn chống lại VGSVB cấp và mạn tính ở những
ngƣời có miễn dịch bình thƣờng với mức anti HBs ≥10 mIU/mL sau tiêm chủng. Vì
vậy, huyết thanh bảo vệ chống lại nhiễm HBV đƣợc định nghĩa là có mức kháng thể
anti HBs ≥ 10mIU/mL, đƣợc đo lƣờng 1-3 tháng sau khi hoàn thành lịch tiêm chủng.
Nồng độ kháng thể đạt cao nhất sau khi kết thúc lịch tiêm chủng. Kháng thể
IgM xuất hiện sau 2 mũi tiêm đầu (75-80%), sau đó IgG xuất hiện nhƣng nồng độ
kháng thể có chiều hƣớng giảm sau vài tháng. Nếu tiêm nhắc lại mũi thứ 3, nồng độ

tương bào có đời sống dài vẫn còn tồn tại trong tủy xương và tiếp tục sản xuất
kháng thể đặc hiệu, điều này làm cho kháng thể giảm chậm hơn [56].


14

Bảng 1. 4. Yếu tố quyết định đáp ứng kháng nguyên kháng thể ở ngƣời khỏe mạnh
Các yếu tố quyết định

Cơ chế (giả định)

Loại vắc-xin
Sống và bất hoạt

- Đáp ứng Ab của vắc-xin sống cao hơn so với loại bất
hoạt.

Protein và
Polysaccharide (PS)
Tá dƣợc

- Nhờ tế bào T giúp đỡ và sự kích hoạt trung tâm mầm
làm cho đáp ứng Ab của vắc-xin loại protein cao hơn PS.
- Chi phối sự phóng thích và tồn tại lâu dài Ag (lƣu giữ
hoặc phóng thích chậm), tăng cƣờng đáp ứng của Th
(điều hòa miễn dịch: immunomodulator) có thể hỗ trợ
hoặc hạn chế đáp ứng tạo Ab.

Kháng nguyên
Kháng nguyên Protein

ứng trong dân số. Sự giới hạn của MHC có thể hạn
chế sự nhận diện Ag của tế bào T. Sự đa dạng của
gen đặc trƣng cho sự hoạt động/ biệt hóa tế bào B/T
cũng có thể ảnh hƣởng đến đáp ứng tạo kháng thể.
Yếu tố môi trƣờng

- Phần lớn chƣa xác định đƣợc

Tuổi tiêm ngừa

- Miễn dịch chƣa trƣởng thành ở trẻ sinh non hoặc
sự lão hóa miễn dịch do tuổi.

“Nguồn: Claire-Anne, 2008” [56]
Tuổi trƣớc sinh (tuổi thai) và tuổi sau sinh ở thời điểm tiêm ngừa quyết định đáp
ứng kháng thể ở trẻ sinh non. Lịch tiêm 3 liều vắc-xin cho trẻ với khoảng cách thời
gian giữa các liều là một tháng (thí dụ: 2,3,4 tháng hoặc 3,4,5 tháng) sẽ cho kết quả
đáp ứng miễn dịch thấp hơn so với lịch tiêm mà khoảng cách thời gian giữa các liều
hoặc liều đầu và liều tăng cƣờng dài hơn (thí dụ 2,4,6 tháng) hoặc (3,5,12 tháng).
Mức độ đáp ứng kháng thể ở trẻ sơ sinh đối với lịch tiêm nhiều liều phụ thuộc vào
khoảng cách thời gian giữa các liều (khoảng thời gian giữa các liều dài hơn sẽ cho
đáp ứng mạnh hơn) và tuổi lúc tiêm liều cuối. Nhƣ vậy, để tạo đáp ứng miễn dịch
mạnh đối với một liều vắc-xin đƣợc cho sớm sau sinh thì khó đạt đƣợc mục tiêu, và
đáp ứng mạnh nhƣ ngƣời lớn chỉ có thể thấy ở những trẻ lớn hơn. Đáp ứng kháng
thể giảm nhanh trƣớc 12 tháng tuổi và hiệu giá kháng thể nhanh chóng giảm trở về
mức ban đầu, điều này có thể liên quan đến sự bùng phát dịch bệnh [56].
Bảng 1. 5. Yếu tố quyết định đáp ứng tạo kháng thể của vắc-xin ở ngƣời khỏe mạnh
Các yếu tố quyết định

Cơ chế (giả định)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status