Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Nghiên cứu xây dựng chương trình chuyên sâu môn bóng chuyền cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

NGUYỄN THANH LIÊM

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH CHUYÊN SÂU
MÔN BÓNG CHUYỀN CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC
THỂ CHẤT TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP. Hồ Chí Minh – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

NGUYỄN THANH LIÊM

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH CHUYÊN SÂU
MÔN BÓNG CHUYỀN CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC
THỂ CHẤT TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


giai đoạn mới. ....................................................................................................... 4
1.1.2. Công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho
Thể dục thể thao trong giai đoạn hiện nay. .......................................................... 5
1.2. Khái quát chƣơng trình, các tiêu chí đánh giá chƣơng trình, phát triển thể chất và
GDTC .............................................................................................................................. 8
1.2.1. Chƣơng trình và chƣơng trình giáo dục đại học ......................................... 8
1.2.2. Khái niệm tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chƣơng trình môn học............. 9
1.2.3. Các khái niệm có liên quan đến phát triển thể chất và GDTC ................. 10
1.3. Quy trình, tổ chức, nguyên tắc xây dựng chƣơng trình và quy trình đánh giá chất
lƣợng chƣơng trình ........................................................................................................ 12
1.3.1. Quy trình và tổ chức xây dựng chƣơng trình đào tạo............................... 12
1.3.2. Những nguyên tắc xây dựng chƣơng trình và quy trình đánh giá chất
lƣợng chƣơng trình môn học .............................................................................. 15
1.4. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chƣơng trình đào tạo giáo viên................... 18
1.4.1. Singapore .................................................................................................. 19
1.4.2. Phần Lan ................................................................................................... 20
1.4.3. California – Mỹ ........................................................................................ 21
1.4.4. Australia ................................................................................................... 23
1.4.5. Đức ........................................................................................................... 24
1.4.6.Anh .......................................................................................................... 24
1.4.7. Nhật Bản ................................................................................................... 25
1.5. Giới thiệu về Trƣờng Đại học Cần Thơ và quá trình đào tạo ngành GDTC .......... 26
1.5.1. Giới thiệu chung về Trƣờng Đại học Cần Thơ ........................................ 26


1.5.2. Quá trình đào tạo ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ ...................... 28
1.6. Xu thế, đặc điểm môn Bóng chuyền hiện đại......................................................... 29
1.6.1. Đặc trƣng của thi đấu bóng chuyền .......................................................... 29
1.6.2. Xu thế hiện đại trong các môn bóng......................................................... 30
1.6.3. Đặc điểm kỹ - chiến thuật tấn công và phòng thủ nói chung của Bóng

ngành giáo dục thể chất Trƣờng Đại học Cần Thơ ............................................ 64
3.1.2. Thực trạng các chƣơng trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền của một
số Trƣờng Đại học trên toàn quốc ...................................................................... 65
3.1.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên Bộ môn giáo dục thể chất trƣờng Đại
học Cần Thơ ....................................................................................................... 69
3.1.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho môn
Bóng chuyền ....................................................................................................... 71
3.1.5. Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động môn bóng chuyền .................... 72
3.1.6. Thực trạng về mức độ phối hợp giữa các phòng ban có liên quan .......... 73
3.1.7. Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên ............................................ 74
3.1.8. Thực trạng về kết quả phỏng vấn của sinh viên sau khi học môn chuyên
sâu bóng chuyền hiện hành ................................................................................ 75
3.1.9. Thực trạng về công tác quản lý và đảm bảo chất lƣợng đào tạo tại trƣờng
Đại học Cần Thơ................................................................................................. 76
3.1.10. Bàn luận về đánh giá thực trạng ............................................................. 77
3.2. Xây dựng đổi mới và ứng dụng thực nghiệm chƣơng trình giảng dạy môn chuyên
sâu bóng chuyền ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ ............................................ 81
3.2.1. Các cơ sở khoa học và thực tiển để xây dựng chƣơng trình giảng dạy môn
học chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ ............. 81
3.2.2. Phân tich SWOT về xây dựng chƣơng trình giảng dạy môn chuyên sâu
bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trƣờng Đại học Cần Thơ ....................... 85
3.2.3. Lựa chọn nội dung giảng dạy và đánh giá theo từng học phần cho chƣơng
trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trƣờng
Đại học Cần Thơ................................................................................................. 88
3.2.4. Xây dựng chƣơng trình giảng dạy đổi mới môn chuyên sâu bóng chuyền
ngành giáo dục thể chất Trƣờng Đại học Cần Thơ ............................................ 96


3.2.5. Những điểm mới trong chƣơng trình môn học chuyên sâu bóng chuyền
ngành GDTC trƣờng Đại học Cần Thơ đã xây dựng đổi mới so với chƣơng


Chƣơng trình đào tạo

ĐBCL

Đảm bảo chất lƣợng

ĐB.SCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

ĐHCT

Đại học Cần Thơ

ĐVHT

Đơn vị học trình

GDTC

Giáo dục thể chất

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giảng viên


Phó giáo sƣ, tiến sĩ



Quyết định

RLTT

Rèn luyện thân thể

SPSS

Statistical Package for the Social Sciences

SV

Sinh viên

SV ĐHCT

Sinh viên ĐHCT

TB

Trung bình

tc

Tín chỉ

VN

Việt Nam

XPC

Xuất phát cao

2. Đơn vị đo lƣờng
cm

Centimét

g

Gam

kg

Kilôgam

m

Mét

s

Giây

p

2010–2014.
Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn GDTC và
các phòng ban (n=18)

Trang
64

65

66

69

70

71

72

73

Thống kề kết quả học tập của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền
Bảng 3.9

khóa 38 và 39 ngành Giáo dục thể chất Trƣờng Đại học Cần

74

Thơ (n=72)
Bảng 3.10

TT

Kết quả phỏng vấn xác định các nội dung kiểm tra giữa kỳ cho
Bảng 3.13

sinh viên chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trƣờng Đại
học Cần Thơ (n=05)

Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17

Tổng hợp các nội dung đánh giá kết quả học tập theo từng học
phần.
Phân phối thời gian chung chƣơng trình chuyên sâu bóng
chuyền ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ.

Bảng 3.22

Bảng kế hoạch thực nghiệm cho mỗi học phần

105

chuyền ngành GDTC trƣờng Đại học Cần Thơ đã xây dựng đổi
Kết quả thống kê mật độ chung và mật độ vận động ban đầu của
giờ lên lớp học phần chuyên sâu bóng chuyền (n=31)
chuyên sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trƣờng Đại
Kết quả thống kê mật độ chung và mật độ vận động của giờ lên
lớp học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 1 (n=31).

mới so với chƣơng trình cũ
Bảng 3.19

Sau

Bảng phân phối thời gian cụ thể cho từng học phần chuyên sâu

Những điểm mới trong chƣơng trình môn học chuyên sâu bóng
Bảng 3.18

Trang

Kết quả thống kê mật độ chung và mật độ vận động của giờ lên
lớp học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 2 (n=31).
Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên

Sau
107

111

Sau
111

115

116

Sau
116

học phần chuyên sâu Bóng chuyền 3 (n=31).

Bảng 3.30
Bảng 3.31

Kết quả thống kê mật độ chung và mật độ vận động của giờ lên
lớp học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 4 (n=31).
Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên
sâu môn bóng chuyền 4 (n=31).
Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh

Bảng 3.32

viên ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ sau khi hoàn thành
học phần chuyên sâu bóng chuyền 4 (n=31).

Bảng 3.33
Bảng 3.34

Kết quả thống kê mật độ chung và mật độ vận động của giờ lên
lớp học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 5 (n=31).
Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên
sâu môn bóng chuyền 5 (n=31).
Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh

Bảng 3.35

viên ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ sau khi hoàn thành
học phần chuyên sâu bóng chuyền 5 (n=31).
Bảng so sánh tự đối chiếu trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh

Sau
140


TÊN BẢNG

TT

Bảng nhịp tăng trƣởng trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên
Bảng 3.37

chuyên sâu bóng chuyền Trƣờng Đại học Cần Thơ qua 05 học
phần (n=31).

Bảng 3.38
Bảng 3.39

Đánh giá của giảng viên về thái độ tích cực của sinh viên trong
quá trình học môn chuyên sâu bóng chuyền (n=5)
Kết quả đánh giá của sinh viên về thái độ tích cực và tự học
(n=31)

Trang
Sau
141

142

143


viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 2.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nam
sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 2.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nữ sinh
viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 2.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá kỹ thuật của nam
sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 3.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá kỹ thuật của nữ sinh
viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 3.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nam
sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 3.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nữ sinh
viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 3.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá kỹ thuật của nam
sinh viên chuyên sâu bóng chuyền học phần 4.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá kỹ thuật của nữ sinh

Trang
117

118

118

119

121

122


Biểu đồ 3.22

Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nam
sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 4.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nữ sinh
viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 4.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá kỹ thuật của nam
sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 5.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá kỹ thuật của nữ sinh
viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 5.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nam
sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 5.
Diễn biến nhịp tăng trƣởng các test đánh giá thể lực của nữ sinh
viên chuyên sâu Bóng chuyền học phần 5.
Diễn biến mật độ vận động qua 05 học phần chuyên sâu môn
bóng chuyền ngành GDTC Trƣờng ĐHCT.
Diễn biến kết quả học tập của sinh viên qua 05 học phần chuyên
sâu môn bóng chuyền ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ.

132

132

135

136

136

137


Hình 2.4

Chuyền bóng cao tay bằng hai tay sau đầu 3 – 2.

51

Hình 2.5

Đỡ phát bóng thấp tay 5 – 3, 1 – 3.

51

Hình 2.6

Phát bóng cao tay vào 3m cuối sân.

52

Hình 2.7

Đập bóng biên vị trí số 4 chéo sân.

53

Hình 2.8

Đập bóng biên vị trí số 2 chéo sân.

53

kinh tế phát triển. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới
đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Vì vậy trong suốt những năm qua Đảng và nhà
nƣớc luôn quan tâm, đã đƣa ra nhiều nghị quyết về phát triển giáo dục: Quyết định 432007 ―Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” [12];
Nghị quyết TW số 29 về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo"[5]…
Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc
Đảng và nhà nƣớc quan tâm, chỉ đạo về lĩnh vực này nhƣ: Thông tƣ số 25/2015/TTBGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định về
chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại
học” [20]; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP “Chương trình GDTC và hoạt động TDTT
trong nhà trường” [85]. Nghị định này quy định GDTC trong nhà trƣờng là môn học
bắt buộc trong chƣơng trình chính khóa từ bậc tiểu học đến bậc đại học…
Khái quát những vấn đề làm đƣợc và chƣa làm đƣợc trong đó có đầu tƣ phát
triển nguồn nhân lực, để đáp ứng nhu cầu về số lƣợng giáo viên thể dục và cán bộ làm
công tác thể dục thể thao, ngoài các trƣờng đào tạo chuyên về TDTT nhƣ: Đại học
TDTT, Đại học Sƣ phạm TDTT… hầu hết các trƣờng đại học của trung ƣơng hoặc các
tỉnh thành đều tham gia đào tạo cử nhân TDTT ngành GDTC. Theo xu hƣớng phát
triển của xã hội đòi hỏi đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tay nghề
vững vàng và phải có sức khoẻ tốt để đáp ứng nhu cầu và áp lực của công việc. Trƣớc
nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội, đòi hỏi giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) cần có
những cải tiến, đổi mới cho phù hợp nhu cầu thực tiễn. Bộ GD&ĐT cũng có hàng loạt
các công văn, yêu cầu về vấn đề này nhƣ: Thông tƣ số: 07/2015/TT- BGD ĐT “Quy
định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau
khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây
dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ”
[19]; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT “Quy định tổ chức thể thao ngoại khóa
cho học sinh, sinh viên [13]; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGD&ĐT “Quy định về việc
đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên”[14]…


2




3

Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận án cần giải
quyết ba mục tiêu sau:
1. Đánh giá thực trạng việc thực hiện chƣơng trình giảng dạy môn chuyên sâu
bóng chuyền cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trƣờng Đại học Cần Thơ giai đoạn
2010-2014.
2. Xây dựng đổi mới và ứng dụng thực nghiệm chƣơng trình giảng dạy môn
chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ.
3. Đánh giá hiệu quả việc thực nghiệm chƣơng trình giảng dạy đổi mới môn
chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC tại Trƣờng Đại học Cần Thơ.
Giả thiết khoa học của luận án:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thực hiện chƣơng trình giảng dạy môn
chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC Trƣờng Đại học Cần Thơ, làm rõ
ƣu nhƣợc điểm của chƣơng trình. Từ đó làm cơ sở và là điều kiện lựa chọn lại nội
dung để xây dựng đổi mới chƣơng trình giảng dạy môn bóng chuyền cho phù hợp với
đặc điểm đối tƣợng, các điều kiện đảm bảo, góp phần nâng cao chất lƣợng cho sinh
viên ngành giáo dục thể chất nói riêng, nhằm đào tạo một đội ngũ giáo viên TDTT có
chất lƣợng theo hƣớng đáp ứng nhu cầu xã hội, đảm bảo theo tiêu chuẩn chuẩn đầu ra
mà nhà trƣờng đã công bố theo mục tiêu đào tạo đặt ra.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác đào tạo cán bộ TDTT trong
giai đoạn hiện nay

bƣớc tiếp cận với châu lục và thế giới [3], [92].
Ngày 3/12/2010, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2198/QĐ-TTg phê duyệt
Chiến lƣợc phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020.
Theo đó, Chiến lƣợc phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 sẽ tập trung với 3
nội dung chủ yếu là: TDTT cho mọi ngƣời; Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên
nghiệp; Ủy ban Olympic Việt Nam và tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao. Chiến
lƣợc nhằm xây dựng và phát triển nền TDTT nƣớc nhà để nâng cao sức khỏe nhân
dân, góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nƣớc và tăng tuổi thọ của ngƣời Việt Nam theo tinh thần vì sự
nghiệp dân cƣờng, nƣớc thịnh, hội nhập và phát triển [83], [98].
TDTT luôn phải gắn liền với việc an sinh xã hội, vừa tăng cƣờng sức khỏe cho
ngƣời tập luyện, vừa tạo sân chơi lành mạnh giúp nhân dân tránh xa các tệ nạn xã hội.
TDTT còn phải gắn liền với việc giáo dục đạo đức cho con ngƣời, gắn với hợp tác
quốc tế, tăng tình đoàn kết giữa các nƣớc; gắn liền với phát triển kinh tế, thúc đẩy kinh
tế phát triển. Đó cũng chính là mục tiêu lớn mà thể thao Việt Nam hƣớng tới [92].
Hiện nay, văn kiện trình Đại hội XII Đảng ta nhấn mạnh sự quan tâm đặc biệt và
làm rõ hơn lập trƣờng, quan điểm, tính nhất quán về sự cần thiết phải đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng
đƣợc khẳng định trong các văn kiện Đảng trƣớc đây, đặc biệt là trong Nghị quyết số
29 của Hội nghị Trung ƣơng 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng
đầu, là “chìa khóa” mở ra con đƣờng đƣa đất nƣớc tiến lên phía trƣớc, mà còn là
―mệnh lệnh” của cuộc sống [5].
1.1.2. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho
Thể dục thể thao trong giai đoạn hiện nay
Văn kiện Đại hội Đảng X đã thể hiện quan điểm nhất quán của Đảng về phát
triển TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của
nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ Việt Nam, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội và đối ngoại của Đảng và Nhà nƣớc [99].


luyện, giảng dạy TDTT nhƣ kỹ thuật viên điều dƣỡng, chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh, môi
trƣờng [6].


7

Nhà nƣớc chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho TDTT dựa trên
chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Đảng
và Nhà nƣớc. Trên cơ sở chiến lƣợc chung đó, cơ quan quản lý nhà nƣớc về thể dục, thể
thao ở trung ƣơng có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch , kế hoạch đào
tạo nguồn nhân lực TDTT chung cho toàn quốc phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng
thời kỳ theo từng đối tƣợng, vùng lãnh thổ. Quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng phát
triển nguồn nhân lực đƣợc xây dựng một cách tổng thể và chi tiết theo những tiêu chí đáp
ứng nhu cầu phát triển sự nghiệp TDTT của cả thời kỳ và từng giai đoạn đã đƣợc xác định
trong chiến lƣợc và quy hoạch phát triển TDTT của đất nƣớc [9], [92].
Đặc biệt chú trọng ƣu tiên đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực cho các vùng có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn bằng nguồn kinh phí từ ngân sách do các cơ quan nhà
nƣớc chủ trì thực hiện. Cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc về TDTT các cấp chịu
trách nhiệm tham mƣu, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng
nhân lực TDTT cho các đối tƣợng thuộc các ngành, lĩnh vực, vùng, miền do địa
phƣơng đƣợc phân cấp quản lý nhƣ: tổ chức và chỉ đạo công tác đào tạo bồi dƣỡng đội
ngũ giảng viên, giáo viên TDTT cho các nhà trƣờng và cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Tổ chức và chỉ đạo công tác đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ
cộng tác viên thể thao cơ sở. Tổ chức và chỉ đạo đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ HLV và
cán bộ quản lý thể thao trong lực lƣợng vũ trang trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ thể thao [3], [92].
Công tác đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực cho TDTT mang tính đặc thù của hoạt
động thể thao là nhằm điều khiển sự phát triển thể chất nâng cao sức khoẻ của con
ngƣời. Nó có tác dụng giáo dục nâng cao khả năng thành tích tối đa của con ngƣời
nên đòi hỏi phải dựa trên cơ sở khoa học của nhiều chuyên ngành khác nhau về con

đến vấn đề nghiên cứu nhƣ: Chƣơng trình, chƣơng trình giáo dục đại học.
Chương trình (Curriculum) trong tiếng Anh đã được nhiều tác giả, nhà khoa học
giáo dục chuyển dịch sang tiếng Việt là chương trình đào tạo, chương trình giáo dục,
chương trình học, chương trình dạy học… Thuật ngữ này trong các tài liệu tiếng Anh
về giáo dục, chương trình giáo dục trong nhà trường cũng được định nghĩa và giải
thích theo nhiều cách khác nhau [12].
Việc đƣa ra định nghĩa về chƣơng trình hoàn toàn không dễ dàng. Qua các định
nghĩa về chƣơng trình của nhiều tác giả, nhà nghiên cứu nhƣ: Hilda Taba (1962),
Tanner (1995), Piter F. Oliva, Ronald C. Doll (1996), White (1995)… đã cho thấy việc


9

quan niệm thế nào về chƣơng trình giáo dục không chỉ đơn thuần là vấn đề định nghĩa
về chƣơng trình mà nó còn thể hiện rõ quan điểm của mỗi ngƣời về giáo dục.
Đồng thuận với các quan điểm về chƣơng trình giáo dục, luận án bày tỏ ý kiến về
chƣơng trình nhƣ sau:“Chương trình giáo dục là bản thiết kế tổng thể được trình bày
một cách có hệ thống cho một hoạt động giáo dục, đào tạo của một khóa học trong
một khoảng thời gian xác định và được thể hiện ở 4 yếu tố sau: 1) Mục tiêu đào tạo
(được cụ thể hóa qua kết quả đào tạo); 2) Nội dung đào tạo (các môn học) và thời
lượng chương trình, mỗi môn học; 3) Quy trình và các phương pháp triển khai thực
hiện nội dung đào tạo đã được quy định trong chương trình để đạt được mục tiêu đào
tạo; 4) Phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo” [12], [16], [19], [21].
Chương trình đào tạo của một ngành học (Program) ở một trình độ cụ thể bao
gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của ngƣời học cần đạt đƣợc sau khi
tốt nghiệp; nội dung, phƣơng pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ
thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị đƣợc
giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó [21].
Chương trình dạy học (Curriculum) của một chƣơng trình đào tạo ở một trình độ
cụ thể bao gồm: mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra đối với ngành học và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status