Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu phân bố, tập tính, độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại tỉnh Bình Định và Gia Lai (2016-2018) - Pdf 58

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng việt

CSMĐ

Chỉ số mật độ muỗi

CSNCM

Chỉ số nhàcómuỗi
Chỉ số dụng cụ chứa

CSDCBG

nước cóbọ gậy

CSNBG

Chỉ số cónhàbọ gậy

DCCN

Dụng cụ chứa nước


Tổ chức Y tế thế giới


ii

MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................... i
Danh mục các bảng ............................................................................................. vi
Danh mục các hình .............................................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1. Nghiên cứu về phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes
trên thế giới vàViệt Nam .............................................................................. 3
1.1.1. Vị tríphân loại muỗi Aedes .............................................................. 3
1.1.2. Hình thái muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus .................................. 4
1.1.3. Phân bố, tập tí
nh vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế
giới....................................................................................................................... 4
1.1.4. Phân bố, tập tí
nh vàvai tròtruyền bệnh muỗi Aedes tại Việt Nam.. 12
1.1.5. Nghiên cứu muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai ........................... 18
1.2. Nghiên cứu tình trạng kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes ...... 19
1.2.1. Các loại hóa chất diệt côn trùng ........................................................ 19
1.2.2. Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng ............................................... 20
1.2.3. Phương pháp phát hiện muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng............ 22
1.2.4. Tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes trên thế giới ... 23
1.2.5. Nghiên cứu muỗi Aedes kháng với hóa chất tại Việt Nam .............. 27
1.3. Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới vàViệt Nam ................... 30
1.3.1. Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới ............................ 30

2.6.2. Nghiên cứu tại phòng thínghiệm ......................................................... 52
2.7. Các biến số vàchỉ số trong nghiên cứu ....................................................... 53
2.7.1. Các biến số trong nghiên cứu.............................................................. 53
2.7.2. các chỉ số trong nghiên cứu ................................................................ 53
2.8. Xử lýsố liệu ................................................................................................. 55
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................ 55
3. Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 56


iv

3.1. Phân bố, tập tính vàtỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi sốt xuất huyết
Dengue tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018 ....................................... 56
3.1.1. Thành phần vàtỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu.................. 56
3.1.2. Chỉ số muỗi vàbọ gậy Aedes tại điểm nghiên cứu ............................ 57
3.1.3. Diễn biến chỉ số mật độ vàBreteau theo thời gian ở các điểm
nghiên cứu ..................................................................................................... 61
3.1.4. Tập tí
nh trú đậu của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai................ 67
3.1.5. Tập tí
nh sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai .............. 73
3.1.6. Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai .... 79
3.1.7. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Bình Định vàGia Lai ...... 81
3.2. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bì
nh
Định vàGia Lai, 2016-2018 ............................................................................... 83
3.2.1. Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Bình Định ...... 83
3.2.2. Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Gia Lai ........... 89
3.2.3. Đột biến gen kdr liên quan đến tính kháng hóa chất diệt côn trùng
của muỗi Ae. aegypti tại Bình Định vàGia Lai, 2016-2018......................... 95


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tóm tắt danh sách các điểm điều tra tại Bình Định vàGia Lai ........ 34
Bảng 2.2. Các hoáchất diệt côn trùng, nồng độ vàthời gian thử nghiệm ......... 47
Bảng 3.1. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu..................... 56
Bảng 3.2. Chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu tỉnh Bình Định............. 57
Bảng 3.3. Chỉ số bọ gậy Aedes tại các điểm nghiên cứu tỉnh Bình Định…….. 58
Bảng 3.4. Chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu tỉnh Gia Lai ................. 59
Bảng 3.5. Chỉ số bọ gậy Aedes tại các điểm nghiên cứu tỉnh Gia Lai ............... 60
Bảng 3.6. Tỷ lệ muỗi Aedes thu thập trong vàngoài nhà.................................. 68
Bảng 3.7. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. aegypti thu thập ở các giáthể khác
nhau tại Bình Định ............................................................................................. 69
Bảng 3.8. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. albopictus thu thập ở các giáthể
khác nhau tại Bình Định..................................................................................... 69
Bảng 3.9. Tỷ lệ muỗi Aedes thu thập trong vàngoài nhà.................................. 70
Bảng 3.10. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. aegypti thu thập ở các giáthể khác
nhau tại Gia Lai .................................................................................................. 71
Bảng 3.11. Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae. albopictus thu thập ở các giáthể
khác nhau tại Gia Lai ......................................................................................... 72
Bảng 3.12. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại thành thị ......... 73
Bảng 3.13. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại đồng bằng. ..... 74
Bảng 3.14. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại miền núi ......... 75
Bảng 3.15. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại thành thị ......... 76
Bảng 3.16. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại nông thôn 1 .... 77
Bảng 3.17. Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại nông thôn 2 .... 78
Bảng 3.18. So sánh dụng cụ chứa nước cóbọ gậy theo mùa tại Bình Định...... 79
Bảng 3.19. So sánh dụng cụ chứa nước cóbọ gậy theo mùa tại Gia Lai .......... 80

Hình 2.1. Sơ đồ các điểm nghiên cứu ở tỉnh Bình Định ............................... 35
Hình 2.2. Sơ đồ các điểm nghiên cứu ở tỉnh Gia Lai.................................... 37
Hình 2.3. Cách thu thập bọ gậy Aedes ở dụng cụ chứa nước ....................... 43
Hình 2.4. Tấm lưng ngực của muỗi Ae. aegypti (a) vàAe. albopictus (b) ... 44
Hình 2.5. Răng lược đốt bụng VIII của bọ gậy Ae. aegypti và Ae.
albopictus ..................................................................................................... 44
Hình 2.6. Phòng nuôi muỗi khoa Côn trùng ................................................. 46
Hình 2.7. Bộ dụng cụ thử nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất ............. 48
Hình 2.8. Đọc kết quả thử nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất ............. 50
Hình 3.1. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. aegypti theo thời gian ở
các điểm nghiên cứu tỉnh Bình Định ............................................................ 61
Hình 3.2. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. aegypti theo thời gian ở
các điểm nghiên cứu tỉnh Bình Định ............................................................ 62
Hình 3.3. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. albopictus theo thời gian
ở các điểm nghiên cứu của tại Bình Định ..................................................... 63
Hình 3.4. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. albopictus theo thời
gian tại các điểm nghiên cứu tỉnh Bình Định……. ...................................... 64
Hình 3.5. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. aegypti theo thời gian tại
các điểm nghiên cứu tỉnh Gia Lai ................................................................. 65
Hình 3.6. Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae. albopictus theo thời gian
tại các điểm nghiên cứu tỉnh Gia Lai ............................................................ 65


ix

Hình 3.7. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. aegypti theo thời gian
tại các điểm nghiên cứu tỉnh Gia Lai ............................................................ 66
Hình 3.8. Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae. albopictus theo thời
gian tại các điểm nghiên cứu tỉnh Gia Lai .................................................... 67
Hình 3.9. Số lượng muỗi Aedes thu thập theo mùa tại Bình Định ............... 79

cáo dịch SXHD, đây là một trong những bệnh do muỗi Aedes truyền cótốc
độ lây lan nhanh nhất thế giới [123]. Ngoài ra, gần đây một số bệnh do muỗi
Aedes truyền cũng gia tăng và mở rộng ra nhiều khu vực mới như bệnh do
virus Chikungunya, Zika vàTổ chức Y tế thế giới cũng cảnh báo bệnh do
virus Zika làvấn đề khẩn cấp y tế công cộng trên toàn cầu [71].
Bệnh SXHD, bệnh do virus Chikungunya vàZika làcác bệnh truyền
nhiễm cấp tí
nh, được lan truyền thông qua vết đốt muỗi cái Aedes aegypti và
Aedes albopictus [11],[126]. Hiện có 251 quốc gia/vùng lãnh thổ có môi
trường sống thích hợp cho sự tồn tại vàphát triển của muỗi Ae. aegypti và
Ae. albopictus, điều này gây ra mối hiểm họa đối với sức khỏe toàn cầu [106].
Ở Việt Nam, bệnh SXHD, bệnh do virus Chikungunya vàZika đều đã
được ghi nhận, trong đó SXHD làmột trong mười bệnh truyền nhiễm có tỷ
lệ mắc vàtử vong cao nhất trong 10 năm trở lại đây. Bệnh lưu hành ở hầu
hết các tỉnh/thành phố nhưng chủ yếu tại miền Nam và Nam Trung bộ.
Những nơi này đều phát hiện muỗi Ae. aegypti, ngoài ra một số điểm cũng
bắt được Ae. albopictus. Mặc dùChương trì
nh phòng chống SXHD quốc gia
hoạt động từ năm 1999 đã làm giảm mắc vàtử vong, tuy nhiên số mắc hằng
năm vẫn ở mức cao từ 70.000-100.000 ca vàhàng trăm ca tử vong [7],[11].
Tỉnh Bình Định và Gia Lai là hai tỉnh trọng điểm SXHD ở miền
Trung-Tây Nguyên, năm 2010 có số ca mắc cao nhất kể từ năm 1998, sau đó
số mắc giảm qua các năm [4],[45]. Nhưng đến năm 2015 số ca mắc gia tăng


2

trở lại, cụ thể tại Gia Lai ghi nhận 3.022 ca, đây là số ca mắc cao nhất ở Tây
Nguyên vàtại Bình Định ghi nhận 2.849 ca mắc, đứng thứ 2 sau khánh Hòa
ở miền Trung [9]. Năm 2016, số mắc tiếp tục tăng cao tại Bình Định (4.378

1.1. Nghiên cứu về phân bố, tập tí
nh và vai trò truyền bệnh của muỗi
Aedes trên thế giới vàViệt Nam
1.1.1. Vị tríphân loại muỗi Aedes
Muỗi Aedes spp. thuộc phân họ Culicinae, là phân họ lớn nhất có
khoảng 3.069 loài với 110 giống, nhiều giống là véc tơ chính truyền nhiều
bệnh cho con người. Giống Aedes có vai trò quan trọng trong truyền bệnh
sốt vàng, SXHD, bệnh do virus Chikungunya, Zika và một vài loài Aedes
cũng là véc tơ truyền bệnh giun chỉ vàvirus [30],[68],[123],[126].
Vị tríphân loại muỗi Ae. aegypti vàAe. alboipctus [27],[68],[84].
Aedes aegypti (Linnaeus, 1762)

Aedes albopictus (Skuse, 1894)

Giới: Animalia

Giới: Animalia

Ngành: Arthropoda

Ngành: Arthropoda

Lớp: Insecta

Lớp: Insecta

Bộ: Diptera

Bộ: Diptera


có nhiều vẩy trắng bạc tập trung thành từng cụm hay từng đường, đặc biệt
trên phần ngực. Loài Ae. aegypti định loại dựa vào mặt lưng của tấm lưng
ngực có hai đường vẩy trắng bạc phình ra như hai nửa vòng cung ôm hai bên
tấm lưng ngực giống hình đàn. Muỗi Ae. albopictus, trên mặt lưng của tấm
lưng ngực chỉ có 1 đường vảy trắng bạc ở giữa lưng [27],[84],[124].

(a)
(b)
Hình 1.1. Hình thái ngoài của muỗi Ae. aegypti (a) vàAe. albopictus (b)
“Nguồn: CDC Hoa Kỳ, 2016” [52]
1.1.3. Phân bố, tập tí
nh vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới
1.1.3.1. Nghiên cứu về phân bố vàtập tí
nh của muỗi Aedes
Muỗi giống Aedes cómặt khắp nơi trên thế giới vàcókhoảng trên 950
loài, gây ra mối phiền hàlớn do việc đốt người vàsúc vật. Muỗi giống Aedes,
đặt biệt hai loài Ae. aegypti vàAe. albopictus đóng vai trò quan trọng trong
sự lan truyền bệnh SXHD, sốt vàng, bệnh do virus Zika, Chikungunya, các
bệnh virus khác và cũng có thể truyền bệnh giun chỉ [30],[126].
Muỗi Ae. aegypti phổ biến nhất ở thành thị, nơi đông dân cư nên đây
được xem làvéc tơ chính gây dịch SXHD tại các đô thị, nhưng hiện nay đã


5

mở rộng phân bố ra các vùng nông thôn, thường liên quan đến quá trình đô
thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng như mở rộng các công trì
nh cấp thoát nước
vàcải tạo hệ thống giao thông ở vùng nông thôn [120],[124].
Độ cao làyếu tố quan trọng giới hạn sự phân bố muỗi Ae. aegypti và

sinh cảnh rừng chúng đẻ trong các hốc cây tre nứa, ngách lá; sinh cảnh đô thị
chúng đẻ trong những DCCN nhân tạo như chum vại, phuy [121],[124].
Các vùng bán khôhạn của Ấn Độ, muỗi Ae. aegypti là véc tơ ở đô thị
và chúng thay đổi theo lượng mưa và thói quen trữ nước của cộng đồng. Các
quốc gia Đông Nam Á cólượng mưa hằng năm thường lớn hơn 200 cm, do
vậy muỗi Ae. aegypti duy trìổn định tại các đô thị, bán đô thị vànông thôn.
Do tập quán trữ nước của người dân ở Indonesia, Myanmar vàThái Lan, nên
mật độ muỗi Aedes ở ngoại ôcao hơn so với trung tâm. Xu hướng đô thị hóa
làm tăng môi trường sống thuận lợi cho Ae. aegypti phát triển quanh năm. Ở
một số đô thị cóthảm thực vật đa dạng, thìAe. aegypti vàAe. albopictus đều
cómặt nhưng muỗi Ae. aegypti chiếm ưu thế hơn [126].
Phân bố muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus đã mở rộng trên toàn cầu
và làm tăng nguy cơ mắc SXHD, Chikungunya vàZika. Muỗi Ae. aegypti,
phố biến hơn ở châu Á và châu Đại Dương, tiếp đến ở châu Mỹ vàmột số ở
khu vực ở châu Phi và châu Âu. Tương tự, muỗi Ae. albopictus phổ biến ở
châu Á, tiếp đến là châu Mỹ và châu Phi, châu Âu. Các quốc đảo ở Thái
Bình Dương cũng ghi nhận sự có mặt của hai véc tơ này. Muỗi Ae. aegypti
là véc tơ phổ biến ở thành thị, thích đốt người, ngược lại muỗi Ae. albopictus
phân bố chính ở vùng nông thôn và đốt cả người và động vật [85],[86],[92].
Loài Ae. albopictus thường giới hạn ở các quốc gia khu vực cận Sahara châu
Phi, nhưng nay mở rộng sang Mali. Đây là lần đầu tiên Mali ghi nhận sự có
mặt muỗi Ae. albopictus và đang gia tăng ở khu vực miền Trung vàthủ đô
Bamako. Sự mở rộng phân bố làdo vận chuyển hàng hóa có chứa trứng và
bọ gậy bằng đường sông. Dự báo loài này sẽ mở rộng đến các khu vực


7

thượng nguồn sông Niger vàcác nhánh sông của nó [93]. Đây là một minh
chứng nữa chứng tỏ sự mở rộng loài này ra nhiều vùng khác nhau.

và Ae. albopictus tại 3 thị trấn chính (Garoua, Douala và Yaoundé) ở
Cameroon đã chỉ ra rằng: cả hai loài muỗi này được phát hiện ở Douala và
Yaoundé, trong khi đó ở thị trấn Garoua chỉ cóloài Ae. aegypti. Môi trường
sống hai loài này ở các thị trấn gần giống nhau, nhưng loài Ae. albopictus
tập trung sinh sản ở các mảnh vụn thực vật, hốc cây. Với muỗi Ae. aegypti
sinh sản chủ yếu ở các DCCN trong nhà[73]; Sự mở rộng vùng phân bố địa
lý của véc tơ SXHD cũng đã được chứng minh tại Mỹ. Trong năm thập kỷ
không ghi nhận dịch SXHD, nhưng gần đây dịch SXHD đã xảy ra ở phí
a
Nam như bang Texas (2004-2005) và Florida (2009-2011) và khi điều tra
đều phát hiện muỗi Ae. aegypti - hiện loài này đã mở rộng đến khu vực phí
a
Bắc nơi có khí hậu lạnh [62].
Nghiên cứu môi trường sống của muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus ở
các khu vực ngoại ô tại hai vùng khíhậu khác nhau ở Sri Lanka từ năm
2007-2009 cho biết chỉ số bọ gậy ở 4 khu vực có nguy cơ xảy ra dịch bệnh
do sự phong phú muỗi Ae. albopictus. Nơi có chỉ số cao nhất ở hai loài này
làkhu vực Kandy, đây là nơi có thảm thực vật dày, lượng mưa cao và nhiệt
độ thấp. Với Ae. albopictus, số trứng trung bì
nh hàng tháng cóquan hệ chặt
chẽ với độ ẩm tương đối ở cả hai huyện và lượng mưa ở huyện Kandy [115].
Dave Chadee (2013), nghiên cứu tập tính trú đậu của Ae. aegypti ở
Trinidad cho biết những vị trí trú đậu chính của Ae. aegypti là phòng ngủ
(81,9%), phòng khách (8,7%) vànhàbếp (6,9%). Nghiên cứu trong phòng
thínghiệm cho thấy, chỉ 10% muỗi cái hút máu ngay sau quăng hóa lột xác
thành muỗi, nhưng phần lớn 70% muỗi cái hút máu sau 12 giờ [57].
Theo một nghiên cứu mới nhất trong năm 2018 của tác giả Samson
Leta và cộng sự (2018) cho biết: hiện có 251 quốc gia/vùng lãnh thổ trên



Ở thành phố này, virus Chikungunya vàDengue chỉ được phát hiện ở loài Ae.


10

albopictus. Điều này cho thấy, muỗi Ae. albopictus đóng vai trò chính trong
lan truyền virus Chikungunya vàDengue ở Libreville năm 2007 [54].
Roop Kumari (2011) khi nghiên cứu sinh thái vàvai trò truyền bệnh
SXHD của muỗi Ae. albopictus ở Dehli, Ấn Độ từ năm 2008-2009 cho thấy:
muỗi Ae. aegypti phổ biến vàcómặt ở tất cả các tháng trong năm. Có 9,52%
điểm khi điều tra đã phát hiện muỗi Ae. albopictus ở trung tâm Dehli vào
tháng 3 vàtừ tháng 8 đến tháng 10. Muỗi Ae. albopictus vàAe. vittatus thích
nghi với môi trường sống trong các DCCN nhân tạo ở khu vực đô thị Delhi
và ngoài môi trường tự nhiên làbụi tre vàhố đá. Trong đó, 229 DCCN có mặt
loài Ae. aegypti và34 DCCN cómặt loài Ae. albopictus và được kiểm tra kết
quả cho thấy có 10,5% Ae. aegypti và 11,76% Ae. albopictus nhiễm virus
Dengue. Riêng loài Ae. vittatus không nhiễm với virus. Đây là báo cáo lần đầu
tiên phát hiện Ae. albopictus nhiễm virus Dengue ở phí
a Bắc Ấn Độ [102].
Maciel-de-Freitas R. (2013), khi nghiên cứu tuổi thọ quần thể ảnh
hưởng đến lan truyền SXHD cho thấy: virus DEN-2 có liên quan đến quần
thể muỗi như mật độ, thói quen hút máu, khả năng tồn tại, sinh sản và đẻ
trứng. Muỗi nhiễm virus có khả năng tấn công vật chủ nhiều hơn, đây là
nguyên nhân làm cho muỗi có tuổi thọ giảm và đẻ trứng ít hơn và số trứng
nở thành bọ gậy cũng ít hơn so với muỗi không bị nhiễm [87].
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng loài muỗi Ae. aegypti và
Ae. albopictus là hai véc tơ chính truyền bệnh SXHD ở nhiều khu vực trên
thế giới. Ngoài ra hai loài này cũng có khả năng truyền virus Zika và
Chikungunya. Tỷ lệ muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus nhiễm virus Dengue
khác nhau từ 1,33% đến 11,76% tùy theo quốc gia, khu vực cũng như mức

(35%) cao nhất và đây là lần đầu ghi nhận muỗi Ae. aegypti dương tính với
virus Dengue ở khu vực nông thôn [99]. Năm 2015, tại Costa Rica cũng đã
xác định cả muỗi cái và đực Ae. albopictus nhiễm virus Dengue [98].


12

Nghiên cứu trong năm 2009 tại thành phố Manaus, bang Amazonas
cho biết tỷ lệ muỗi Ae. aegypti dương tính với DENV-3 là53% [56]. Năm
2012 tại Fortaleza, Ceará, Brazil tỷ lệ muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus
nhiễm virus Dengue tối thiểu lần lượt là0,5% và9,4% [90]. Một nghiên cứu
trong năm 2015 cũng tại Brazil cho biết, trong số 54 mẫu Ae. aegypti nuôi từ
bọ gậy được xét nghiệm thìcó4 mẫu nhiễm virus Dengue [107].
Nhì
n chung các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng muỗi Ae. aegypti
đóng vai trò chí
nh trong lan truyền bệnh SXHD ở thành thị, những khu vực
đông dân cư và tỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi Ae. aegypti cao hơn so
với loài muỗi Ae. albopictus ở nhiều điểm nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu
cũng chỉ ghi nhận có mặt của loài muỗi Ae. aegypti và gần đây một số
nghiên cứu cũng ghi nhận muỗi Ae. aegypti đóng vai trò chí
nh trong lan
truyền bệnh SXHD ở các vùng nông thôn.
1.1.4. Phân bố, tập tí
nh vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes tại Việt Nam
1.1.4.1. Nghiên cứu về phân bố vàtập tí
nh của muỗi Aedes
Tại Việt Nam, muỗi Ae. aegypti là véc tơ SXHD chính, phân bố ở 3
sinh cảnh, chủ yếu tập trung ở thành phố, rồi đến các vùng đồng bằng ven
biển vàcác làng mạc gần đường giao thông. Đó là những nơi có dân cư đông

nh tại ngoại
thành HàNội làvật phế thải (38%), chum vại (29%) vàbể nước sinh hoạt
(26%). Tại khu vực nội thành, Ae. aegypti tập trung ở thùng phuy (81%) và
vật phế thải (19%), tuy nhiên Ae. albopictus lại tập trung chủ yếu tại chậu cây
cảnh (51%). Ở vùng đệm, bọ gậy Ae. aegypti tập trung chủ yếu ở bể nước sinh
hoạt (31%), bể cảnh (25%), xô/thùng/chậu (17%) và chậu cây cảnh (13%);
Còn muỗi Ae. albopictus tập trung ở vật phế thải (54%). Chỉ số mật độ bọ gậy
Ae. aegypti cao nhất ở nội thành (6,63 con/nhà) vàthấp hơn tại vùng đệm (1,8
con/nhà). Chỉ số mật độ bọ gậy Ae. albopictus cao tại ngoại thành (7,8
con/nhà) và vùng đệm (7,3 con/nhà), thấp hơn tại khu vực nội thành (2,9
con/nhà). Chỉ số BI mùa mưa cao vượt ngưỡng gây dịch vàcao nhất ở nội


14

thành (38), tiếp đến là ngoại thành (30) và thấp nhất vùng đệm (20). Tuy
nhiên, mùa khôchỉ số BI tại các điểm đều thấp hơn ngưỡng gây dịch.
Nghiên cứu của Phạm Văn Minh (2011) [35] trên toàn quốc đã xác
định tất cả các tỉnh thành đều cómuỗi Ae. aegypti, trừ 11 tỉnh vùng núi phí
a
Bắc, mật độ muỗi Ae. aegypti cao nhất ở các tỉnh thành phía Nam.
Nghiên cứu tại HàNội của tác giả Nguyễn Khắc Lực (2013) [35] cho
biết tỷ lệ phân bố 2 loài muỗi Ae. aegypti và Ae. albopictus lần lượt là
25,96% và74,04%. Ở các quận nội thành như Hoàng Mai và Thanh Xuân có
tỷ lệ Ae. albopictus cao hơn Ae. aegypti (17,87% và14,9% so với 5,3% và
5,7%). Đó là điều bất thường về sự phân bố, tỷ lệ vàmật độ của 2 loài này.
Tỷ lệ hoạt động hút máu trong nhà của muỗi Ae. aegypti 79,17%, chỉ
20,83% hoạt động và trú đậu ngoài nhà, trong đó loài Ae. albopictus hoạt
động hút máu ở ngoài nhàlà90,53%; trong nhàchỉ 9,47%; Chỉ số BI trung


tác giả Lê Thành Đồng (2015) cho biết, muỗi Ae. aegypti vàAe. albopictus
có mặt tại 3 sinh cảnh gồm thành thị, bán thành thị vànông thôn với tỷ lệ
khác nhau. Trong đó hơn 90% véc tơ SXHD hoạt động trong nhàvàkhoảng
10% ngoài nhà[26]. Nghiên cứu của Huỳnh Xuân Lộc (2017) [32] tại thành
phố Quảng Ngãi và huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi cho thấy: thu thập
được cả hai véc tơ Ae. aegypti và Ae. albopcitus ở cả khu vực thành thị,
nông thôn vàtỷ lệ hai loài này thay đổi tùy theo sinh cảnh.
Với các nghiên cứu trên đã cho thấy véc tơ truyền bệnh SXHD ở Việt
Nam chủ yếu vẫn làAe. aegypti, tuy nhiên sự xuất hiện Ae. albopictus đang
cóchiều hướng tăng tại một số khu vực thành thị. Sự cómặt cả hai véc tơ tại
cùng một điểm cóthể làm cho hì
nh hình dịch bệnh càng phức tạp hơn.
1.1.4.2. Vai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes
Hiện cóí
t các công trình nghiên cứu về vai tròtruyền bệnh SXHD của
muỗi Ae. aegypti tại thực địa, nhất làtỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue,


16

màchủ yếu điều tra các ổ dịch ghi nhận sự có mặt của muỗi Ae. aegypti véc tơ chính truyền bệnh SXHD trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
Vũ Trọng Dược (2012), nghiên cứu vai tròcủa muỗi Ae. aegypti vàAe.
albopictus trong một số ổ dịch SXHD tại HàNội đã cho thấy: thu thập được
923 muỗi Ae. aegypti và 47 muỗi Ae. albopictus. 100% ổ dịch phát hiện
được Ae. aegypti, trong khi đó chỉ phát hiện được Ae. albopictus ở 50% ổ
dịch. Phân tích tỷ lệ cómặt của muỗi trong các ổ dịch cóghi nhận cả 2 loài
muỗi Aedes cho thấy muỗi Ae. aegypti chiếm hầu hết số muỗi thu thập được
(69,2%-98,5%), trong khi đó muỗi Ae. albopictus chỉ chiếm một tỷ lệ thấp
(từ 1,5-30,8%) ngoại trừ ổ dịch tại phường Văn Quán, quận Hà Đông ghi
nhận tỷ lệ 50%. Chỉ có3 ổ dịch cóAe. aegypti dương tính với virus Dengue,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status