Đề tài: Thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong ngành thủy sản - Pdf 59

MỤC LỤC

I Phần mở đầu       ...................................................... 1         
1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................1        
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................2         
1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu...........................................................2        
1.4 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................2         

II Phần nội dung ...................................................................        
CHƯƠNG 1: Tổng quan về chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân...3         
1.1 Khái niệm chung..........................................................................................3         
1.2 Mục đích của phương tiện bảo vệ cá nhân...............................................3       
1.3 Yêu cầu của phương tiện bảo vệ cá nhân.................................................3       
1.4 Điều kiện sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân......................................4        
1.5 Phân loại phương tiện bảo vệ cá nhân......................................................4       
1.6 Tác dụng của phương tiện bảo vệ cá nhân...............................................5         
1.7 Quy định của nhà nước về phương tiện bảo vệ cá nhân..........................5        
1.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết cho ngành thủy sản......................6         
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác trang bị phương tiện  bảo vệ cá nhân trong 
các doanh nghiệp thủy sản............................................................................... 7      
2.1 Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghệp trong ngành thủy sản.......7        
2.2 Nguyên nhân không sử dụng tốt phương tiện bảo vệ cá nhân.................9        
2.3 Tình hình sử dụng PTBVCN trong ngành thủy sản hiện nay    ...............11       
2.4 Ảnh hưởng của phương tiện bảo vệ cá nhân đến người lao động.........12      
CHƯƠNG 3: Kiến nghị và đề xuất.................................................................14     


III Phần kết luận................................................................... 17    
Danh mục tài liệu tham khảo ..........................................................................18

I. PHẦN MỞ ĐẦU

mức âm , công nhân phải tiếp xúc với hóa chất. Không riêng gì trong chế 
biến thủy sản mà trong nuôi trồng, khai thác và sản xuất loại thuốc HCG 
cũng tồn tại yếu tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động.             
        Nhằm tìm hiểu tầm quan trọng của phương tiện bảo vệ cá nhân cho lao 
động  ngành thủy sản, tìm hiểu về tác hại khi không mang phương tiện bảo 
vệ cá nhân , các chính sách cũng như sự quan tâm của nhà nước đối với việc 
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động ngành thủy sản và 
đưa ra các giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế để áp dụng một 
cách có hiệu quả các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động ngành 
thủy sản em tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực hiện chế độ trang bị 
phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong ngành thủy sản”. 
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, trình độ hiểu biết còn hạn hẹp nên còn 
nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để bài 
làm của em hoàn thiện hơn . Em xin chân thành cảm ơn cô !      
1.2  Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
­ Nghiên cứu về vấn đề trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao 
động làm việc trong ngành thủy sản bao gồm: khai thác, nuôi trồng và chế 
biến.


1.3  Đối tượng , khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.                    
­ Đối tượng nghiên cứu: Lao động trong ngành thủy sản.
­ Khách thể nghiên cứu: phương tiện bảo vệ cá nhân.                                        
­ Phạm vi nghiên cứu : +Luật lao động 2012.                                                       
+  Khoản 2, khoản 3 Thông tư số: 04/2014/TT­BLĐTBXH.
1.4.Phương pháp nghiên cứu.
­ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Giáo trình Bảo hộ lao động, Bộ Luật lao 
động, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về công tác bảo hộ lao động và 
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.


    Phương tiện bảo vệ cá nhân cần đảm bảo 5 yêu cầu:
  ­ Yêu cầu về tính chất bảo vệ(cản hoặc làm giảm được đến mức cho phép 
tác động xấu của các yếu tố nguy hiểm và độc hại )
  ­Yêu cầu về tính chất vệ sinh (không độc, không gây khó chịu ).
  ­Yêu cầu về tính chất sử dụng (nhẹ nhàng, thuận lợi, bền lâu và dễ bảo 
quản )
  ­Yêu cầu về tính thẩm mỹ : phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng .
  ­Yêu cầu về tính kinh tế : giá thành hợp lý, được người tiêu dùng chấp 
nhận. 


1.4 Điều kiện sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (Theo điều 4 Thông 
tư số : 04/2014/TT­BLĐTBXH)
  Khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện phải tiếp xúc với 
một
hoặc một số yếu tố nguy hiểm, độc hại nào đó, chúng ta đều phải sử dụng 
phương tiện bảo vệ cá nhân.
Các yếu tố nguy hiểm đó xuất hiện khi:
­ Tiếp xúc với các yếu tố vật lý (nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, áp suất, 
tiếng ồn, rung chuyển…vượt quá giới hạn cho phép).
­ Tiếp xúc với hóa chất độc hại (ở dạng hơi, khí, dạng chất lỏng hay chất 
rắn, bụi có thể xâm  nhập qua cơ thể vào đường hô hấp qua da, tiêu hóa…
gây hại cho cơ thể).
­ Tiếp xúc với các yếu tố sinh vật, vi trùng độc hại, môi trường vệ sinh lao 
động xấu(virut, vi khuẩn độc hại, mùi thối hoặc các yếu tố sinh học độc).
­ Khi người lao động làm việc trên cao, trong hầm lò, trên sông  nước…, 
hoặc các yếu tố nguy hiểm độc hại khác.
    Vậy , dù công việc nào có các yếu tố gây nguy hiểm, độc hại thì người la 
động cần được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ . Tuy nhiên, cần xác định đầy 
đủ yếu tố nguy hiểm và độc hại của mỗi loại công việc để cấp phát phương 

­ Áo quần bảo hộ: áo quần chống nhiệt giúp chống tăng thân nhiệt trong lao 
động, áo quần chống lạnh giúp giữ   ấm cơ  thể  trong môi trường quá lạnh . 
­Mặt nạ dưỡng khí: ngăn ngừa nguy hiểm do thiếu oxy. 


1.7 Quy định của nhà nước về phương tiện bảo vệ cá nhân.
­ Thông tư 04/2014/TT­BLĐTBXH ngày 12 tháng 02 năm 2014  hướng dẫn    thực 
hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ban hành ngày 12/02/2014 và    
có hiệu lực ngày 15/04/2014 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện 
bảo vệ cá nhân.                                                                                                             
 ­ Căn cứ Điều 149 Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012
 ­ Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ­CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định 
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động ­ Thương 
binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
Bộ trưởng Bộ Lao động ­ Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn 
thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân .                                           
1.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết cho ngành thủy sản .
     Hiện nay, tại Việt Nam, việc quy định các phương tiện bảo vệ cá nhân trong
các ngành nghề có yếu tố độc hại, nguy hiểm được nhà nước nêu rõ trong Nghị 
định 68/2008 ­ NĐ ­CP ban hành ngày 30 tháng 5 năm 2008, trong đó có ngành 
thủy hải sản .
1.8.1 Về nuôi trồng và chăm sóc thủy hải sản .
    ­ Lao động quy hoạch và bảo vệ thủy sản cần có các phương tiện bảo vệ cá 
nhân: quần áo lao động phổ thông, mũ và nón chống mưa, nắng ,ủng cao su, áo 
mưa , quần áo và mũ chống lạnh ( trang bị cho những người làm việc ở những 
vùng khí hậu lạnh ).
   ­Lao động thu gom nguyên liệu để sản xuất HCG: đây là loại thuốc dung tiêm 
kích thích sinh sản cho cá mè hoa, mè trắng và các loại đặc sản khác như ếch, ba 
ba…Đâylà loại thuốc được sản xuất từ nguyên liệu cơ bản là nước tiểu của 

trong các doanh nghiệp thủy sản .
2.1 Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghệp trong ngành thủy sản và 
một số ngành khác .   
         Trong năm 2015 toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ  tai nạn lao động làm 7.785 
người bị nạn, trong đó có 629 vụ tai nạn lao động chết người, 666 người chết do 
tai nạn lao động, 1.704 người bị thương nặng. 
     Cục trưởng Cục an toàn vệ  sinh lao động cũng cho biết: Qua phân tích cho 
thấy, lĩnh vực xây dựng chiếm 35,2% tổng số  vụ  tai nạn chết người và 37,9% 
tổng số  người chết, tiếp đến là các lĩnh vực cơ  khí chế  tạo, lĩnh vực khai thác 
khoáng sản, lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp. Đặc biệt, phân tích 238 biên 
bản điều tra cho thấy ngã từ trên cao chiếm 28,1% tổng số vụ và 26,4% tổng số 
người chết; điện giật chiếm 18,9% tổng số vụ và 17,2% tổng số người chết; vật  
rơi, đổ  sập chiếm 16,8% tổng số  vụ  và 22,6% tổng số  người chết vì tai nạn 
thiết bị  cán, kẹp, cuốn và vật văng, bắn. Thiệt hại về  vật chất do tai nạ  lao  
động xảy ra năm 2015 tốn 153,97 tỷ đồng tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường 
cho gia đình người chết và những người bị thương; 21,96 tỉ đồng do thiệt hại về 
tài sản và tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 99.679 ngày.                         
 ­ Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người (phân tích từ 
238 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người .
+ Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 52,8% cụ thể :
    .  Người sử  dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an  
toàn chiếm 25,2% tổng số vụ.
    . Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 14,3% tổng số vụ.
    .  Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho người lao  
động chiếm 9,7% tổng số vụ.


   .  Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 2,6% tổng số vụ.
     .   Do người sử  dụng lao động không trang bị  phương tiện bảo vệ  cá nhân   
trong lao động chiếm 1% .

hết tầm quan trọng của việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc 
trong môi trường có tính chất độc hại. Không ý thức được việc không mang 
phương tiện bảo vệ cá nhân sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.
  ­ Trong quá trình làm việc, người lao động  cảm thấy khó chịu đối với các 
phương
tiện bảo vệ cá nhân. Hầu hết các phương tiện bảo vệ cá nhân trong ngành thủy 
hải sản, đặc biệt là trong chế biến, bốc vác và làm việc trong các kho lạnh tại 
các xí
nghiệp, phương tiện bảo vệ cá nhân có thể sẽ làm cho các hoạt động của người 
lao
động bị hạn chế như: tầm nhìn, xúc giác…hoặc các phương tiện như áo mưa, 
quần áo chống lạnh, giày ủng làm cho lao động đánh bắt thấy bất tiện.                 
­ Một số phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo tính thẩm mỹ, không phù 
hợp với sở thích của người lao động.                                                                         
­ Khi chưa được cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân, hoặc cấp phát không đủ, 
không phù hợp, người lao động không có phản ánh, yêu cầu người sử dụng lao 
động xử lý.                                                                                                                    
2.2.2 Do người sử dụng lao động .                                                                              
­ Chưa quan tâm đúng mức đến công tác bảo hộ lao động. Mặc dù Bộ luật Lao 
động quy định: ''Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ các 
phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động...'' 


nhưng hiện tượng phổ biến trong trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân là trang 
bị chưa đủ về chủng loại, chưa đúng với công dụng, không đạt tiêu chuẩn đối 
với ngành nghề đang làm, không thay thế kịp thời khi bị hư hỏng. Quần áo bảo 
hộ lao động còn mang tính chất đồng phục hơn là tính chất bảo hộ lao động. Nội 
dung huấn luyện về công dụng, cách dùng, bảo quản... của phương tiện bảo vệ 
cá nhân cho công nhân còn bị người sử dụng lao động xem nhẹ, coi như việc 
mua sắm cấp phát cho công nhân là xong trách nhiệm và chính bản thân những 

nhẹ công tác an toàn bằng cách trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Nuôi trồng 
thủy sản theo hình thức hộ gia đình là chủ yếu, người dân hầu như không có 
phương tiện bảo vệ cá nhân.                                                                                       
­  Trong khai thác, đánh bắt và chế biến : Trong lĩnh vực khai thác và đánh bắt 
thủy hải sản, việc trang bị phương tiện, bảo vệ cá nhân vẫn chưa được chú 
trọng, người lao động ít sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
  ­ Trong ngành thủy hải sản, lĩnh vực đặc biệt được quan tâm nhất là chế biến
thủy hải sản, bởi đây là lĩnh vực chiếm hơn 70% lao động của ngành thủy sản. 
Đối
với người lao động ở trong các xí nghiệp chế biến, điều kiện làm việc khắc 
nghiệt, dễ gây bệnh nghề nghiệp. Để hạn chế bớt những tác động xấu của môi 
trường lạnh, Để hạn chế bớt những tác động xấu của môi trường lạnh, ẩm, 
người công nhân cần phải được trang bị quần áo chống lạnh đầy đủ và hữu 
hiệu. Tuy nhiên, cho đến nay vấn đề áo lạnh chưa được cơ sở nào giải quyết 
một cách khoa học. Vì vậy, công nhân làm việc trong các nhà lạnh thường dùng 
quần áo tùy tiện, hiệu quả chống lạnh còn rất hạn chế , ảnh hưởng không tốt 
đến sức khỏe người lao động.
Việc sử dụng chất Chlorie, một hóa chất sát trùng mạnh nhưng trang bị khẩu 


trang cho công nhân không đảm bảo. Chỉ với khẩu trang làm bằng vải, găng tay 
mỏng,không có tác dụng ngăn ngừa mùi của hóa chất. Bước vào các xí nghiệp 
chế biến ,mùi Chlorie đã xông lên đến mũi người công nhân không thể tránh 
khỏi các căn bệnh về hô hấp, viêm phế quản….
Ví dụ rõ nhất tại Tỉnh Cần Thơ, trong những năm. gần đây, một số công ty như 
VP và PT, tỷ lệ công nhân mắc bệnh viêm xoang chiếm gần 50%, tỷ lệ nhóm do 
tiếp xúc Cholorie tại đây cao hơn gấp 2,7 lần so với nhóm không tiếp xúc.            
2.4 Ảnh hưởng của phương tiện bảo vệ cá nhân đến người lao động.            
­ Việc người lao động ngành thủy hải sản không sử dụng hoặc sử dụng không
hiệu quả phương tiện bảo vệ cá nhân đã ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, gây ra 

giảm được các tai nạn đáng tiếc xảy ra và giảm nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp 
.Điều này góp phần cho sự phát triển của đất nước , thu hút được nhiều lao 
động hơn làm cho ngành thủy sản phát triển nhanh chóng và giảm được một chi 
phí lớn cho ngành bảo hiểm xã hội .

CHƯƠNG 3: Kiến nghị và đề xuất .
3.1 Đối với quản lý nhà nước.                                                                                  
­  Nhà nước nên có các văn bản xử lý những doanh nghiệp, người sử dụng lao 
động đánh bắt và chăm sóc thủy hải sản cũng như người lao động làm việc trong 
các doanh nghiệp nếu có bất cứ vi phạm về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 
trong quá trình lao động.
­ Nhà nước cũng cần xây dựng tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng phương tiện 
bảo vệ cá nhân . Yêu cầu các cơ sở sản xuất phải sản xuất theo đúng yêu cầu đã 
quy định.


­ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân tại các 
doanh nghiệp, có cơ chế quản lý thị trường về hàng giả, hàng nhái  không đảm 
bảo chất lượng.                                                                                                            
­ Xử phạt nặng đối với những doanh nghiệp không thực hiện đúng việc trang bị 
phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động .                                                     
3.2 Đối với người sử dụng lao động.                                                                      
­ Cần tuyên truyền ý thức tự bảo vệ cho người lao động: tuyên truyền, nâng cao 
hơn nữa nhận thức cho người lao động và người sử dụng lao động về tầm quan 
trọng của các PTBVCN và việc dùng nó để bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh bệnh 
nghề nghiệp, để họ tự giác sử dụng chọn đúng chủng loại phương tiện bảo vệ, 
sử dụng thường xuyên, đúng mục đích, đảm bảo an toàn, hiệu quả.                       
­  Người sử dụng lao động cần hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo 
các phương tiện bảo vệ cá nhân. Làm cho người lao động hiểu rằng khi được 
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thì bắt buộc phải sử dụng theo đúng quy 

­ Trước khi sử dụng, người lao động cần kiểm tra sự an toàn của phương tiện 
bảo vệ cá nhân của mình.
­ Phản hồi với người sử dụng lao động nếu phát hiện phương tiện bảo vệ cá 
nhân của mình bị hư hỏng, không đảm bảo chất lượng hoặc không được trang 
cấp phù hợp với điều kiện làm việc .        

                                                                                             
                                       III.PHẦN KẾT LUẬN.
Ngành thủy sản tuy là ngành kinh tế mũi nhọn có mức thu nhập cao nhưng mang 


lại nhiều nguy hiểm cho người lao động. Lương cao nhưng do môi trường làm 
việc không đảm bảo, vấn đề trang bị phương tiện cá nhân cho người lao động 
còn hạn chế gây ra tai nạn lao động,  ảnh hưởng đến sức khỏe trước mắt và lâu 
dài, đặc biệt là bệnh nghề nghiệp nên ngành thủy sản đứng trước tình trạng 
thiếu lao động trầm trọng.
 Vậy để giải quyết được tình trạng này thì nhà nước và người sử dụng lao động 
cần có những biện pháp và những chính sách để trang bị phương tiện bảo vệ cá 
nhân một cách có hiệu quả cho người lao động nhằm là giảm tai nạn lao động 
và bệnh nghề nghiệp trong ngành thủy sản .
Vì sự an toàn của chính bảo thân người lao động, của xã hội không chỉ trong 
ngành thủy hải sản, mà bất kể ngành nghề nào thì  việc trang bị phương tiện 
bảo vệ cá nhân cho người lao động là rất cần thiết. Vậy, để đưa ngành phát 
triển, thu hút nhiều lao động, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế, Nhà nước, 
người sử dụng lao động và người lao động đều phải có sự phối hợp chặt chẽ 
với nhau trong việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, nâng cao ý thức cho 
người lao động. Có thể thấy rằng, việc sử phương tiện bảo vệ cá nhân hiện nay 
tại các doanh nghiệp chế biến vẫn chưa có hiệu quả, bệnh nghề nghiệp vẫn 
tăng với tỷ lệ đáng kể, đòi hỏi Nhà nước phải có chế tài xử lý việc sử dụng 
cũng như đưa ra các chỉ tiêu về chất lượng nhằm đảm bảo việc sản xuất những 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status