BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI XNK TÂN ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: PHẠM THÚY NGA
MÃ SINH VIÊN
: A17049
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
thành khóa luận tốt nghiệp. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã tìm
ra được những điểm thiếu sót của mình trong quá trình thực hiện, giúp em có thể kịp
thời sửa chữa để hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo trường Đại Học Thăng Long cùng các
thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế đã tạo điều kiện cho em được thực hiện khóa luận
và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Em cũng xin cảm ơn các cán bộ nhân viên công tác tại Công ty CP Thương Mại
XNK Tân Đức đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu thực tế cho em để em
có thể hoàn thành bài khóa luận của mình.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thúy Nga
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP DỊCH VỤ ................................................................................................... 1
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất ............................................................ 1
1.1.1. Khái niệm chi phí .............................................................................................. 1
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ............................................................................... 1
2.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn
uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức .................................................. 30
2.5. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn
uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức .................................................. 31
2.5.1. Tài khoản sử dụng .......................................................................................... 31
2.5.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 31
2.5.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ........................................................... 36
2.5.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung .................................................................. 42
2.5.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ..................................................... 50
2.5.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................... 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
XNK TÂN ĐỨC ....................................................................................................... 55
3.1. Đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Thương
Mại XNK Tân Đức ................................................................................................... 55
3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương Mại XNK Tân Đức ........... 55
3.2.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 55
3.2.2. Tồn tại ............................................................................................................ 56
3.3. Biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và nâng cao chất
lượng dịch vụ............................................................................................................ 57
3.3.1. Biện pháp nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ... 57
3.3.2. Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ .............................................. 62
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
: Chi phí sản xuất
CPSXC
: Chi phí sản xuất chung
CPSXDD
: Chi phí sản xuất dở dang
DDCK
: Dở dang cuối kỳ
DDĐK
: Dở dang đầu kỳ
GTGT
: Giá trị gia tăng
KPCĐ
: Kinh phí công đoàn
QĐ
: Quyết định
Sơ đồ 1.5. Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức .......................... 11
Sơ đồ 1.6. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ ......... 13
Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ....................... 17
Sơ đồ 1.8. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung .......................... 18
Sơ đồ 1.9. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ ........................ 19
Sơ đồ 2.0. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức kế toán máy .............................. 19
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP TM XNK Tân Đức.......................... 26
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của nhà hàng ...................... 27
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ....................................... 28
Sơ đồ 2.4. Quy trình tổ chức theo hình thức nhật ký chung của Công ty ............ 30
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ tiệc thường ................. 32
Bảng 2.2. Bảng xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ tiệc thường .................... 33
Bảng 2.3. Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính .................................................. 34
Bảng 2.4. Bảng phân bổ nguyên vật liệu phụ ..................................................... 35
Bảng 2.5. Bảng chấm công nhân viên ................................................................ 37
Bảng 2.6. Bảng thanh toán lương công nhân...................................................... 39
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán ............................ 40
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ..................................... 41
Bảng 2.9. Bảng giao nhận giặt là ....................................................................... 42
Bảng 2.10. Bảng hóa đơn giá trị gia tăng giặt là ................................................ 43
Bảng 2.11. Bảng hóa đơn tiền điện .................................................................... 44
Bảng 2.12. Bảng tính khấu hao tài sản cố định .................................................. 45
Bảng 2.13. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ............................................... 46
Bảng 2.14. Bảng tính giá thành sản phẩm .......................................................... 50
Bảng 2.15. Sổ nhật ký chung của Công ty ......................................................... 52
Công ty CP Thương mại XNK Tân Đức”
2. Mục đích nghiên cứu khóa luận
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty,
tìm hiểu vai trò của Công ty đối với nền kinh tế cũng như những khó khăn, thách thức
mà Công ty gặp phải. Đồng thời đi sâu tìm hiểu những kết quả đạt được cũng như
những hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chi phí và nâng cao chất
lượng dịch vụ.
Thang Long University Library
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các vấn đề cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm. Phân tích sâu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung để đánh giá chính xác giá thành sản phẩm của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng các phương pháp khoa học: phương pháp duy vật
biện chứng, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp, khái quát hóa.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp được trình bày theo 3 chương với những nội dung cơ bản
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty CP Thương mại XNK Tân Đức
Chương 3: Phương hướng và những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công
ty CP Thương mại XNK Tân Đức
Do thời gian, kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thu thập thông tin còn kém. Vì vậy,
Hạch toán chi phí theo từng loại sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin hạch toán phục
vụ đắc lực cho công tác kế hoạch và quản lý nói chung, đồng thời có cơ sở tin cậy cho
việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Việc phân loại chi
phí có tác dụng kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá
thành sản phẩm nhằm động viên mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của xí nghiệp. Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc
độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi
phí cho phù hợp hơn. Chi phí sản xuất được phân loại theo một số tiêu thức sau:
1
Thang Long University Library
- Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của
chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục tiêu gì để chia thành các
yếu tố chi phí, bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản… mà doanh nghiệp đã thực
sự sử dụng cho hoạt động sản xuất.
+ Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân viên trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng trong doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch
vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách hội họp…
tượng nên cần phải phân bổ.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định cách thức kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và phù hợp.
- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí bị thay đổi tăng hoặc giảm giá trị
theo khối lượng công việc hoàn thành.
Biến phí có 3 đặc điểm:
- Biến phí đơn vị sản phẩm ổn định, không thay đổi
- Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
- Biến phí bằng 0 khi không có hoạt động
Biến phí bao gồm các khoản chi phí sau đây :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Một bộ phận chi phí sản xuất chung : Nguyên vật liệu phụ, chi phí điện thoại,
chi phí điện nước…
+ Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí cố định dù khối lượng, sản phẩm,
dịch vụ có tăng giảm như thế nào nhưng chi phí đó không thay đổi.
Định phí có 2 đặc điểm:
- Tổng định phí ổn định khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.
- Định phí trên 1 đơn vị sản phẩm biến động khi thay đổi mức độ hoạt động
Trong doanh nghiệp định phí thường là chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê
mặt bằng, phương tiện kinh doanh…
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích điểm
hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,
tăng hiệu quả kinh doanh.
3
Thang Long University Library
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: cũng giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng có thể thực hiện được trước khi sản xuất chế tạo sản phẩm dựa vào các định mức,
dự toán chi phí. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các
định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành
định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời
điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên giá thành định mức luôn
thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản
4
xuất sản phẩm. Giá thành định mức được xem là thước đo chính xác để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
+ Giá thành thực tế: khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm, lao vụ chỉ được xác định khi qua quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã được
hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp trong
kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để sản xuất
sản phẩm, là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng trực
tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
- Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản xuất bao gồm:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Đây là căn cứ
tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ
được tính toán xác định khi sản phẩm, công việc và lao vụ được tiêu thụ. Nó là căn cứ
tính toán và xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
=
CPSXDD
đầu kỳ
CPSX phát
+ sinh trong kỳ
-
CPSXDD
cuối kỳ
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối liên hệ chặt
chẽ trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng giống nhau ở
chỗ đều là chi phí (về chất). Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau (về lượng) do có yếu tố
sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Song nếu trong trường hợp doanh nghiệp có sản
phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hay không có sản phẩm dở dang thì tổng
giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.4.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật tư trên sổ kế
toán. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên liệu, vật tư tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng nguyên liệu,
vật tư thừa, thiếu và tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
Kê khai thường xuyên thường áp dụng đối với các đơn vị sản xuất, thương mại
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
1.4.1.1.
6
Doanh nghiệp hạch toán trên cơ sở Quyết Định 48 nên để theo dõi các khoản chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kế
toán sử dụng TK 154.
* Công dụng TK 154: dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp.
* Kết cấu TK 154:
- Bên Nợ:
+ Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện
dịch vụ.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trong doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có:
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán
+ Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá
hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Số Dư: chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152
TK 154
quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế
việc điều chỉnh, bổ sung mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước
đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.
1.4.1.2.
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hay các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản
phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ...).
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các
quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi
phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực
tiếp sản xuất.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 154 dùng để hạch toán chi phí
nhân công trực tiếp.
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNCTT.
TK 334
TK 154
Tiền lương và phụ cấp lương
Giá thành thực tế khối
trả cho NCTT sản xuất
TK 632
lượng công việc hoàn thành
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ
lệ với tiền lương thực tế của
NCTT phát sinh
thức phân bổ như sau:
Mức chi phí
cần phân bổ
cho từng đối
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
tượng
*
Tổng
CPSXC
cần phân
bổ
9
Thang Long University Library
Đối với chi phí sản xuất chung TK 154 dùng để hạch toán chi phí sản xuất chung
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNCTT.
TK 334, 338
TK 154
mức sẽ được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm. Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Thiệt
hại của những sản phẩm này không được tính vào giá thành của chính phẩm. Vì thế, cần
thiết phải hạch toán riêng giá trị thiệt hại của những sản phẩm ngoài định mức và xem xét
10
từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý. Toàn bộ giá trị thiệt hại có
thể theo dõi riêng trên tài khoản 1381 (chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức), sau khi trừ
đi số phế liệu thu hồi và bồi thường (nếu có), thiệt hại thực về sản phẩm hỏng sẽ được tính
vào giá vốn hàng bán hay chi phí khác hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính…
Có thể mô tả thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức qua sơ đồ sau đây:
TK 152,153,334,338,…
TK 1381
Chi phí sửa chữa sản phẩm
hỏng có thể sửa chữa được
TK 415,811…
Giá trị thiệt hại thực về sản
phẩm hỏng ngoài định mức
TK 154, 155, 157, 632
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
TK 1388, 152
Giá trị phế liệu thu hồi và
các khoản bồi thường
1.4.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra
giá trị nguyên vật liệu, vật tư đã xuất trong kỳ. Kiểm kê định kỳ thường áp dụng tại
các đơn vị có nhiều vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và vật tư xuất
dùng nhiều.
* Phương pháp kiểm kê định kỳ là không theo dõi số lượng xuất ngay khi phát
sinh mà cuối kỳ mới xác định theo công thức sau:
[XUẤT TRONG KỲ = TỒN ĐẦU KỲ + NHẬP TRONG KỲ - TỒN CUỐI KỲ]
Tồn cuối kỳ được xác định dựa trên kết quả kiểm kê - đây là công tác quan trọng nhất
trong phương pháp kiểm kê định kỳ. Vì phải có số liệu chính xác thì mới tính được giá
thành hay chốt số liệu hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.
12
* Về hạch toán cũng khác với phương pháp kê khai thường xuyên.
TK 154
TK 631
TK 154
Kết chuyển giá trị
SPDD đầu kỳ
Kết chuyển giá trị
SPDD cuối kỳ
TK 111,112,331
TK 632
Phương pháp này áp dụng thích hợp cho chi phí nguyên, vật liệu chính chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lượng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán
ít biến động.
Dck =
Dđk + Cnvlc
Qtp + Qd
* Qd
Trong đó:
Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Qtp: số lượng sản phẩm hoàn thành
Qd: số lượng sản phẩm dở dang
Cnvlc: chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong kỳ
Công thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp được bỏ vào ngay từ
đầu của quy trình công nghệ sản xuất.
* Xác định giá trị SPDD theo sản lượng ước tính hoàn thành tương đương
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ
trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang biến
động nhiều giữa các kỳ kế toán.
Dđk + Cnvlc
Giá trị VLC nằm trong SPDD =
Qtp + Qd
* Qd