1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ....................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu........................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCHNHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.........................5
1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập........................................................................................................5
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.......................................5
1.1.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập....................................................................................................................5
2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ................................................39
2.2.2 Thực trạng chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua KBNN Phúc Thọ.....................................47
2. 3 Đánh giá tình hình kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Phúc
Thọ.......................................................................................................................... 63
2.3.1 Những kết quả đạt được................................................................................63
2.3.2 Hạn chế..........................................................................................................64
4
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ................................................................68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆNCÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC PHÚC THỌ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH...................................................73
3.1 Mục tiêu Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ..........73
3.2 Giải pháp hoàn thiện Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Phúc
Thọ.......................................................................................................................... 75
3.2.1 Xây dựng phần mềm tin học quản lý giao nhận hồ sơ kiểm soát chi ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ................................................75
3.2.2 Tập trung kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước có mức độ rủi ro
cao........................................................................................................................... 77
3.2.3 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra nhằm khắc phục
những hạn chế của hình thức kiểm soát chi theo dự toán....................................78
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung Ương
SNCL
Sự nghiệp công lập
TABMIS
Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc
UBND
Ủy ban Nhân dân
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số 2.1 Báo cáo chi của các đơn vị giai đoạn 2012-2014...............................44
Bảng số 2.2: Tình hình thanh toán cá nhân của các đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014
Bảng số 2.3: Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014
Bảng số 2.4: Tình hình chi mua sắm tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập thực
NSNN qua KBNN Phúc Thọ - Hà Nội nói chung và kiểm soát chi đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng đã từng bước được cụ thể theo hướng
hiệu quả, ngày càng chặt chẽ và đúng với mục đích chi cả về quy mô và chất
lượng. Công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất
lượng và thời gian góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước.
Tuy vậy, quá trình thực hiện công tác KSC đối với đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính vẫn còn có những hạn chế, bất cập như:
sử dụng NSNN vẫn còn tình trạng kém hiệu quả, tình trạng nợ đọng trong
thanh toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đối với các doanh nghiệp cung
cấp hàng hóa khá cao, một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của nhà
nước lạc hậu so với thực tế gây ảnh hưởng đến công tác lập phương án tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính và công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
2
của đơn vị. Cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công
lập sử dụng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN
và năng lực cán bộ kiểm soát chi KBNN chưa được đồng đều. Do vậy, thực
hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN còn bộc lộ
những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa
đáp ứng yêu cầu quản lý về cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy
mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế.
Các đơn vị sự nghiệp công lập được tử chủ về tài chính, do đó để tránh
thất thoát NSNN qua công tác chi thường xuyên các kho bạc nhà nước phải
kiểm soát chi chặt chẽ hơn, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi kịp thời
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài:
“Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính.
Phạm vi nghiên cứu: Kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính qua KBNN Phúc Thọ với số liệu chi
thường xuyên NSNN từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: tiếp cận hệ thống,
thống kê so sánh, khảo sát trực tiếp, đối chiếu, phân tích, trao đổi nghiệp vụ với các
đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu trong hệ thống KBNN để tiến hành nghiên cứu,
xây dựng đề tài.
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: qua các bài viết,
tạp chí, các nghiên cứu khoa học liên quan đến đơn vị sự nghiệp công lập, các báo
cáo từ năm 2012-2014 của KBNN Phúc Thọ làm cơ sở để nghiên cứu đề tài.
4
5.Kết cấu của đề tài
Tên của đề tài:“Kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà
nước Phúc Thọ”
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3
chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách Nhà nước
đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua
KBNN Phúc Thọ
Chương 2. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước
Phúc Thọ
xuyên và chi đầu tư
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân
sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định
(phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài
sản phục vụ công tác thu phí);
6
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu
có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị
không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu
quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo
quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang
thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Sử dụng nguồn tài chính
- Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các
nguồn tài chính hợp pháp khác.
+ Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủ
động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt. Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định dự
án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn,
nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc
được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng
mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm
việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di
động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo
quốc tế ở Việt Nam.
c. Phân phối kết quả tài chính trong năm
- Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu
lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ
bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ
theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
8
- Sử dụng các Quỹ
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp;
chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định)
để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các
khoản chi khác (nếu có).
+ Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong
năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Sử dụng nguồn tài chính:
- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao
tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên)
và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên theo quy định tại Điểm b Khoản
2 Điều 12 Nghị định này;
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại
Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ
công tác thu phí), Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này.
c. Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 12.
Riêng trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch,
bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định.
1.1.2.3 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được
Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí
chưa tính đủ chi phí)
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định
(phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang
thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí
dịch vụ sự nghiệp công;
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
10
- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường
11
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ
theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền
lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng
theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có).
-Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử
dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải
công khai trong đơn vị. Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b
Khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
1.1.2.4 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không
có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm
việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Nguồn thu khác (nếu có);
- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường
xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Nội dung chi của đơn vị
- Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ quy
định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội
dung chi được quy định như sau:
+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và
các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,chi của Nhà nướcđã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Ngân sách Nhà
nước là một hệ thống thống nhất, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách
13
các cấp chính quyền địa phương (gọi chung là ngân sách địa phương).
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập
trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và
xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể. Chi NSNN có quy mô và
phạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm
quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước,chi trả nợ của
nhà nước,chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
* Đặc điểm của chi NSNN
Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và những
nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội. Quy mô tổ chức bộ máy Nhà nước, khối
lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với
tổng dự toán chi NSNN.
Các khoản chi NSNN thường được xem xét tính hiệu quả ở tầm vĩ mô,
tức là các khoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện và dựa vào
mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đã đề ra trong
từng thời kỳ.
hướng: khi cấp phát kinh phí, cơ quan KBNN phải căn cứ dự toán NSNN năm
đã được duyệt và khả năng ngân sách từng quý, đồng thời xem xét bố trí mức
chi hàng quý cho từng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện. Về phương thức
thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được chi trả trực tiếp cho
các đơn vị, đối tượng sử dụng NSNN trên cơ sở dự toán được duyệt. Trong
quá trình sử dụng NSNN phải được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, phù hợp với
chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định.
15
- Công tác KSC thường xuyên NSNN là một quy trình phức tạp, bao
gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn (lập dự toán ngân sách, phân bổ và thông
báo kinh phí, cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán
và quyết toán NSNN), đồng thời nó có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa
phương.Vì vậy, KSC thường xuyên NSNN cần phải được tiến hành thận
trọng. Sau mỗi bước cần tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy
trình, thủ tục KSC cho phù hợp với tình hình thực tế. Có như vậy công tác
KSC thường xuyên NSNN mới có tác dụng bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ
luật tài chính. Mặt khác,công tác KSC cần phải tôn trọng những thực tế khách
quan, không nên quá máy móc, khắt khe, gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị
sử dụng NSNN.
- Tổ chức bộ máy KSC phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính,
thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủ tục hành
chínhđồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ
quan quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt là Thủ trưởng
đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN trong quá trình lập dự toán, cấp phát và sử
dụng kinh phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng
lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện. Mặt khác, tạo điều kiện để thực
hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan
* Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹ
NSNN.Vì vậy, KBNN vừa có quyền,vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt
chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên.Để tăng
cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên của NSNN,hiện
nay ở nước ta đã và đang triển khai thực hiện“chi trực tiếp qua KBNN”và coi
đó là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này.
1.2.2.4 Nội dung
* Các khoản chi thanh toán cho cá nhân
Đối với các khoản tiền lương, có tính chất lương, học bổng, sinh hoạt
17
phí: hàng tháng căn cứ vào danh sách chi trả lương, phụ cấp lương, học bổng,
sinh hoạt phí đối chiếu với bảng đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh
hoạt phí năm hoặc bản đăng ký điều chỉnh (có chia ra quý, tháng) được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, kèm theo giấy rút dự toán ngân sách
nhà nước của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN cấp thanh toán cho đơn vị để chi
trả cho người được hưởng. Mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, học
bổng, sinh hoạt phí tháng đã được duyệt (hoặc được điều chỉnh)
Đối với các khoản thanh toán cho các cá nhân thuê ngoài: Căn cứ vào
dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, nhu cầu chi quý do đơn vị sử
dụng NSNN đăng ký, nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế, hợp đồng
lao động, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, KBNN thực hiện thanh toán
trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho
người được hưởng.
* Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNN
được cấp có thẩm quyền được giao, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức nghiệp
thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa,dịch vụ.
Đối với những khoản chi chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp,
KBNN căn cứ vào dự toán NSNN năm được cơ quan có thẩm quyền giao kèm
theo giấy rút dự toán NSNN(tạm ứng) để tạm ứng cho đơn vị. Đầu tháng sau,
chậm nhất vào ngày 5 hàng tháng các đơn vị sử dụng NSNN phải lập bảng kê
chứng từ chi ngân sách đến KBNN làm thủ tục thanh toán. Căn cứ vào bảng
kê chứng từ thanh toán và đối chiếu với các điều kiện chi NSNN, nếu đủ điều
kiện quy định, thì KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanh
toán tạm ứng và lưu liên bảng kê chứng từ thanh toán. Đơn vị sử dụng NSNN
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê trong bảng kê thanh
toán gửi KBNN.