Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở TRẺ EM MẮC BỆNH TIM BẨM SINH
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Minh Khôi*, Nguyễn Thị Băng Sương**
TÓM TẮT
Mở đầu: Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng thường gặp nhất trên thế giới tác động
xấu đến sức khỏe ở người lớn và đặc biệt là sự phát triển tâm thần vận động ở trẻ em. Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ
em mắc bệnh tim bẩm sinh cùng với những ảnh hưởng xấu của nó đã được biết từ lâu tuy nhiên chưa được quan
tâm đúng mức trong thực hành lâm sàng ở nước ta.
Mục tiêu: Khảo sát tần suất thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh và đánh giá giá trị chẩn
đoán của các chỉ số hồng cầu.
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Trẻ em dưới 15 tuổi mắc bệnh tim bẩm sinh có tím và không tím
điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011 được đưa
vào nghiên cứu và được xét nghiệm công thức máu, chỉ số hồng cầu, định lượng sắt huyết thanh, ferritin và
transferin.
Kết quả: Có 69 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó có 36 trẻ có TBS tím và 33 trẻ mắc bệnh TBS
không tím. Có 11,1% trẻ tím và 3% trẻ không tím thiếu máu thiếu sắt thực sự. Tần suất cạn kiệt hoặc có nguy cơ
thiếu sắt ở cả hai nhóm đều cao. Chỉ có 22,2% trẻ TBS tím và 12,2% trẻ TBS không tím không có nguy cơ thiếu
sắt. Các chỉ số hồng cầu có giá trị gợi ý chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt ở trẻ mắc bệnh TBS có tím.
Kết luận. Thiếu máu thiếu sắt có tần suất cao trong nhóm trẻ mắc bệnh TBS được nghiên cứu. Công thức
máu có giá trị gợi ý. Điều trị bổ sung sắt cần được khuyến cáo ở nhóm trẻ em này.
Từ khoá: Thiếu máu thiếu sắt, tim bẩm sinh, trẻ em.
ABSTRACT
IRON DEFICIENCY ANEMIA IN CHILDREN CONGENITAL HEART DISEASE
AT THE UNIVERSITY MEDICAL CENTER, HO CHI MINH CITY.
Le Minh Khoi, Nguyen Thi Bang Suong
cyanotic CHD.
Conclusions: In the present investigation, the prevalence of IDA was found high in the children with CHD.
The total blood cell count and erythrocyte indexes were of suggestive value for diagnosis of IDA. Iron supplement
treatment should be recommended in this group of patients.
Key words: Iron deficiency anemia, congenital heart disease, chiddren.
nhân mắc bệnh tim bẩm sinh có tím cũng đã
MỞ ĐẦU
được đề cập (9).
Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu vi
Ở các nước phát triển, các bệnh tim bẩm sinh
chất dinh dưỡng thường gặp nhất trên thế giới.
có tím phức tạp thường được phẫu thuật trong
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, thiếu máu thiếu sắt
giai đoạn nhũ nhi hoặc sơ sinh. Trong khi đó, ở
ảnh hưởng đến một số lượng lớn trẻ em và phụ
các nước đang phát triển như Việt Nam, tỉ lệ trẻ
nữ ở các nước đang phát triển. Và ngay cả ở các
em mắc bệnh tim bẩm sinh có tím chưa được
nước công nghiệp hoá thì thiếu máu thiếu sắt
phẫu thuật hoặc chưa được sửa chữa triệt để vẫn
vẫn là một vấn đề thường gặp. Theo thống kê
còn cao. Mặc khác, suy dinh dưỡng vẫn còn là
vào năm 2005, có đến 1,62 tỉ người, tương ứng
vấn đề sức khoẻ cộng đồng đáng quan tâm ở
với 24,8% dân số thế giới, bị thiếu máu, trong đó
nước ta. Thiếu máu thiếu sắt chắc chắn chiếm tỉ
phần lớn là do thiếu sắt trong đó tỉ lệ gặp cao
lệ cao trong số trẻ em này. Do trẻ tím nên việc
nhất ở trẻ em lứa tuổi tiền học đường (2). Thiếu
chẩn đoán thiếu máu thường bị bỏ sót trên lâm
chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt ở các bệnh
nhân này nhằm khuyến cáo điều trị sớm khi
không có điều kiện thực hiện các xét nghiệm
chẩn đoán thiếu sắt.
ĐỐI TƯỢNG– PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán mắc
bệnh tim bẩm sinh có tím được điều trị tại khoa
Phẫu thuật Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Dược
TP Hồ Chí Minh từ tháng 8 năm 2010 đến tháng
3 năm 2011 được đưa vào nghiên cứu. Ngoài ra
chúng tôi còn thu nhận 38 bệnh nhân bệnh tim
bẩm sinh không tím trong cùng thời kỳ vào
nghiên cứu để so sánh đối chiếu.
17
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
Những bệnh nhân có biểu hiện tán huyết
do thalassemia hoặc do các nguyên nhân khác
chưa xác định được đều bị loại ra khỏi nhóm
nghiên cứu.
Mỗi bệnh nhân điều có một phiếu thu thập
số liệu riêng ghi nhận đầy đủ các phần hành
chính, chẩn đoán, điều trị trước, trong và sau
mổ. Công thức máu, sắt huyết thanh, ferritin và
trước nhập viện. Bảng 1 trình bày các đặc điểm
các chỉ số huyết học cũng như xét nghiệm chẩn
đoán kho dự trữ sắt của hai nhóm nghiên cứu.
18
Bảng 1. Công thức máu và xét nghiệm chẩn đoán kho
dự trữ sắt của bệnh nhân nghiên cứu.
Thông số
Tím (n=36)
SpO2 (%)
80,7 ± 10,3 (6598)
Hồng cầu (x
12
10 /l)
6,4±1,2 (4,4-9,7)
Hb (g/l)
Hct (%)
MCV (fl)
MHC (pg)
MCHC (%)
RDW
173,0±27,4 (130248)
39,1±3,2 (34,547,6)
81,3±6,7 (58,794)
26,8±2,4 (18,531,1)
33,0±1.0 (31,336,6)
15,3±1,6 (13,520,5)
9,0±3,1 (3,616,4)
284,1±74,2
(114-412)
67,8±32,6 (20131)
76,7±59,1 (5351)
202,6±24,1
(155,9-256)
p
0,0001
15 (41,7%)
8 (22,2%)
21 (63,6%)
4 (12,2%)
Như vậy chỉ có 22,2% bệnh nhi nhóm TBS
tím và 12,2% bệnh nhi TBS không tím là không
thiếu sắt. Số còn lại đều có nguy cơ thiếu sắt ở
mức độ khác nhau. Khi Ferritin huyết thanh
thấp dưới 50, kho dự trữ sắt đã cạn kiệt, cần phải
bổ sung kịp thời. Chúng tôi khảo sát sự khác biệt
của các chỉ số hồng cầu dựa theo ngưỡng Ferritin
này. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
Bảng 3. Chỉ số hồng cầu của bệnh nhi mắc TBS có
tím theo mức độ cạn kiệt kho dự trữ sắt
Các chỉ số
Hồng cầu
Hb
Hct
MCV
MHC
MCHC
RDW
Sắt
0,7312
0,0185
0,6408
0,0048
Từ kết quả ở trên, chúng tôi thử đưa ra các
ngưỡng giá trị của chỉ số hồng cầu với mục đích
có được gợi ý chẩn đoán trên lâm sàng khi chỉ có
công thức máu. Kết quả được trình bày trong
Bảng 4. Chỉ số Youden được tính bằng cách cộng
độ đặc hiệu với độ nhạy.
Bảng 4. Giá trị của các chỉ số hồng cầu trong chẩn
đoán cạn kiệt kho dự trữ sắt.
Giá trị
Độ nhạy và đặc hiệu
ngưỡng
Độ nhạy (%)
84,6
Hồng cầu
12
> 6 x 10 /L Độ đặc hiệu (%) 47,8
Độ nhạy (%)
76,9
Hemoglobin
> 165mg/dl Độ đặc hiệu (%) 39,1
Độ nhạy (%)
76,9
Hematocrit
> 50%
Độ đặc hiệu (%) 43,5
hồng cầu nhỏ. Tuy nhiên, trên lâm sàng việc
đánh giá các chỉ số hồng cầu của công thức máu
ở trẻ mắc bệnh TBS có tím khó khăn hơn do tình
trạng đa hồng cầu thứ phát do thiếu ôxy máu
trường diễn. Một số tác giả cho rằng ở trẻ mắc
bệnh TBS có tím thì hemoglobin, hematocrit và
số lượng hồng cầu không phải là những chỉ số
giúp gợi ý chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt(7).
Ngược lại, một số tác giả khác cho rằng
hemoglobin < 150 mg/dl và MCV < 80 fl được
xem là thiếu máu(1).
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học
Nghiên cứu Y học
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi,
nhóm bệnh TBS có tím có số lượng hồng cầu,
Hb, Hct đều cao hơn nhóm không tím. Đây là
điều đã được biết từ lâu. Tuy nhiên các chỉ số
hồng cầu như MCV, MHC và MCHC không có
khác biệt giữa hai nhóm. Độ rộng của phân bố
hồng cầu ở nhóm TBS tím cao hơn có ý nghĩa
thông kê chứng tỏ nhóm này có hồng cầu to nhỏ
không đều.
Trong nghiên cứu hiện tại, có đến 11,1%
bệnh nhân TBS có tím được chẩn đoán thiếu
máu thiếu sắt thực sự, cao hơn so với nhóm TBS
không tím mặc dù chưa khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p = 0,1970). Có đến 36,1% bệnh nhân
19
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
hơn ở nhóm thiếu sắt nhưng các xét nghiệm này
biến thiên khá rộng. Các nghiên cứu cũng chỉ rõ
sắt huyết thanh và transferin thường bị nhiễu
bởi các bệnh lý cấp tính hoặc nhiễm trùng hơn so
với ferritin và ferritin huyết thanh là xét nghiệm
nên được chọn lựa trong chẩn đoán thiếu máu
thiếu sắt(6,8).
KẾT LUẬN
Thiếu máu thiếu sắt và giảm sự trữ sắt là tình
trạng thường gặp ở trẻ mắc bệnh TBS có tím lẫn
không tím. Nhóm TBS thiếu sắt nặng hơn thì quá
trình tạo hồng cầu càng kém hiệu quả biểu hiện
bằng tăng số lượng hồng cầu, hemoglobin,
hematocrit, độ rộng phân bố hồng cầu càng tăng.
Phát hiện và điều trị thiếu máu thiếu sắt ở bệnh
nhân mắc bệnh tim còn chưa được quan tâm
đúng mức. Chính vì vậy, chúng tôi xin đưa ra
kiến nghị là nên chú ý đến việc đánh giá phát
hiện và điều trị tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở
trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh. Trong điều kiện
không có khả năng xét nghiệm đánh giá kho dự
congenital heart disease. Pediatr Cardiol;17:150-4.
7. Onur CB, Sipahi T, Tavil B, Karademir S, Yoney A. (2003)
Diagnosing iron deficiency in cyanotic heart disease. Indian J
Pediatr;70:29-31.
8. Parischa S-RS et al. (2010) Diagnosis and management of iron
deficiency anemia: a clinical update. MJA; 193:525-32.
9. Paul S, Paul RV. (2004) Anemia in heart failure, implications,
management and outcomes. J Cardiovasc Nurs;19:S57-66.
10. Roodpeyma S, Movssavi F, Kamali Z. (2002) Red blood cell
indices in cyanotic congenital heart disease. Med J Iran Hosp;
4:24-6.
Ngày nhận bài báo:
16/8/2015
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
16/9/2015
Ngày bài báo được đăng:
20/10/2015
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học