Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Nghiên cứu Y học
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ TỬ VONG
SƠ SINH SỚM CỦA TRẺ Ở TUỔI THAI 28-32 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN
HÙNG VƯƠNG
Trương Quang Hưng*, Hoàng Thị Diễm Tuyết**
TÓM TẮT
Mở đầu: Sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới. Một nửa số trẻ
sinh ra bằng hoặc dưới 32 tuần trong 2 tháng đầu sẽ chết do thiếu các dịch vụ chăm sóc khả thi hiệu quả chi phí,
chẳng hạn như sự ấm áp, hỗ trợ cho con bú và chăm sóc cơ bản cho bệnh nhiễm trùng và suy hô hấp.
Phương pháp: Một nghiện cứu bệnh – chứng thực với tỷ lệ 1:2, thực hiện trên 375 trẻ sinh ở tuổi thai 28 –
32 tuần tại Bệnh viện Hùng Vương trong thời gian từ 01/09/2016 đến 30/04/2017. Nhóm bệnh 125 trẻ mất sau
sinh trước 7 ngày và 250 trẻ sinh nuôi sống.
Kết quả: Các yếu tố làm giảm nguy cơ tử vong sơ sinh sớm của trẻ: (i) Hoàn tất liệu pháp corticoid với OR =
0,39, KTC 95% = 0,20-0,76, p=0,01. (ii) Cân nặng trẻ ≥ 1000 gram, p < 0,001. Các yếu tố làm tăng nguy cơ tử
vong sơ sinh sớm của trẻ: (i) Đa ối OR = 6,42, KTC 95% = 1,27-32,52, p = 0,03. (ii) Giới tính trẻ là nam OR =
2,68, KTC 95% = 1,47-4,87, p = 0,001. (iii) Nhiễm trùng sơ sinh OR = 3,97, KTC 95% = 2,15-7,19, p
gia tăng(1). Định nghĩa sinh non là những trẻ
được sinh ra có tuổi thai từ 22 tuần, nghĩa là
nhiều hơn 154 ngày tính từ ngày đầu kỳ kinh
cuối, đến trước tuần thứ 37, nghĩa là ít hơn 259
ngày sau kỳ kinh cuối.Vì vậy dựa vào tuổi thai
có thể phân thành (1): Cực kỳ non (
từ 01/09/2016 đến 30/04/2017, được theo dõi và
chia thành 02 nhóm:
Nhóm bệnh: các trẻ có tuổi thai từ 28-32 tuần
sinh tại Bệnh viện Hùng Vương không nuôi
sống được trong thời gian nghiên cứu
Nhóm chứng: các trẻ có tuổi thai từ 28-32
tuần sinhtại Bệnh viện Hùng Vương nuôi sống
được trong thời gian nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn vào
Tất cả các trường hợp sinh đơn thai từ 28-32
tuần (tính theo kỳ kinh cuối nếu chu kỳ kinh đều
28-30 ngày, siêu âm 3 tháng đầu) trong thời gian
nghiên cứu. Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Các sản phụ không xác định được chính xác
tuổi thai. Các sản phụ có trẻ sinh ra do đình chỉ
thai nghén như thai dị dạng, dị tật bẩm sinh, thai
chết lưu, hoang thai.
Cỡ mẫu
Tính dựa công thức sau:
Z
(1 1 / m ) p (1 p ) Z p1 (1 p1 ) / m p2 (1 p2 )
/ 2
N
( p1 p2 ) 2
2
Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản – Bà Mẹ Trẻ Em
Con so
Con rạ
Tiền căn sinh non: Có
Không
Cao huyết áp/TSG: Có
Không
ĐTĐ thai kỳ: Có
Không
Thai chậm tăng trưởng
Có
Không
Ối vỡ non: Có
Không
Dùng Corticoides *
Không
Chưa hoàn tất
Hoàn tất
Nhóm
bệnh
N=125
10
92
23
44
28
25
15
13
63
12
113
29
221
49
201
63
18
44
104
50
96
Bảng 2. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố nguy cơ
cho sanh non
Đặc điểm
Đa ối
Liệu pháp corticoid
Chưa hoàn tất
Hoàn tất
Không
Giới tính trẻ
Trai
Gái
Cân nặng trẻ (gr)
0,001
cứu của tác giả Marisa IP, tác giả Lo CC và thống
kê tại bệnh viện ở Canada năm 2006 -2007 về
nhóm tuổi bà mẹ(3,11,14).
Rối loạn tăng số lượng nước ối là một trong
những nguyên nhân làm tăng nguy cơ sinh non.
Theo chúng tôi điều này là hoàn toàn hợp lý đa
ối làm cho tử cung giãn quá mức dễ phát sinh
chuyển dạ sinh non, đặc biệt là đa ối cấp. Nghiên
cứu của Lê Thị Thanh Vân cho thấy 9/9 thai phụ
đa ối trong nhóm nghiên cứu bị sinh non(9).
Nghiên cứu của Phạm Văn Hoàn có 6/6 các thai
phụ bị đa ối sinh non và trong nhóm sinh non,
đa ối chỉ chiếm 27%(18). Kết quả này cũng tương
tự của Nguyễn Văn Phong đa ối chiếm tỷ lệ 1,4%
trong nhóm sinh non và nguy cơ sinh non tăng
cao gấp 19 lần khi bị đa ối(16).
Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản – Bà Mẹ Trẻ Em
51
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Tuổi thai là một yếu tố bảo vệ trẻ non
tháng(1,15,19). Theo Mai Thị Phương, sự khác biệt
giữa khả năng sống của nhóm tuổi thai 29 tuần
đến 31 tuần 6 ngàyso với trẻ sinh ra ở tuổi thai 28
sinh, nghiên cứu chúng tôi có ý nghĩa thống kê
với p=
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
sinh thông qua một ống nội khí quản giúp cải
thiện trao đổi khí phổi và giảm tỷ lệ tử vong.
Do đó, trẻ thường được sử dụng kháng sinh
dự phòng khi có chỉ định.
Với nhiễm trùng sơ sinh, mối liên quan với
kết quả sau sinh sớm có ý nghĩa thống kê với p
hơn với thiết kế nghiên cứu phù hợp: nghiên
cứu đoàn hệ thì việc theo dõi kết cục trẻ sẽ
được hoàn thiện và toàn diện hơn.
Nghiên cứu Y học
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản – Bà Mẹ Trẻ Em
Blencowe H, Cousens S, Oestergaard M, Chou D, Moller AB,
Narwal R, Adler A, Garcia CV, Rohde S, Say L, Lawn JE (2012).
"National, regional and worldwide estimates of preterm birth".
The Lancet, 379(9832):pp.2162-2172
Bộ Y Tế (2009). “Chăm sóc trẻ sơ sinh đẻ non /nhẹ cân. Hướng
dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”,
pp.224. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Clinical Subtypes and Severity". J Obstet Gynaecol Res,
36(1):pp.34-44.
Ngô Minh Xuân, Nguyễn Tấn Tài (2010). "Tình hình tử vong sơ
sinh tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ từ năm 1999 đến năm
2009". Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 14:pp.124-131.
Nguyễn Văn Phong (2003). “Nghiên cứu tình hình sanh non và
các yếu tố liên quan đến sanh non tại Bệnh viện Phụ sản Trung
Ương trong 2 năm 2001 – 2002”. Luận văn Thạc sĩ Y học, tr.58-67.
Đại học Y Hà Nội.
Parappil H, Rahman S, Salama H, Al Rifai H, Parambil NK, El
Ansari W (2010). "Outcomes of 28+1 to 32+0 weeks gestation
babies in the state of Qatar: finding facility-based cost effective
options for improving the survival of preterm neonates in low
income countries". Int J Environ Res Public Health, 7:pp.2526-2542.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
Phạm Văn Hoàn (2015). “Nhận xét các yếu tố nguy cơ trên sản
phụ đẻ non tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014, Luận văn tốt
nghiệp bác sỹ y khoa, pp.5-57. Trường Đại Học Y Hà Nội.