Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
TÓM LƯỢC
Các doanh nghiệp thành lập , tồn tại và phát triển với nhiều loại hình khác
nhau, nhưng vẫn cùng mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong nền
kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định để giải
quyết ba vấn đề trọng tâm là : “ Sản xuất, kinh doanh cái gì? Bằng cách nào? Cho
ai?” nó rất quan trọng vì thế nếu tổ chức tốt được các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm
và hàng hóa, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng kết
quả kinh doanh là cơ sở để phản ánh tốt tình hình kinh doanh thực sự của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Ngược lại, việc phản ánh sai thực
trạng của doanh nghiệp sẽ gây nên nhiều khó khăn, và ảnh hưởng không tốt tới các
quyết định của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nhu cầu nắm bắt chính xác tình hình hoạt động thực tế tại đơn
vị thông qua các thông tin kế toán thực sự rất cần thiết đối với người sử dụng thông
tin cũng như các nhà quản trị. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán, cũng như kế toán
kết quả kinh doanh tại các đơn vị nói chung và tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu
Tư Thương Mại Cường Phát nói riêng cần hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu
ngày càng lớn của nền kinh tế. Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “ Kế
toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại
Cường Phát” để nghiên cứu.
Nội dung của bài khóa luận này là việc đi sâu nghiên cứu lý luận về kế toán
kết quả kinh doanh, sau đó vận dụng giữa lý luận vào thực tiễn hoạt động kế toán
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát
về việc vận dụng chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và tổ chức sổ kế toán
mà công ty đang áp dụng. Từ đó, đánh giá thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty nhằm nêu ra những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong việc vận
dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, cũng như tìm ra nguyên nhân
của những tồn tại đó. Dựa vào những hạn chế còn tồn tại, em đã mạnh dạn đề xuất
một số kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại để hoàn thiện hơn công tác kế toán
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mai Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
ii
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
iii
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT
Trách nhiện hữu hạn
2
MTV
Một thành viên
3
BTC
Bộ tài chính
4
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
5
CCDV
Cung cấp dịch vụ
6
BH
KD
Kinh doanh
13
TK
Tài khoản
14
KQKD
15
BĐS
16
NSNN
17
NKC
Nhật ký chung
18
Nội dung
Bán hàng
Quản lý doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh
Bất động sản
Ngân sách Nhà nước
v
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững trước sự cạnh tranh gay
gắt của các đối thủ đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt trong kinh
doanh. Kế toán với vai trò là một công cụ quản lý có hiệu quả trong việc phản ánh,
tổ chức thông tin phục vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng cần phải ngày càng được hoàn thiện phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế
mới và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp nên hoàn thiện hơn về kế toán kết quả kinh doanh tại
doanh nghiệp mình. Bởi kết toán kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh
giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị doanh
hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nhưng do hoạt động kinh
doanh chủ yếu của doanh nghiệp là thương mại và dịch vụ nên hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp đang bán và cung ứng trên thị trường rất phong phú, đa dạng như:
các loại mực in chuyên dụng và mực in công nghiệp, dịch vụ vận chuyển… làm cho
việc theo dõi trên sổ sách kế toán gặp khó khăn, phức tạp. Ngoài ra, kế toán chỉ ghi
nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái các TK 511, 632 mà không mở sổ chi tiết
để tiện cho công tác quản lý. Như vậy, những tồn tại kể trên đã phần nào gây khó
khăn cho công tác kế toán trong quá trình thực hiện và làm cho con số kết quả kinh
doanh đưa ra còn chưa thực sự chính xác và hợp lý. Chính vì vậy, em chọn đề tài:
“Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương
Mại Cường Phát” để tìm hiểu và nghiên cứu.
Việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần
thiết đối với công ty hiện nay. Kết quả kinh doanh được xác định một cách trung
thực, chính xác, kịp thời và có sự thống nhất giữa các năm có ý nghĩa quan trọng
đối với công ty. Đó là cơ sở để đánh giá tình hình hoạt động của công ty, là chỉ tiêu
so sánh sự biến động tăng giảm kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm, là một
trong những căn cứ quan trọng để các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra
quyết định kinh doanh tại doanh nghiệp trong tương lai.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Đề tài nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát với mục tiêu dựa trên cơ sở lý
luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Về lý luận, khoá luận làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh
doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành ( Chế độ kế toán
doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và các quy định, thông
tư tài chính liên quan.
Về thực tiễn, dựa trên các cơ sở lý luận để làm rõ thực trạng kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát. Thông
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
Về thời gian: thời gian thực tập tại công ty từ 4/1/2016 – 28/4/2016
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là quý IV năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu
tài liệu, điều tra – phỏng vấn.
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quá
trình thực tập tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát về
các nội dung: việc tổ chức bộ máy quản lý trong công ty, việc phân công công việc
và thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ
khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng
cân đối tài khoản, lập Báo cáo tài chính. Những thông tin này giúp đánh giá được
phần nào quy trình thực hiện các công việc. Mặt khác, những thông tin này không
phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của nhân viên kế toán, nhờ đó kết quả thu được
sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tin cậy của thông tin.
- Nghiên cứu tài liệu: Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng
từ, sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết), các BCTC của công ty. Ngoài ra, việc tham
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
3
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn
thận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Các thông tin thu
được từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin
có thể sử dụng được. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
4
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
cho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng
công tác kế toán kết quả kinh doanh. Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem
xét những thành công trong quá khứ và các định hướng trong tương lai của công ty
để đưa ra những kiến nghị mang tính khả thi cao.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
- Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
Chương này khóa luận tập trung làm rõ những quy định về chuẩn mực, chế
độ kế toán hiện hành trong kế toán kết quả kinh doanh, những khái niệm và nội
dung cần thiết để phục vụ cho vấn đề cần nghiên cứu của đề tài.
-
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát.
Chương này giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư
Thương Mại Cường Phát về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán, chính sách kế toán mà
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là mục tiêu cơ
bản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các
hoạt động của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh là kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức
năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động
kinh doanh có thể khác nhau. Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả từ hoạt
động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm. Ngoài ra trong các doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ cho vay, góp
vốn liên doanh... cũng góp phần tạo nên kết quả này. Mặc dù vậy thì phương pháp
chung xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là giống nhau,
cụ thể như sau:
Kết quả hoạt
động kinh
doanh
=
Lợi nhuận
Doanh
gộp về bán
thu hoạt
hàng và cung
cấp dịch vụ
cung cấp dịch vụ.
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và CCDV
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ trong kỳ
-
-
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Trị giá vốn hàng bán
-
Thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, doanh thu
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
- Kết quả khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc
doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
+....
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị của TSCĐ thanh lý, nhượng
bán (nếu có);
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
+....
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu
nhập doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh
trước thuế thu nhập
doanh nghiệp
=
Kết quả hoạt động
kinh doanh
+
Kết quả
Chi phí thuế
- (+)
TNDN hoãn
lại
1.1.1.2. Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc
sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). (Học viện tài chính, Kế toán doanh
nghiệp, NXB Thống kê, 2004, trang 308).
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: : là phần còn lại của
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
8
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của
doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh
nghiệp, NXB lao động xã hội, 2007, trang 626).
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
động tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế
độ tài chính bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo , tiếp thị, chi phí bảo
hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt
động quản lý và điều hành của doanh nghiệp như : Tiền lương của nhân viên quản
lý, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý
doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,...
- Chi phí tài chính: Là chi phí liên quan đến hoạt động về vốn như chi phí đầu
tư tài chính, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh , lỗ do
chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán,...
- Chi phí khác: Là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí
về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp
đồng…
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập
của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị. Đây
là công cụ để điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực,
hiệu quả xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một khoản chi phí của doanh
nghiệp. Theo VAS số 17 thì: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng giá trị của
thuế hiện hành và thuế hoãn lại được tính đến khi xác định lợi nhuận hoặc lãi, lỗ
ròng của một kỳ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám
sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong
doanh nghiệp.
1.2. Một số lí thuyết về Kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1 Sự chi phối của chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán kết quả kinh
doanh.
Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ
số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các
nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.
Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh
doanh:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải
được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
11
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các sự kiện phát sinh không căn
cứ vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Vì vậy,
12
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
b) Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.
d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế toán phải mang tính bảo
thủ, có nghĩa là người kế toán luôn phải đứng về phía bảo thủ. Trên nguyên tắc đó,
nếu có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá
trị tài sản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản
hay thu nhập sẽ tin cậy hơn.
Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí
đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho công việc kế toán kết quả kinh
doanh chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho công tác
kế toán có sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế toán phải thận trọng
tập hợp các chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một
phương pháp thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh.
Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ
số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên
quan đến xác định kết quả kinh doanh.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
• Thu tiền bảo hiểm bồi thường
• Thu từ các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.
• Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
• Các khoản thu khác.
Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ –
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng hóa tồn
kho vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực
hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập
báo cáo tài chính. Chi phối đến kế toán kết quả kinh doanh:
Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp
bằng 1 trong 4 phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp
bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau
xuất trước.
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có
ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể
được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
14
Lớp: K48D1
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được
hạch toán tăng ( hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước
vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
Như vậy các chuẩn mực kế toán trên có một nội dung liên quan đến kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
15
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
kết quả kinh doanh và là nền tảng cho quá trình thực hiện kế toán kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp.
1.2.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Hạch toán ban đầu
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị, kế toán tiến
hành lập chứng từ.
Chứng từ về Doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu xuất
kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ
chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán bán hàng viết Hóa đơn GTGT hoặc
Hóa đơn bán hàng cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng,
liên 3 đi kèm bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán căn cứ vào hình
thức thanh toán của khách hàng để có thể lập chứng từ tương ứng, nếu khách hàng
thanh toán bằng tiền mặt, kế toán sẽ lập phiếu thu; nếu khách hàng thanh toán bằng
chuyển khoản kế toán căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để hạch toán.
Chứng từ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nhân viên kế
toán tổng hợp lập và theo dõi bảng chấm công hàng tháng, lên bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên, viết Phiếu chi, thủ quỹ
thu nhập, kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.2 Vận dụng tài khoản
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán cần thu thập đầy đủ số liệu về doanh
thu, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Bởi vậy, các tài khoản kế toán sử
dụng phải cung cấp được các thông tin về doanh thu, chi phí phục vụ cho kế toán
kết quả kinh doanh. Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ
kế toán của hoạt động SXKD, bao gồm: doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp
dịch vụ.
• Nội dung và kết cấu TK “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Bên Nợ:
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế toán.
TK “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” không có số dư cuối kỳ.
- Sơ đồ tài khoản tổng hợp ( phụ lục 01)
Tài khoản – “Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh
thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
17
Lớp: K48D1
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là
tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
18
Lớp: K48D1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn năm trước);
- Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất kho vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
TK “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ.
- Sơ đồ tài khoản ( phụ lục 03)
Tài khoản “Chi phí tài chính”. Tài khoản này phản ánh các khoản chi
phí hoạt động tài chính: các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động
chi phí đi vay vốn, chênh lệch tỷ giá hối đoái được đánh giá vào thời điểm cuối kỳ
kế toán.
• Nội dung và kết cấu TK “ Chi phí tài chính”
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác
của doanh nghiệp.
•
Nội dung và kết cấu TK “ Thu nhập khác”
Bên Nợ:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
TK “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ.
- Sơ đồ tài khoản ( phụ lục 06)
Tài khoản – “Chi phí khác”: Tài khoản này phản ánh những chi phí phát sinh
do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN.
• Nội dung và kết cấu TK “ Chi phí khác”:
Bên Nợ:
Các khoản chi phí phát sinh.
Bên Có:
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản “Xác định kết quả kinh doanh”.
TK “ Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ.
- Sơ đồ tài khoản ( phụ lục 07)
Tài khoản - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: tài khoản này dùng
để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
• Nội dung và kết cấu TK “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”:
SVTH: Nguyễn Thị Mai Duyên
20