Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
TÓM LƯỢC
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh
nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp
nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm…..Nhu cầu nắm bắt chính xác tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị thông
qua các thông tin kế toán thực sự rất cần thiết đối với người sử dụng thông tin cũng
như các nhà quản trị. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán, cũng như kế toán kết quả kinh
doanh tại các đơn vị nói chung, công ty TNHH thang máy Phương Bắc nói riêng cần
hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế. Xuất phát từ
tính cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH thang máy Phương Bắc”.
Nội dung của khoá luận là việc nghiên cứu lý luận về kế toán kết quả kinh doanh.
Đồng thời, khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang
máy Phương Bắc trong việc sử dụng và luân chuyển chứng từ, các tài khoản và vận
dụng tài khoản, sổ kế toán. Thông qua đó đánh giá thực trạng kế toán tại công ty nhằm
làm rõ những ưu điểm và những tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán (QĐ 48/BTC) cũng như nguyên nhân của các tồn tại đó. Dựa vào các hạn
chế của công ty em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại
trong kế toán kết quả kinh doanh trên các nội dung: vận dụng tài khoản, sổ sách kế
toán và công tác kế toán quản trị. Với mong muốn có thể làm cơ sở tham khảo cho
công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa để tồn tại và phát triển trong
tương lai.
LỜI CẢM ƠN
1
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
2
2
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Phụ lục 01: Phiếu điều tra
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Phụ lục 1.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Phụ lục 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Phụ lục 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Phụ lục 2.1. Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
Phụ lục 2.2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Phụ lục 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 511
Phụ lục 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 515
Phụ lục 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 632
Phụ lục 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 635
Phụ lục 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 642
Phụ lục 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 811
Phụ lục 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 911
Phụ lục 2.10: Sổ nhật ký chung
Tài khoản
6
GTGT
Giá trị gia tăng
7
QĐ
Quyết định
3
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
3
3
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
8
TK
Tài khoản
14
TN
Thu nhập
15
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
16
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17
TSCĐ
Tài sản cố định
18
cần phải ngày càng được hoàn thiện phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới và điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, trên
cơ sở đó có được các đề xuất hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán xác định kết quả
kinh doanh là việc làm cần thiết, đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn sản xuất kinh
doanh. Bởi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá
chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những bộ phận quan
trọng của kế toán doanh nghiệp. Hiện nay trong các doanh nghiệp, kế toán kết quả
kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Nhưng
tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán doanh
nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù hợp
nhất. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung
cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một
cách nhanh chóng và chính xác.
Kế toán kết quả kinh doanh cho ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý
và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp
cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn
tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược,
đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Số liệu kế toán càng chi tiết, chính
xác, nhanh chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc
để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
5
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
đưa ra các quan điểm, giải pháp khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
kết quả kinh doanh tại công ty, để đề tài nghiên cứu trở thành một tài liệu mà công ty
có thể tham khảo, nghiên cứu, và áp dụng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh. Đó là những lý luận cơ bản về
bản chất của các khoản mục chi phí và doanh thu chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng
để hạch toán kết quả kinh doanh, quá trình ghi sổ kế toán tổng hợp sổ kế toán chi tiết,
các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán áp dụng để hạch toán kế toán xác định kết quả
kinh doanh.
6
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH thang máy Phương Bắc trong điều kiện doanh nghiệp áp
dụng Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/QĐ – BTC do Nhà nước ban
hành năm 2006 và tuân thủ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, các
thông tư hướng dẫn của Chính phủ.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệm các thông tin thu được
từ các phương pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu nhược điểm của kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty.
- Điều tra – phỏng vấn: thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên
kế toán và nhà quản trị công ty. Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước. Nội dung
các câu hỏi tập trung vào tình hình tổ chức, thực hiện công tác kế toán nói chung và kế
toán kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty. (Phụ lục 01: Phiếu điều tra)
Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước. Việc phỏng vấn được
tiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp. Địa điểm phỏng vấn là tại
phòng kế toán của công ty. Những người được phỏng vấn đã trả lời các câu hỏi với
thái độ nhiệt tình, cởi mở.
Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh
doanh, công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.
Kết quả thu được là khá khả quan, số lượng thông tin thu được nhiều, việc trao đổi
trực tiếp giúp làm sáng tỏ kịp thời những vấn đề còn khúc mắc về số liệu kế toán trên
các chứng từ sổ sách của công ty. Mặt khác, việc kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá
trình vào số liệu kế toán trên các chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị giúp em có thể
hiểu được quy trình cũng như hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng con số trên sổ sách kế toán.
•
Phương pháp phân tích dữ liệu
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn
thận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Các thông tin thu
được từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin có
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang
máy Phương Bắc
Trong chương này, khóa luận giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thang máy
Phương Bắc. Trên cơ sở lý thuyết, khóa luận đưa ra thực trạng kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc gồm: chứng từ và tài khoản sử dụng
cũng như trình tự hạch toán và sổ kế toán kết quả kinh doanh.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc
Từ kết quả khảo sát, đánh giá về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp, khóa luận đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng kế toán kết quả kinh
doanh: những điểm đã làm được và những điểm cần khắc phục. Từ đó, khóa luận đưa
ra các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
Cơ sở lý luận kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc
1.1.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
•
Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được
thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả
của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của
9
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh
thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh
nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14)
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14)
10
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14)
- Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14)
•
Nhóm khái niệm về chi phí
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
- Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong cùng một kỳ kế toán.
1.1.2.
1.1.2.1.
Lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh
Nội dung xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt động khác
nhau:
- Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là phần lợi nhuận gộp mà doanh
nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, quá trình kinh doanh tiêu thụ hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ.
- Kết quả từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính với
chi phi tài chính. Từ các hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo ra sau
một thời kỳ nhất định.
- Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác): là số chênh lệch giữa thu
nhập khác và chi phí khác.
1.1.2.2.
Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127)
Thuế TNDN phải nộp
Trong đó:
=
Thu nhập chịu thuế
*
Thuế suất thuế TNDN
- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo
quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.
12
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
- Thuế suất thuế TNDN: Theo điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/06/2014 của Bộ tài chính:
Trước ngày 01/01/2016:
tài chính
tài chính
Chi phí
-
quản lý
kinh doanh
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
Doanh thu thuần về
=
bán hàng và cung cấp
cấp dịch vụ
Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
hàng bán
dịch vụ
Tổng doanh
-
xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương
pháp trực tiếp
Chi phí khác
Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh
nghiệp và không thường xuyên.
Thu nhập khác bao gồm các khoản: thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh
lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; thu từ phạt vi phạm hợp đồng; thu
13
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử
lý xóa sổ,…
Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và không
thường xuyên, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của
TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa,
TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế,…
1.2.
1.2.1. Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong
các Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho,
VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp.
VAS 01 - Chuẩn mực chung:
- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác, trung
thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng
cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở
hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào
14
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ
kế toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn
tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại
và tương lai.
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
- Trọng yếu: kết quả kinh doanh phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị
doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những
quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế toán kết
quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, không được có sai lệch so với thực tế.
Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra
quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.
VAS 02 – Hàng tồn kho:
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải
xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá
gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các
doanh nghiệp.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu
thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được
trừ (-) khỏi chi phí mua.
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ
được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của chuẩn mực số 14,
doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng thời
hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm:
thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp
đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ
tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu
các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.
VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo chuẩn mực số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế TNDN
17
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 511, TK 515,
TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421.
* TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty trong một kỳ kế toán năm,
bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả
hoạt động khác,…
•
Nội dung kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
- Giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán, cung cấp trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí quản lý kinh doanh.
- Chi phí hoạt động khác.
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã bán và cung cấp trong
kỳ.
- Doanh thu sử dụng nội bộ.
- Doanh thu lãi vay.
18
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
•
Nội dung kết cấu TK 515:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “Xác định
kết quả kinh doanh”;
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên
kết;
19
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phâbổ lãi tỷ gia hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai
đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh.
TK 635 không có số dư cuối kỳ.
* TK 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản chi phí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
•
Nội dung kết cấu tài khoản 642:
Bên Nợ:
- Các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Các chi phí quản lý thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “xác định kết quả
kinh doanh”.
21
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
*TK 711 - “Thu nhập khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu
nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
•
Nội dung kết cấu TK 711:
Bên Nợ:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ.
* TK 811 – “Chi phí khác”: Tài khoản này phản ánh những chi phí phát sinh do
các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN.
•
Nội dung kết cấu TK 811:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận TNDN hoãn
lại phải trả. (Là số chênh lệch giữa thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
lớn hơn thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoãn lại hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập
hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm);
- Kết chuyển chênh lêch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 -“Xác định
kết quả kinh doanh”.
Bên Nợ:
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập
hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận
trong năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước được ghi giảm chi phí TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
(Số chệnh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập
hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả
phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong
năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào tài
khoản 911 -“Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong
kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh (Phụ lục)
(1) Vào thời điểm cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ cái tài khoản 511 – “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” tổng hợp tất cả các khoản doanh thu trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh. Đồng thời xác định và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh
thu phát sinh vào doanh thu thực tế trong kỳ:
Nợ TK 511– “Doanh thu thuần”
Có TK 521–“Các khoản giảm trừ doanh thu”
(2) Căn cứ vào bảng tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh
thu thuần. Sau đó thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 511 – “Doanh thu thuần”
Có TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
(3) Kết chuyển giá vốn hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ và dịch vụ đã cung cấp trong
kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
(4) Từ sổ cái tài khoản 642 kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh:
Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”
(5) Căn cứ vào sổ tài khoản 515 thực hiện kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 515 – “Doanh thu từ hoạt động tài chính”
24
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4
Khóa luận tốt nghiệp
Có TK 821 – “Chi phí thuế TNDN” (Phần chênh lệch giảm)
- Cuối năm tài chính: so sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải
nộp trong năm, kế toán ghi:
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp
Nợ TK 821 – “Chi phí thuế TNDN” (Phần nộp bổ sung)
Có TK 3334 – “Thuế TNDN” (Phần nộp bổ sung)
Khi thực nộp số thuế này:
Nợ TK 3334 – “Thuế TNDN”
Có TK 111,112…
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp
Nợ TK 3334 – “Thuế TNDN” (Chênh lệch giảm)
Có TK 821 – “Chi phí thuế TNDN” (Chênh lệch giảm)
Sau đó kế toán thực hiện kết chuyển chi phí thuế thu nhập và tài khoản 911 để
xác định kết quả theo bút toán sau:
25
SVTH: Tiêu Thị Mai Hương
Lớp: K48D4