Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
TÓM LƯỢC
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu kết quả kinh
doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp nào
sản xuất kinh doanh thu được càng nhiều lợi nhận với chi phí thấp sẽ càng nâng cao
được sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó, việc phấn đấu tăng lợi nhuận hạ thấp chi
phí không chỉ là mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là đòn bẩy kinh tế, là
động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán nói
chung, kế toán kết quả kinh doanh nói riêng là một công cụ kinh tế giúp đánh giá được
chính xác vấn đề nêu trên. Kế toán kết quả kinh doanh là một phần hành rất quan trọng
trong bất kỳ doanh nghiệp nào vì những thông tin do kế toán kết quả kinh doanh cung
cấp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ra quyết định của Ban lãnh đạo. Nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu về kế toán
kết quả kinh doanh và ứng dụng vào thực tế hoạt động kế toán tại Công ty TNHH
TMDV Đức Lộc.
Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Đồng thời khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV
Đức Lộc trong việc sử dụng và luân chuyển chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản,
trình tự hạch toán, ghi sổ kế toán. Thông qua đó đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh của công ty và thực trạng kế toán tại công ty nhằm thấy được
ưu và nhược điểm trong kế toán kết quả kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra được
các giải pháp khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Anh
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
2
GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
MỤC LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
3
GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
Khoa Kế toán kiểm
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH TMDV Đức Lộc
2. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TMDV Đức
Lộc
3. Phụ lục 1.1: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
4. Phụ lục 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
5
GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC:
Bộ tài chính
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay đặc biệt là khi Việt Nam vừa
mới ký kết hiệp định TPP tháo gỡ mọi rào cản cho thương mại khu vực và tạo nên một
sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước từng bước đưa Việt
Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại
nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ta như được mở rộng thị trường, giao lưu học
hỏi kinh nghiệm kinh doanh, quản lý, được tiếp xúc với các thành tựu khoa học kỹ
thuật tiên tiến. Bên cạnh đó hội nhập cũng mang lại không ít những thách thức, áp lực
cạnh tranh không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp
nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, ít nhiều còn chịu ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng toàn cầu cộng thêm những vấn đề căng thẳng về chính trị và các tranh
chấp dẫn đến nền kinh tế có nhiều biến động thất thường. Điều đó ảnh hưởng lớn tới
nền kinh tế Việt Nam mà chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất vẫn là các doanh nghiệp –
những tế bào của nền kinh tế.
Trong điều kiện như vậy thì các doanh nghiệp cần phải nỗ lực không ngừng, mà
muốn tồn tại và phát triển được thì kinh doanh phải có hiệu quả, đảm bảo thu hồi vốn,
bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh
là cơ sở để phản ánh tốt tình hình kinh doanh thực sự của doanh nghiệp. Việc phản ánh
sai thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ làm ảnh hưởng tới quyết định của
doanh nghiệp, điều này có thể dẫn đến việc phá sản doanh nghiệp. Với tư cách là một
công cụ quản lý kinh tế trong doanh nghiệp, kế toán cần phải xác định đúng kết quả
kinh doanh, lập báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin trung thực, có độ tin cậy cao.
Công ty TNHH TMDV Đức Lộc cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào khác đều
mong muốn đạt hiệu quả trong kinh doanh. Công ty TNHH TMDV Đức Lộc là đơn vị
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
• Về mặt lý luận: Khóa luận đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán
kết quả kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành
theo quyết đinh 48/2006/QĐ-BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
• Về mặt thực tiễn: Bài khóa luận phân tích và lảm rõ thực trạng kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH TMDV Đức Lộc. Từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục
hạn chế, hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh để kế toán trở thành công cụ hỗ trợ đắc
lực cho các nhà quản trị tìm ra giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế trên thị
trường.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
• Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Đức
Lộc.
• Phạm vi nghiên cứu:
− Về không gian: tại Công ty TNHH TMDV Đức Lộc
− Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu trong 2 năm 2014 và 2015.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện đề tài này em đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên
cứu khác nhau, từ khâu thu thập dữ liệu đến phân tích, xử lý dữ liệu, để từ đó có cái
nhìn tổng quát, chính xác nhất về thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH TMDV Đức Lộc.
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
8
GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân
Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách (sổ tổng hợp,
sổ chi tiết), BCTC của công ty. Ngoài ra tham khảo thêm các tài liệu khác như các
chuẩn mực, chế độ kế toán, các thông tư của Bộ tài chính và các tài liệu chuyên ngành
trên sách báo, các trang web.
Ưu điểm của phương pháp là nguồn thu thập nhanh, chi phí thấp, những thông tin
thu thập được từ phương pháp này đa dạng.
Nhược điểm là: Số liệu thứ cấp là có sẵn, nó dùng cho các mục đích khác nhau
và thường đã qua xử lý nên khó đánhahs giá được mức độ tin cậy, chính xác của thông
tin. Bởi vậy cần phải đánh giá để nhằm loại trừ các thông tin sai, không có giá trị cho
bài nghiên cứu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
9
GVHD: T.S Hà Thị Thúy Vân
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Từ những thông tin thu thập được sẽ được hoàn thiện và sắp xếp một cách có hệ
thống, phân loại và chọn lọc ra các thông tin có thể sử dụng được. Tiến hành so sánh
về công tác kế toán tại công ty với quy định trong chế độ, chuẩn mực, đồng thời so
sánh doanh thu, lợi nhuận, chi phí giữa các năm để đánh giá về công tác kế toán tại
công ty. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý sẽ dùng làm cơ sở cho việc tổng hợp,
phân tích, đánh giá tình hình hoạt đồng của công ty và thực trạng công tác kế toán kết
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được
thực hiện.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh
doanh thông thường và kết quả hoạt động khác. Trong đó kết quả hoạt động kinh
doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp,
là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Còn kết quả hoạt động
khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác.
1.1.1.2. Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam thì “Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Doanh thu của các doanh nghiệp gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt
động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được
chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
• Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
• Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
11
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
hàng hóa tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán (còn gọi là
trị giá mua thực tế).
Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua thực
tế là số tiền ghi trên hóa đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả
lại.
Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp thì giá mua thực tế là tổng giá trị thanh toán đã bao gồm cả thuế trừ đi các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có).
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,
các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh
nghiệp.
1.1.2. Lý thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
12
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
1.1.2.1.
-
Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần.
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.
Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi : lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng, trả chậm, bán hàng trả
góp.
Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
13
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
Cổ tức và lợi nhuận được chia.
Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ.
Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
-
Giá vốn hàng bán:
• Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
14
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí
tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
• Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân
viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích theo lương trên lương nhân viên
quản lý theo tỷ lệ nhất định.
• Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt
động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho sửa
chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp.
• Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác
quản lý chung của doanh nghiệp.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp
như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
• Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và các khoản
phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
• Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính
Doanh thu từ
hoạt động tài chính
Chi phí về
+ hoạt động tài chính
Thuế TNDN = Kết quả kinh doanh trước thuế x tỷ suất thuế TNDN
Kết quả
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
Kết quả
15
Thuế
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
kinh doanh sau thuế = kinh doanh trước thuế - TNDN
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH Nội dung kế toán kết quả
kinh doanh
1.2.1. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Một số chuẩn mực có liên quan mà kế toán kết quả kinh doanh phải tuân thủ:
ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi
phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
16
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
1.2.1.2.
-
1.2.1.3.
-
Khoa Kế toán kiểm
Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho (Ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ tài chính)
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phuwong pháp kế toán
hàng tồn kho. Một số quy định liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.
Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp
tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
17
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
Thu nhập khác: Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các
khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh
thu gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước.
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoãn lại.
- Các khoản thu khác.
1.2.1.4. Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Ban hành theo QĐ
15/2005/BTC của Bộ tài chính)
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung của chuẩn mực liên quan đến kế toán kết
quả kinh doanh:
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
-
Bên Nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
Chi phí thuế TNDN
Chi phí tài chính trong kỳ
Chi phí bán hàng, chi phí QLDN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Chi phí trong kỳ khác
Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Bên Có:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuẩn hoạt động tài chính trong kỳ
Thu nhập thuần khác trong kỳ
Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân
phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên Nợ:
-
Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Phân phối tiền lãi (trích lập các quỹ doanh nghiepj, chi cổ tức, lợi tức cho các cổ đông,
bổ sung nguồn vốn kinh doanh, nộp lợi nhuận cho cấp trên)
Bên Có:
-
Bên Nợ:
-
-
-
-
-
-
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm.
Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện các sai sót không trọng
yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
của năm hiện tại.
Bên Có:
Số thuế TNDN thực tế phái nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp
được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhập trong
năm.
Số thuế TNDN thực tế phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong
năm hiện tại.
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên nợ tài khoản 911 – xác định kết quả
kinh doanh.
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trường Đại học Thương Mại
toán
-
-
-
-
-
-
-
Khoa Kế toán kiểm
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ
TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911
1.2.2.3. Phương pháp hoạch toán
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần sang TK 911để xác định kết
quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Vân
21
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Khoa Kế toán kiểm
+, Trường hợp có lãi, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
+, Trường hợp bị lỗ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
22
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
Thịnh do công ty cổ phần Hồng Hà Việt Nam thực hiện.
Và một số công trình lớn khác…
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Ngành nghề và lĩnh vực mà công ty kinh doanh là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
23
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
Trường Đại học Thương Mại
toán
-
Khoa Kế toán kiểm
- Chuyên cung cấp vật tư cho các công trình xây dựng cao cấp và dân dụng, nhập khẩu
vật tư theo yêu cầu của các dự án lớn.
- Kinh doanh trang thiết bị, vật tư phục vụ gia đình, trường học, phòng thí nghiệm.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Ban
Phòng
Bộ phận Kho
Kho Minh
Khai
Ban quản trị
website
Phòng hành
chính nhân sự
Kho Đoàn Thị
Điểm
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của
Công
Giám
Đốc ty TNHH TMDV Đức Lộc
( Nguồn: Phòng KT-TC )
-
- Phòng Hành chính - Nhân sự : có nhiệm vụ lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm,
hàng tháng theo yêu cầu của công ty và các bộ phận liên quan, quản lý hồ sơ nhân
viên, theo dõi, điều động nhân sự và báo cáo tình hình chất lượng làm việc của nhân
Sinh viên: Nguyễn Thị Mai Anh
Vân
24
GVHD: T.S Hà Thị Thúy
bởi vậy kho dự trữ cần diện tích lớn. Hiện công ty có 2 kho ở Đoàn Thị Điểm và Minh
Khai có diện tích rộng lớn, diện tích của mỗi kho trên 200m2, có khả năng lưu trữ và
bảo quản tốt.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
TSCĐ,
vật liệu,
Kế toán
kho và
tiêu thụ
Kế toán
tiền
lương
Thủ quỹ
Kế toán
tổng
hợp