GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tính độc
lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn. Mỗi doanh nghiệp phải năng
động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh
của mình, bảo toàn nguồn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi.
Vì mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định
đúng đắn kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng.Doanh nghiệp kinh doanh đạt
hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng
vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Là một công ty có quy mô lớn, uy tín cao hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh và giao nhận vận tải, Công ty TNHH Giao Nhận vận Tải DH đã và đang dần
dần từng bước khẳng định mình trên thị trường. Do đó việc đẩy mạnh công tác
kế toán doanh thu , tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa
vô cùng thiết thực và quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu
vào tìm hiểu và lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Giao Nhận vận Tải DH” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Chương 1:Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao
nhận vận tải DH
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH.
SVTH: Dương Thị Bích Liên
1
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.................................................1
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài...............................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp........................................................................5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY............6
1.1 Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch
vụ ở Việt Nam hiện nay...........................................................................................6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
dịch vụ ở Việt Nam hiện nay....................................................................................6
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch
vụ ở Việt Nam hiện nay............................................................................................9
1.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. .
....................................................................................................................... 14
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam..................14
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày
14/09/2006 của Bộ tài chính...................................................................................20
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
3.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH..............................................................48
3.2.1 Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH giao nhận vận
tải DH
....................................................................................................................
49
3.2.2 Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty...................................50
3.2.3 Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh
doanh ................................................................................................................... 50
3.2.4 Hoàn thiện công tác sổ kế toán.....................................................................51
3.3 Điều kiện thực hiện.......................................................................................51
3.3.1 Về phía Nhà nước..........................................................................................51
3.3.2 Về phía công ty TNHH giao nhận vận tải DH..............................................52
KẾT LUẬN............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
SVTH: Dương Thị Bích Liên
Nội dung
4
Lớp 48D6
VND
Việt nam đồng
6
BCTC
Báo cáo tài chính
7
VCSH
Vốn chủ sở hữu
8
CCDV
Cung cấp dịch vụ
9
BTC
SVTH: Dương Thị Bích Liên
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
doanh chiến lược thích hợp trong thời gian tới. Do đó, cần thiết phải hoàn thiện hơn
nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Về thực tiễn
Với sự phát triển ngày nay, đòi hỏi công tác kế toán không ngừng đổi mới và
hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu
cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế nói chung, cũng như đối với các doanh
nghiệp nói riêng. Hiện nay, thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi thông
tin kế toán cần được cung cấp đầy đủ, cụ thể hơn đáp ứng yêu cầu những thay đổi
của công ty phù hợp với sự vận động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh. Hơn
nữa, kế toán kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản
xuất kinh doanh.Đồng thời, nó cũng là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho
công tác quản trị, dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái nhìn tổng quan và chi
SVTH: Dương Thị Bích Liên
1
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
tiết về tình hình của công ty. Thông qua sự theo dõi trung thực, đánh giá các vấn đề
nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Từ đó,
đòi hỏi việc xác định kết quả kinh doanh phải được thực hiện chính xác, kịp thời, là
nhiệm vụ chung của công tác kế toán.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH, cũng như
qua các phiếu điều tra, thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kế
toán em nhận thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao
nhận vận tải DH và đánh giá thực trạng chỉ ra những ưu điểm, cũng như hạn chế
còn tồn tại trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để xác định
kết quả kinh doanh.
Đề xuất một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao
nhận vận tải DH.
3.2 Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: Tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH.
Địa chỉ: Nhà N15 Tổ 91, Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP
Hà Nội
Về thời gian: thời gian thực tập tại công ty từ 4/1 – 25/4/2016
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu tài
liệu, điều tra – phỏng vấn.
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quá
trình thực tập tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH về các nội dung: việc tổ chức
bộ máy quản lý trong công ty, việc phân công công việc và thực hiện kế toán của
cán bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ khâu lập chứng từ, luân
chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập
vấn đã trả lời các câu hỏi với thái độ nhiệt tình, cởi mở.
Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác tổ chức
các phòng ban trong công ty, tình hình kinh doanh, công tác kế toán nói chung và kế
toán kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị. Kết quả thu được là khá khả quan, số
lượng thông tin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm sáng tỏ kịp thời
những vấn đề còn khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ sổ sách của công
ty. Mặt khác, việc kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán trên
các chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng
như hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng con số trên sổ sách kế toán.
Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu : Phiếu điều tra được thiết kế để tìm hiểu
thông tin về công ty, bộ máy kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói
riêng (phụ lục 01), phiếu được gửi tới Giám đốc và các ông (bà) trong phòng kế
toán tài chính.Các câu hỏi trong phiếu điều tra được sắp xếp theo trình tự từ chung
đến riêng, câu trả lời kết hợp cả hình thức câu trả lời mở và câu trả lời đóng.Tiến
hành phát 6 phiếu điều tra và thu lại được 6 phiếu. Kết quả điều tra được thống kê
trong phụ lục
SVTH: Dương Thị Bích Liên
4
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết,
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
dịch vụ ở Việt Nam hiện nay
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay
1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh
Theo giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương mại xuất bản năm
2010, do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, tại trang 319,
chương 9 về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận:
- Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí
của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh
là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh
doanh gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác:
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức
năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả kinh doanh
có thể khác nhau.
- Kết quả khác: là các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh
nghiệp không dự kiến trước được như: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tài sản
tổn thất,…
1.1.1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
1.1.1.4 Nhóm khái niệm về chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản
làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các
khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở
hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương
mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
trong kì.
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ.
SVTH: Dương Thị Bích Liên
7
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá
trình quản lý doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư
tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ
chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay
1.1.2.1 Đặc điểm kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ
hiện nay
Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải tuân thủ các quy định sau:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch về
cung cấp dịch vụ đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về
cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo
kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
- Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được
ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính.
- Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì
việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được
tạo ra doanh thu.
- Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu trong tương lai.
- Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu phục vụ
cho việc quản lí doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lí hoạt
động kinh doanh của đơn vị
1.1.2.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
và kết quả hoạt động khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả
của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh trước thuế.
Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh
doanh và kết quả hoạt động khác.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần
về bán hàng và
Tổng doanh thu bán
=
cung cấp dịch vụ.
-
dịch vụ trong kỳ
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và CCDV
hàng và cung cấp
=
Doanh thu thuần về bán
động kinh
Thuế tiêu thụ đặc
Các khoản
động tài
chính
10
-
thuế GTGT nộp
theo PP trực tiếp
Trị giá vốn hàng bán
Chi phí
-
biệt, thuế xuất khẩu,
Chi phí bán
hoạt động - hàng, chi phí
tài chính
QLDN
=
TNDN trong kỳ
Doanh thu để tính
=
thu nhập chịu
-
thuế trong kỳ.
khác
Thuế suất thuế
X
Chi phí hợp lý
trong kỳ
khác
Kết quả hoạt động
+
doanh
Thu nhập chịu thuế
SVTH: Dương Thị Bích Liên
11
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
phí quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam
vượt trên mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định…
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN Việt Nam quy
định từ ngày 01/01/2016 đối với các doanh nghiệp là 20%.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32%
đến 50% tùy vào dự án và cơ sở kinh doanh.
Kết quả kinh doanh sau thuế
Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi
nhuận được xác định theo công thức:
Kết quả kế
toán
thuế
Kết quả hoạt động
sau = kinh
kinh tế vô cùng quan trọng. Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong doanh
nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả
kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Việc quản lý tốt
kết quả kinh doanh đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ
và khoa học. Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết
ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí.
SVTH: Dương Thị Bích Liên
12
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thường
xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách
hợp lý và khoa học. Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ
đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế.
Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần
thiết. Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ
suất chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh. Vai trò của kế toán không chỉ dừng lại
ở việc cung cấp thông tin mà kế toán còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý
chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán cần phát hiện và ngăn
chặn việc phát sinh những chi phí bất hợp lý, những chi phí không cần thiết gây ra
lãng phí cho doanh nghiệp. Các chi phí cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời
Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh
nghiệp.
1.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt
Nam
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh
doanh.
Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ
số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các
nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.
Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh
doanh:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải
được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu
hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các sự kiện phát sinh không căn
cứ vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Vì vậy,
việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến việc xác định kết
quả kinh doanh cuối kỳ và ảnh hưởng đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp
trong một kỳ kế toán. Cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu
đối với việc xác định kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận
theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói
chung và báo cáo KQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các
giao dịch kinh tế trong kỳ và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh
nghiệp được phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do không có sự trùng hợp
giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi
nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo
dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau như: nợ phải thu, nợ phải trả, khấu
hao, dự phòng…
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế toán phải mang tính bảo
thủ, có nghĩa là người kế toán luôn phải đứng về phía bảo thủ. Trên nguyên tắc đó,
nếu có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá
trị tài sản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản
hay thu nhập sẽ tin cậy hơn.
Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí
đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho công việc kế toán kết quả kinh
doanh chính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho công tác
kế toán có sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế toán phải thận trọng
tập hợp các chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một
SVTH: Dương Thị Bích Liên
15
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
phương pháp thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh.
SVTH: Dương Thị Bích Liên
16
Lớp 48D6
GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Khóa luận tốt nghiệp
thu, nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập
BCTC của DN.
Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế toán
tìm hiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận
giúp cho việc tập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh
thu kịp thời để kết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Các khoản thu được
quy định rõ trong chuẩn mực giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ
phát sinh được định khoản dễ dàng. Từ đó, việc kế toán kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được thực hiện đúng, cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo về tình
hình thực tế của doanh nghiệp. Giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề
ra kế hoạch trong tương lai.
Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ –
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng hóa tồn
kho vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực
hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập
báo cáo tài chính. Chi phối đến kế toán kết quả kinh doanh:
Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan
Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ
12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng BTC). Chuẩn mực quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN. Các nội dung cơ
bản của chuẩn mực liên quan đến kế toán xác định KQKD.
Cơ sở tính thuế thu nhập: Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục
đích xác định thuế TNDN. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí
thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế thu nhập
doanh nghiệp bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập
hoãn lại.
Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:
Thuế TNDN
hiện hành
Thu nhập chịu thuế
=
trong năm hiện hành
x
Thuế suất thuế TNDN theo quy
định hiện hành
Theo khoản 1 điều 11 của thông tư 78/2014/TT-BTC thì kể từ ngày
01/01/2016 trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế
suất 20%. Vậy là sang năm 2016 Mức thuế suất thuế TNDN chỉ còn là 20% (không
phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu).
tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan
được thu hồi hay được thanh toán.
Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận
ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không
ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế)
tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.
Thuế TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành
của quý đó.
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải
nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN
hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế
TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số
thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số
thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Trong chuẩn mực 17 chỉ ra rằng thuế TNDN đựơc hạch toán là một khoản chi
phí khi xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Chi
phí thuế thu nhập hiện hành được hạch toán để xác định kết quả kinh doanh khi
quyết toán năm nhưng trong năm doanh nghiệp vẫn phải tạm tính và nộp thuế ngân
sách Nhà nước. Đây là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ. Thuế TNDN được xác định đúng thì lợi nhuận cũng tính
chính xác. Bởi lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu như kết quả hoạt động không chính xác nó sẽ kéo theo hàng loạt những
hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ tới doanh nghiệp mà còn tới các tổ chức
SVTH: Dương Thị Bích Liên
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng không nhiều nhưng nội
dung hạch toán lại phức tạp, tài khoản sử dụng: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632,
TK642, TK 635, TK 711,TK 811, TK911, TK 421 và một số tài khoản liên quan
khác.
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán năm.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
khác.
SVTH: Dương Thị Bích Liên
20
Lớp 48D6