Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH - Pdf 41

GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tính độc lập, tự
chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn. Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng
tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn
nguồn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Vì mục đích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh
là vô cùng quan trọng.Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Là một công ty có quy mô lớn, uy tín cao hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và
giao nhận vận tải, Công ty TNHH Giao Nhận vận Tải DH đã và đang dần dần từng
bước khẳng định mình trên thị trường. Do đó việc đẩy mạnh công tác kế toán doanh
thu , tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vô cùng thiết
thực và quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu vào tìm hiểu và lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Giao Nhận
vận Tải DH” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Chương 1:Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ ở
Việt Nam hiện nay
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải
DH
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH giao nhận vận tải DH.

SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

BH & CCDV

2

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

3

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

4

TSCĐ


Bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bộ tài chính

SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
3


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
4


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
 Về lý luận

Ngày nay, trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường đã tạo ra cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, khó khăn. Để tồn tại và phát triển

GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh.Đồng thời, nó cũng là
một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho công tác quản trị, dựa vào kết quả kinh doanh
giúp ta có cái nhìn tổng quan và chi tiết về tình hình của công ty. Thông qua sự theo dõi
trung thực, đánh giá các vấn đề nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thực
hiện mục tiêu đề ra. Từ đó, đòi hỏi việc xác định kết quả kinh doanh phải được thực hiện
chính xác, kịp thời, là nhiệm vụ chung của công tác kế toán.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH, cũng như qua các
phiếu điều tra, thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kế toán em nhận
thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán
hiện hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công
ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nhưng
do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là dịch vụ nên hàng hóa, dịch vụ mà
doanh nghiệp đang bán và cung ứng trên thị trường rất phong phú, đa dạng như: vận tải
hàng hóa, dịch vụ bốc xếp, dỡ hàng hóa, đóng gói hàng hóa, dịch vụ kho bãi, các dịch vụ
phục vụ hoạt động vận tải…..làm cho việc theo dõi trên sổ sách kế toán gặp khó khăn,
phức tạp. Như vậy, những tồn tại kể trên đã phần nào gây khó khăn cho công tác kế toán
trong quá trình thực hiện và làm cho con số kết quả kinh doanh đưa ra còn chưa thực sự
chính xác và hợp lý. Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH giao nhận vận tải DH” để tìm hiểu và nghiên cứu.
Việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần thiết đối
với công ty hiện nay.Kết quả kinh doanh được xác định một cách trung thực, chính xác,
kịp thời và có sự thống nhất giữa các năm có ý nghĩa quan trọng đối với công ty. Đó là cơ
sở để đánh giá tình hình hoạt động của công ty, là chỉ tiêu so sánh sự biến động tăng giảm
kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm, là một trong những căn cứ quan trọng để các
nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có những đánh giá
chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh tại doanh nghiệp trong tương

3.2 Phạm vị nghiên cứu
-

Về không gian: Tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH.
Địa chỉ: Nhà N15 Tổ 91, Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Về thời gian: thời gian thực tập tại công ty từ 4/1 – 25/4/2016
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là năm 2015.

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu tài liệu,
điều tra – phỏng vấn.
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quá trình thực
tập tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH về các nội dung: việc tổ chức bộ máy quản lý
trong công ty, việc phân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế
toán của công ty, theo dõi quá trình từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu
nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập Báo cáo tài chính. Những thông tin
SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
7


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc. Mặt khác, những
thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của nhân viên kế toán, nhờ đó



GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu : Phiếu điều tra được thiết kế để tìm hiểu thông tin
về công ty, bộ máy kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng (phụ lục
01), phiếu được gửi tới Giám đốc và các ông (bà) trong phòng kế toán tài chính.Các câu
hỏi trong phiếu điều tra được sắp xếp theo trình tự từ chung đến riêng, câu trả lời kết hợp
cả hình thức câu trả lời mở và câu trả lời đóng.Tiến hành phát 6 phiếu điều tra và thu lại
được 6 phiếu. Kết quả điều tra được thống kê trong phụ lục
4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết, có giá
trị cho khóa luận của mình em còn sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu. Đó là các phép
biện chứng và lịch sử như các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu.Kết hợp với những
phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn.
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn thận,
sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Các thông tin thu được từ
các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin có thể sử
dụng được. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở cho việc tổng
hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công tác kế toán
kết quả kinh doanh. Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét những thành công
trong quá khứ và các định hướng trong tương lai của công ty để đưa ra những kiến nghị
mang tính khả thi cao.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
-

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch

Khóa luận tốt nghiệp

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ

ở Việt Nam hiện nay
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
dịch vụ ở Việt Nam hiện nay
1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh

Theo giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương mại xuất bản năm 2010,
do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, tại trang 319, chương 9
về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận:
-

Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của
doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi
nếu doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh
doanh gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác:

-

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung
cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ
cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả kinh doanh có thể khác
nhau.

-


+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền
phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh
lệch tỷ giá…
1.1.1.4 Nhóm khái niệm về chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm
giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu
trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao
gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là

SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
12


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
13


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc
lỗ của một kỳ.
Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi
được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện
hành.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính
trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính
trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các
năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang
các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
1.1.2

Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ
ở Việt Nam hiện nay
1.1.2.1 Đặc điểm kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ hiện

nay
Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ
 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải tuân thủ các quy định sau:

Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
trong tương lai.

-

Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu phục vụ cho
việc quản lí doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lí hoạt
động kinh doanh của đơn vị

 Kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí

liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ, được biểu hiện bang số tiền lãi họa lỗ
trong một kỳ. Kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định và phân phối theo trình
tự dược quy định. Đồng thời, kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định chi tiết
theo từng loại hình dịch vụ hoặc từng bộ phận thực hiện dịch vụ đáp ứng theo yêu
cầu quản lí chi tiết của đơn vị
 Đặc điểm phương pháp kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ:

-

Kế toán các doanh nghiệp dịch vụ vận dụng hệ thống chứng từ va tài khoản kế
toán thống nhất để phản ánh và ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh
thu dịch vụ.

-

Các tài khoản kế toán được sử dụng gồm:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiên
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Các

về bán hàng và = hàng và cung cấp - giảm
cung cấp dịch vụ.

dịch vụ trong kỳ

Lợi nhuận gộp về bán
hàng và CCDV
Lợi

nhuận

thuần từ hoạt
động
doanh

kinh

Lợi
=

=

hàng và cung

+

cấp dịch vụ



Chi

phí

Chi phí bán

hoạt động -

hoạt động - hàng, chi phí

tài chính

tài chính

QLDN

+ Kết quả hoạt động khác
Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh
nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập từ phạt
khách hàng do vi phạm hợp đồng, tài sản tổn thất…
Kết quả hoạt động khác
Kết quả kế toán trước
thuế

=
=

Thu nhập hoạt động
khác

TNDN phải nộp

Lớp 48D
16


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân
Doanh thu

Thu nhập
chịu thuế
TNDN

Khóa luận tốt nghiệp

=

trong kỳ

để tính thu

Chi

phí

nhập chịu -

hợp

thuế trong

ngày 01/01/2016 đối với các doanh nghiệp là 20%.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất phải chịu sẽ từ 32% đến 50% tùy
vào dự án và cơ sở kinh doanh.
 Kết quả kinh doanh sau thuế
SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
17


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi nhuận
được xác định theo công thức:
Kết quả kế
toán sau thuế

=

Kết quả hoạt động
kinh doanh trước thuế

-

Chi

phí

học. Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó giúp các nhà quản
lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế.
Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần thiết. Hiện
nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ suất chi phí để làm
tăng kết quả kinh doanh. Vai trò của kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin
mà kế toán còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí, đặc biệt là chi phí
SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
18


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

quản lý doanh nghiệp. Kế toán cần phát hiện và ngăn chặn việc phát sinh những chi phí
bất hợp lý, những chi phí không cần thiết gây ra lãng phí cho doanh nghiệp. Các chi phí
cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ kế toán tránh tình trạng
thâm hụt, chi tiêu không có cơ sở.
Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể không nói đến công
tác quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp. Trong từng bộ
phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộ phận quản lý phải lập
phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực hiện mục tiêu
chung của toàn doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của
doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành.
1.1.2.4 Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh

Trong các doanh nghiệp thương mại, bộ phận kế toán có chức năng giám sát toàn bộ

Lớp 48D
19


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ số
165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC). Phản ánh các nguyên tắc,
yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.
Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh doanh:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi
sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế
chi tiền hoặc tương đương tiền.
Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các sự kiện phát sinh không căn cứ vào
việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Vì vậy, việc ghi nhận
doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến việc xác định kết quả kinh doanh cuối
kỳ và ảnh hưởng đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Cơ sở kế
toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định kết quả kinh
doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo KQKD nói riêng được lập
trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế trong kỳ và từ đó cho phép tình
trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn
nữa, do không có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại
chênh lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở
dồn tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau như: nợ phải thu,
nợ phải trả, khấu hao, dự phòng…
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế toán phải mang tính bảo thủ, có
nghĩa là người kế toán luôn phải đứng về phía bảo thủ. Trên nguyên tắc đó, nếu có hai
phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tài sản ít hơn
sẽ được lựa chọn sử dụng. Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản hay thu nhập sẽ tin cậy
hơn.
Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí đúng
đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho công việc kế toán kết quả kinh doanh chính
xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin. Làm cho công tác kế toán có sự thống
nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế toán phải thận trọng tập hợp các chi phí,
doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một phương pháp thống nhất qua
các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực
chất mang tính so sánh.
Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quan đến
xác định kết quả kinh doanh.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
21


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu



Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng



Thu tiền bảo hiểm bồi thường



Thu từ các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.



Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập



Các khoản thu khác.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh
thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm phản
ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của DN.
Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế toán tìm hiểu
và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho việc tập
hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời để kết quả
kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Các khoản thu được quy định rõ trong chuẩn mực
giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ phát sinh được định khoản dễ dàng.

mục khác. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá
trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ
tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác. Hơn nữa hàng hóa tồn kho
cuối kì này còn là hàng hóa tồn kho đầu kì của kì tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển
tiếp sang kì sau và dẫn tới sai lầm liên tục qua các kì của giá vốn hàng bán gây ảnh
hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh của công ty.
Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ 12/2005/QĐBTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng BTC). Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các
SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
23


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực
liên quan đến kế toán xác định KQKD.
Cơ sở tính thuế thu nhập: Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích xác
định thuế TNDN. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm
thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi
được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Công
thức xác định thuế TNDN hiện hành:
Thuế TNDN
hiện hành

=

sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá
trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được
thanh toán.
Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm
thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của
SVTH: Dương Thị Bích Liên

Lớp 48D
24


GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân

Khóa luận tốt nghiệp

một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi
nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh
giao dịch.
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế
TNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó.
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp
trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành
trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó.
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế
phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải
nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp.
Trong chuẩn mực 17 chỉ ra rằng thuế TNDN đựơc hạch toán là một khoản chi phí khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status