GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN hệ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE HTTP4TECH VN của CÔNG TY cổ PHẦN THƢƠNG mại 4TECH - Pdf 59

i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý
thầy,cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử trường đại
học Thương mại lời cảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gởi đến thầy Nguyễn Văn Minh, người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty cổ phần
thương mại 4TECH, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong
suốt quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của công ty cổ phần
thương mại 4TECH đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành
tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu
thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô
giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ
ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khóa
luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến
đóng góp từ cô cũng như quý công ty.


ii

MỤC LỤC
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức nhân sự..........................................................................................26
Bảng 1: Phân bổ lao động trong công ty..............................................................................27
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo trình độ.................................................................................27
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017..............................................28
Hình 1: Biểu đồ phân tích hoạt động kinh doanh hiện tại....................................................31



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Với sự phát triển nở rộ của Thương mại điện tử, vô hình chung tạo ra một môi
trường phát triển quá ư thích hợp để thanh toán trực tuyến phát huy sức mạnh của
nó, một mặt giúp cho doanh nghiệp đơn giản hóa giao dịch hơn, nhanh chóng phục
vụ khách hàng hơn, mặt khác chứng tỏ được công nghệ đang phát triển trên mọi lĩnh
vực mà con người có thể biết. Chính thanh toán trực tuyến đã góp phần thúc đẩy nền
TMĐT, giúp tiết kiệm chi phí tối đa cho cả DN lẫn người tiêu dùng, người dùng có thể
mua hàng một cách nhanh chóng tiện lợi. Ở Việt Nam, do đặc thù và văn hóa lối sống
mà thói quen sử dụng thanh toán chưa được nhiều, mặt khác niềm tin vào thanh toán
trực tuyến cũng phải được xây dựng bằng một quá trình. Thanh toán trực tuyến vẫn là
xu hướng tất yếu cho các DN kinh doanh TMĐT tại Việt Nam.
Với khả năng giúp tiền tệ lưu thông tức thì, giảm thiểu rủi ro trong sử dụng
tiền mặt, tạo sự minh bạch trong các giao dịch, giúp tiết kiệm nhân lực, chi phí cho
doanh nghiệp và mang lại sự tiện lợi cho người dùng, thanh toán trực tuyến được kỳ
vọng sẽ trở thành công cụ thanh toán chủ lực cho các giao dịch mua sắm. Thế
nhưng trên thực tế, tỷ lệ người dùng sử dụng công cụ này tăng không đáng kể.
Nhìn lại lịch sử phát triển hơn 10 năm của ví điện tử tại Việt Nam, sẽ thấy dù
được khuyến khích, thế nhưng việc kết nối để tạo sự tiện lợi cho người dùng vẫn là
thách thức lớn với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này.
Hầu hết các công ty có website bán hàng đều gặp khó khăn trong khâu thanh
toán trực tuyến. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự liên kết của nhà nước, hệ
thống ngân hàng với các doanh nghiệp thương mại điện tử, nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán trực tuyến… trong việc thay đổi nhận thức, tạo thói quen của người
dùng, đồng thời, đơn giản hóa các thủ tục rườm rà, đa dạng hóa dịch vụ để tạo sự
thuận tiện cho khách hàng.

cho việc hoàn thiện hệ thống thanh toán của website.
- Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi hoàn thiện sẽ được gửi tới
các khách hàng thông qua email với data có sẵn.
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần thương mại 4TECH
- Nội dung: Các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017
- Các nguồn khác: Dữ liệu được phân tích từ Báo cáo thương mại điện tử
trong cùng giai đoạn do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công
Thương) đưa ra.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
4.2.1. Phương pháp định lượng
SPSS là phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phân tích thống kê
trong môi trường đồ họa, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản để
thực hiện hầu hết các công việc thống kê, phân tích số liệu cho người dùng.Người


3

dùng dễ dàng sử dụng SPSS để phân tích hồi quy và thông kê tần suất, xây dựng đồ
thị ….
4.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu theo giá trị trung bình
Kết quả từ các phiếu điều tra sau khi thu về sẽ được tổng hợp trên SPSS, được
phân tích theo giá trị trung bình và các chỉ số thống kê. Các số liệu thống kê từ kết
quả hoạt động của công ty được xử lý bằng phương pháp phân tích chi tiết và biểu
đồ minh họa.
5. Kết cấu đề tài
Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về thanh toán trực tuyến
Chương 2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai thanh toán trực tuyến trên
website https://4TECH.vn của Công ty cổ phần thương mại 4TECH
Chương 3. Các kết luận và giải pháp phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến

Tiếp cận dưới góc độ trực tuyến: TTĐT được hiểu là việc chi trả cho các hàng hóa
dịch vụ trao đổi thông tin trực tiếp trên internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến khác.
Trong bài khóa luận này, chúng ta sẽ tiếp cận TTĐT dưới góc độ trực tuyến.
1.1.2. Khái niệm thanh toán trực tuyến
Thanh toán trực tuyến là các giao dịch xử lý thanh toán được thực hiện chủ
yếu trên các hệ thống website TMĐT cho phép các khách hàng tham gia thanh toán


5

có thể thanh toán theo thời gian thực. [Nguồn: Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh Đại học Thương mại (2011), Giáo trình Thanh toán trong thương mại điện tử]
1.1.3. Khái niệm thanh toán trực tuyến (TTTT)
TTTT là hệ thống được xây dựng trên nền tảng website TMĐT nhằm xử lý các
giao dịch thanh toán.
Một hệ thống TTTT có sự kết hợp tổng thể của CNTT và hoạt động thanh
toán, được xây dựng trên nền tảng website TMĐT và hướng đến đối tượng là khách
hàng của tổ chức với mục tiêu xử lý các giao dịch thanh toán trực tiếp trên Internet.
1.2. Một số vấn đề lý luận về thanh toán trực tuyến
1.2.1.Đặc điểm của thanh toán trực tuyến
Khả năng có thể chấp nhận được: Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của
việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý đầy đủ, đảm bảo
quyền lợi cho cả khách hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàng
cũng như tại các tổ chức thanh toán phải đồng bộ.
An toàn và bảo mật: Do các dịch vụ thực hiện trên mạng Internet được cung
cấp toàn cầu nên cần đảm bảo khả năng chống lại sự tấn công để tìm kiếm hay điều
chỉnh thông tin mật, thông tin cá nhân, các thông điệp được gửi đi.
Khả năng có thể hoán đổi: Tiền số có thể chuyển thành tiền mặt hay chuyển
từ quỹ tiền điện tử về tài khoản cá nhân hoặc từ tiền điện tử có thể phát hành séc
điện tử, séc thật. Tiền số bằng ngoại tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ
khác với tỷ giá tốt nhất.

dịch được đơn giản và nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dùng.
Tiền số hóa không chiếm một không gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa
vòng trái đất chỉ trong chớp mắt bằng tốc độ của ánh sáng.
- Đối với ngân hàng: thanh toán trực tuyến giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả
kinh doanh, giảm chi phí thuê nhân viên, xúc tiến thương mại, quảng bá thương
hiệu toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh, thực
hiện chiến lược toàn cầu hóa.
o Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh
o Giảm chi phí văn phòng do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóa
các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng từ.
o Giảm chi phí nhân viên
Một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ và tương đương một chi
nhánh ngân hàng truyền thống. Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng thông
qua Internet/web ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới (Internet Banking),
thu hút thêm nhiều khách hàng, các giao dịch diễn ra thường xuyên hơn, chi phí bán
hàng và tiếp thị giảm đi đáng kể.


7

Mở rộng thị trường thông qua Internet: Thay vì mở nhiều chi nhánh ở các
nước khác nhau, giờ đây chúng ta có thể cung cấp dịch vụ Inetrnet Banking để mở
rộng phạm vi cung cấp dịch vụ.
 Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu
Có thể ngân hàng chưa tiến hành các giao dịch tài chính trực tuyến, song bằng
cách thiết lập trang web riêng cho mình với chức năng ban đầu là cung cấp thông
tin và giải đáp thắc mắc của khách hàng qua mạng, ngân hàng được coi như đã bắt
đầu tham gia áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hòa mình vào xu thế chung.
 Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh
“Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng

Các ngân hàng này sẽ gặp rủi ro nếu họ có sai sót trong việc cấp phép cho các
khoản thanh toán có giá trị lớn hơn hạn mức quy định. Bên cạnh đó, nếu không kịp
thời cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ danh sách các thẻ bị mất hoặc bị vô hiệu
trong thời gian các thẻ này vẫn được sử dụng thì các ngân hàng phát hành sẽ từ chối
thanh toán cho những khoản này.
- Rủi ro với ngân hàng phát hành
Rủi ro thứ nhất là việc chủ thẻ sử dụng tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác
nhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanh
toán lại cao hơn hạn mức của thẻ. Thứ hai, chủ thẻ lợi dụng tính năng thanh toán
quốc tế của thẻ để thông đồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh
toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú.
- Khó kiểm soát chi tiêu
So với tiền mặt thì sử dụng tiền ảo trong thanh toán khiến người dùng chi tiêu
thoải mái hơn vì hình thức chi tiêu trước, trả tiền sau. Tiền chủ thẻ dùng là tiền của
ngân hàng, cuối tháng ngân hàng mới gửi thông tin thanh toán giao dịch đã tạo cú
sốc với người dùng.
- Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ
Các đơn vị này sẽ phải đối mặt với rủi ro bị từ chối thanh toán cho số hàng
hóa cung ứng ra vì lý do thẻ hết hiệu lực nhưng đơn vị không phát hiện ra.
1.2.3. Các yếu tố cấu thành của một hệ thống thanh toán trực tuyến
 Các bên tham gia trong thanh toán điện tử
Các bên tham gia trong thanh toán điện tử bao gồm: người bán, người mua,
các ngân hàng, các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán.
-

Người bán

Người bán bán hàng hóa, dịch vụ và trên cơ sở đó họ thu được tiền. Người bán
có thể thực hiện bán hàng hóa dịch vụ theo 2 cách:


của người bán hoặc thương nhân trên Internet.
Về PSP:
Cung cấp cho các thương nhân và những người bán hàng trên Internet. Dịch
vụ chấp nhận các hình thức thanh toán điện tử mà người mua sử dụng ở dạng đầy
đủ. Một PSP có thể cung cấp dịch vụ, xử lý một cách đa dạng các giao dịch thanh
toán điện tử từ thanh toán thẻ, ví điện tử cho tới chuyển khoản điện tử, séc điện tử.


10

PSP có thể quản lý các kết nối kỹ thuật, các mối quan hệ với ngân hàng và
mạng thanh toán giúp người bán hàng ít bị lệ thuộc vào các ngân hàng và các tổ
chức tài chính, đồng thời tiết kiệm chi phí, duy trì các đầu mối kết nối.
PSP có thể tính phí theo hai cách: Một là thu phí đăng ký, dù doanh nghiệp
thực hiện bao nhiêu giao dịch cũng chỉ cần trả một khoản tiền cố định. Hai là thu
phí giao dịch, tức là doanh nghiệp thực hiện bao nhiêu giao dịch sẽ tính bấy nhiêu
chi phí.
 Các thiết bị sử dụng trong TTĐT
Là những thiết bị điện tử đóng vai trò tiếp nhận, truyền tải, xử lý thông tin về
phương tiện thanh toán, chẳng hạn ATM, Website, POS …
 Các phương tiện thanh toán điện tử
Phương tiện thanh toán điện tử được hiểu là những phương tiện được phát
hành bởi các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán như Visa, Mastercard và các
ngân hàng hoặc có thể là những cách thức tạo ra bởi một PSP cho phép người mua
có thể sử dụng phương tiện hoặc cách thức này để mua sắm hàng hóa, dịch vụ trên
Internet thông qua sử dụng các thiết bị điện tử.
Gồm 2 dạng:
- Do các tổ chức tín dụng bao gồm cả ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán
Visa, Mastercard.
- Do các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian như Ngân lượng, Bảo

tử như ATM hoặc EOS.
Thanh toán trên website đều cho phép quá trình diễn ra trong thời gian thực,
không cần xuất trình phương tiện thanh toán vật lý, chỉ cần khai báo thông tin về
phương tiện thanh toán.
Thanh toán trên các thiết bị điện tử như ATM hoặc EOS thì một phần nào đó
bị hạn chế bởi không gian và thời gian, cần xuất trình phương tiện thanh toán để
tiếp xúc vật lý.
1.2.4.4. Theo phương tiện thanh toán
Phân loại hệ thống thanh toán trực tuyến theo phương tiện thanh toán gồm 6
hệ thống là hệ thống thanh toán bằng thẻ, hệ thống thanh toán bằng ví điện tử, hệ
thống thanh toán vi thanh toán điện tử, hệ thống thanh toán bằng chuyển khoản điện
tử, hệ thống thanh toán séc điện tử và hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử.
 Hệ thống thanh toán bằng thẻ
Bao gồm thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh.
Hệ thống thanh toán bằng thẻ tín dụng
Khái niệm: Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực
tiếp. Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín. Chủ thẻ không cần


12

phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho
người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch.
Đặc điểm:
Chi tiêu trước, trả tiền sau: cho phép chủ sở hữu chi tiêu trước và trả tiền sau.
Chi tiêu bằng mọi loại tiền tạo ra từ thẻ EMV nên có thể chi tiêu được bằng tất
cả các loại tiền mà không ảnh hưởng đến lãi suất số dư trong tài khoản
Mất phí cao khi rút tiền mặt
Tài khoản hoặc tài sản thế chấp được độc lập với việc chi tiêu.
Hệ thống thanh toán bằng thẻ ghi nợ

năng bảo mật cao hơn rất nhiều.
Thẻ phi tiếp xúc là loại thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn ăng-ten,
khi đưa thẻ lại gần thiết bị đọc thẻ, thông tin dữ liệu trên thẻ được truyền từ mạch vi
xử lý quan ăng-ten của thiết bị đọc thẻ. Công nghệ của thẻ phi tiếp xúc thường được
sử dụng để thực hiện các thanh toán nhanh trong phạm vi gần ở chỗ đông người. Ví
dụ như thanh toán tại siêu thị, thanh toán cước phí giao thông công cộng …
Quy trình thanh toán thẻ thông minh
Bước 1: Trên các website bán hàng hóa, dịch vụ, khách hàng lựa chọn sản
phẩm và bắt đầu tiến hành thanh toán.
Bước 2: Khách hàng phải truy cập vào website của nhà cung cấp dịch vụ PSP
thông qua một kết nối an toàn.
Bước 3: Khách hàng tiến hành khai báo thông tin về thẻ thanh toán, máy chủ
xử lý giao dịch của PSP sẽ truyền thông tin về thẻ thanh toán mà khách hàng khai
báo tới ngân hàng phát hành thẻ thông qua trung tâm xử lý dữ liệu thẻ.
Bước 4: Ngân hàng phát hành thẻ tiến hành kiểm tra thông tin về thẻ thanh
toán mà khách hàng khai báo sau đó xác thực việc thanh toán với PSP và gửi thông
báo tới PSP thông qua trung tâm xử lý dữ liệu thẻ.
Bước 5: Sau khi nhận được thông báo về phát sinh có trong tài khoản ngân
hàng của mình PSP sẽ gửi yêu cầu, yêu cầu website bán hàng tiến hành giao hàng.
Bước 6: Website bán hàng tiến hành giao hàng tới địa chỉ mà khách hàng
yêu cầu.
Bước 7: PSP tiến hành chuyển tiền thanh toán vào tài khoản ngân hàng của
website người bán hàng.
Bước 8: Ngân hàng của website người bán gửi phát sinh có trong tài khoản
của website người bán hàng.
Bước 9. Ngân hàng phát hành thẻ gửi bản sao kê chi tiết về giao dịch đã được
thực hiện với khách hàng người mua.
Bước 10: Khách hàng người mua tiến hành kiểm tra bản sao kê chi tiết và
thanh toán những khoản đã chi tiêu cho ngân hàng phát hành thẻ.


kết nối tới một cổng thanh toán trực tuyến và sử dụng tài khoản ví điện tử Ngân
Lượng của mình để đăng nhập vào cổng thanh toán trực tuyến. Lúc này người mua
sẽ có hai lựa chọn là thanh toán ngay hoặc thanh toán tạm thời.
Thanh toán ngay thì tiền sẽ được chuyển từ tài khoản ví Ngân Lượng của
người mua sang tài khoản ví Ngân Lượng của người bán và người bán có thể rút
tiền hoặc chuyển đổi sang tài khoản ngân hàng (nếu muốn).


15

Thanh toán tạm thời, tiền thanh toán của người mua được Ngân Lượng tạm
giữ sau đó Ngân Lượng sẽ gửi thông báo yêu cầu người bán tiến hành giao dịch.
Khi người bán tiến hành giao hàng tới địa chỉ khách hàng yêu cầu. Lúc này xảy ra
hai trường hợp: Một là, nếu người mua phê chuẩn giao dịch tiền thanh toán mà
Ngân Lượng tạm giữ sẽ chuyển trả vào tài khoản ví điện tử của người bán và người
bán có thể rút tiền mặt hay chuyển khoản ngân hàng (nếu muốn). Hai là, nếu người
mua có khiếu nại gì về giao dịch thì Ngân Lượng sẽ đứng ra giải quyết tranh chấp
trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của cả hai bên.
Hệ thống vi thanh toán điện tử
Khái niệm:
Vi thanh toán là một cách kinh doanh chỉ ra cách thu tiền ở mỗi trang web
được xem mỗi click hay bất cứ hàng hóa, dịch vụ nào được buôn bán qua web có
giá trị nhỏ, từ 1cent đến dưới 10 USD với mọi giao dịch được gọi là vi thanh toán.
Các nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán thường tìm cách mã hóa mỗi đường
link, mỗi click đều phải trả tiền bên trong mỗi trang html.
Hệ thống thanh toán có thể được xây dựng dựa trên cơ sở token hoặc dựa trên
cơ sở tài khoản để thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ nhỏ, người mua sẽ tiến hành
mua token từ các nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán, sau đó sử dụng token này
thanh toán cho người bán, người bán nhận được token sẽ gửi token đến nhà cung
cấp dịch vụ vi thanh toán để kiểm tra và xác thực thanh toán.

toán bù trừ giữa ngân hàng người gửi và ngân hàng người nhận.
Bước 5: Ngân hàng người nhận khi nhận được thông báo về phát sinh có trong
tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại nhân hàng nhà nước sẽ lập tức cộng
vào trong tài khoản người nhận một lượng tiền đúng đúng bằng số tiền nhận được
trong phát sinh có của tài khoản tiền gửi thanh toán của mình, đồng thời gửi thông
báo về phát sinh nợ trong tài khoản của người gửi cùng thông tin chi tiết về giao
dịch chuyển khoản.
 Hệ thống thanh toán séc điện tử
Khái niệm: Séc điện tử là phiên bản điện tử có giá trị pháp lý đại diện cho một
tấm séc giấy. Về bản chất, hệ thống thanh toán séc điện tử được xây dựng trên các
nguyên tắc của hệ thống thanh toán séc giấy.
Séc giấy là là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản lệnh cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc hoặc người
cầm séc một số tiền được ghi rõ trên séc.
Vì séc là một mệnh lệnh nên khi ngân hàng nhận được lệnh này phải thực hiện
vô điều kiện (trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không đủ tiền hoặc không đủ
tính chất pháp lý).


17

Séc điện tử thích hợp với các giao dịch B2B là hình thức thanh toán điện tử
cho những giao dịch lớn được kho bạc Mỹ lựa chọn để tiến hành thanh toán.
Đặc điểm:
- Có tính thời hạn: Séc điện tử chỉ có giá trị tiền tệ hoặc hiệu lực thanh toán
trong thời gian được ghi trên séc.
- Séc điện tử chứa đựng thông tin giống séc giấy như số tiền ghi trên séc cần
viết dưới dạng chữ và số, có đơn vi tiền tệ, thời gian thụ hưởng, thông tin chủ tài
khoản, loại séc là séc ghi danh hay séc vô danh.
- Séc điện tử khai báo và chuyển giao cho các bên thông qua sử dụng các

Hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử là giải pháp cho phép nhà cung cấp và người
mua trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử để cho họ được trình bày và xử lý thanh toán.
Bản chất:
Hóa đơn điện tử có nội dung tương tự như hóa đơn giấy. Tuy nhiên, hóa đơn
giấy được thể hiện bằng in ấn và phát hành còn hóa đơn điện tử là tập hợp các thông
điệp và dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và được khởi tạo, lập,
gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng các phương tiện điện tử.
Hóa đơn điện tử là việc cho và gửi trực tiếp đến khách hàng thông qua các
phương tiện điện tử cho phép khách hàng thông qua các phương tiện điện tử có thể
lữ trữ, quản lý và xử lý thanh toán một cách chủ động. Tuy nhiên thanh toán hóa
đơn điện tử không phải là một hình thức thanh toán độc lập. Việc thanh toán vẫn
phải phụ thuộc vào các phương tiện điện tử khác như thẻ tín dụng, séc thẻ, thẻ ghi
nợ ví điện tử.
Thanh toán hóa đơn dịch vụ giúp các nhà cung cấp dịch vụ (điện, nước, truyền
hình cáp, Internet …) giảm thiểu các chi phí phân phối, in ấn hóa đơn, giảm sự
chậm trễ trong giao hàng, tiết kiệm thời gian cho các đại lý và cung cấp một kênh
thông tin liên lạc trực tiếp giữa các nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng Đối với
khách hàng người tiêu dùng sẽ hưởng lợi trực tiếp từ quá trình thanh toán do việc
chủ động về mặt thời gian và phương tiện thanh toán.
Quy trình thực hiện với Biller trực tiếp:
Bước 1: Nhà cung cấp dịch vụ (điện, nước, truyền hình cáp, Internet …) tiến
hành gửi một email thông báo tóm tắt về hóa đơn khách hàng cần thanh toán cùng
một liên kết nhúng với khách hàng.
Bước 2: Sau khi khách hàng xem thông báo tóm tắt về hóa đơn sẽ thông qua
liên kết nhúng để truy cập vào website của biller xem chi tiết về hóa đơn cần thanh
toán và bắt đầu thiết lập thanh toán.
Bước 3: Khách hàng thông qua một kết nối an toàn để truy cập vào website
của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử.



Bước 4: Khi khách hàng sử dụng tài khoản đã đăng ký để truy cập vào website
của nhà cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng có thể xem toàn bộ thông tin
về hóa đơn mình phải thanh toán và bắt đầu thiết lập thanh toán.


20

Bước 5: Khách hàng sẽ thông qua một kết nối an toàn đẻ truy cập vào website
của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng để khai báo thông tin thanh
toán. CPP tiến hành kiểm tra và xác thực thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán cho Biller.
Bước 6: Sau khi nhận được thông báo về phát sinh có trong tài khoản ngân
hàng của mình cùng thông tin chi tiết về giao dịch nhà cung cấp dịch vụ cho Biller
tiến hành chuyển trả tiền thanh toán vào tài khoản của từng Biller.
1.2.5. Yêu cầu với một hệ thống thanh toán trực tuyến
Trên thực tế có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá một hệ thống TTTT như
tốc độ xử lý giao dịch, khả năng bảo mật, tính tương tác với người dung, mức độ ổn
định, chi phí, khả năng tích hợp và quá trình thanh toán.
- Tốc độ xử lý giao dịch
Đây là một trong các yếu tố giúp website thân thiện với người dùng hơn. Tốc
độ tải trang, thời gian thực hiện mỗi giao dịch là một yêu cầu rất quan trọng bởi
người dùng luôn muốn nhanh, tiết kiệm thời gian nhất có thể.
- Khả năng bảo mật
Khả năng bảo mật chính là thước đo để người dùng quyết định sử dụng hệ
thống thanh toán trực tuyến hay không. Doanh nghiệp có khả năng bảo mật tốt sẽ
đảm bảo thông tin cá nhân cho người dùng, đảm bảo mức độ nhất định cho khối tài
sản mà người tiêu dùng có hoặc sẵn sàng chi trả cho việc mua sản phẩm. Tránh rủi
ro cho khách hàng trong mọi giao dịch diễn ra đối với doanh nghiệp.
- Tính tương tác với người dùng
Tính tương tác với người dùng được đề cập đến với nhiều tiêu chí hơn như:

xã hội nói chung và thương mại điện tử nói riêng.
Thói quen giao dịch trực tiếp làm cho TMĐT kém phát triển; trong đó còn có
nguyên nhân chi phối vì họ cảm thấy giao dịch trực tuyến đầy rủi ro và dễ bị lừa
đảo. "Chìa khoá của TMĐT là thanh toán trực tuyến, ở đó người mua cần sự nhanh
chóng, thanh toán tiện lợi và rộng khắp với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp với
dải sản phẩm rộng cùng các tổ chức tài chính, ngân hàng. Trong khi người bán hàng
cần cộng đồng người mua càng lớn càng mang lại doanh thu cao. Các cổng thanh
toán trực tuyến sẽ giải quyết những khó khăn của thị trường TMĐT hiện nay và
thúc đẩy mở rộng kích cỡ của thị trường để thay cho vai trò của các ngân hàng.
Việc kết nối vào các cổng thanh toán trực tuyến sẽ mang lại nhiều lợi ích cho
các ngân hàng trong việc gia tăng số lượng người dùng. Phương thức mở cửa cho
các cổng kết nối vào hệ thống cũng giảm chi phí thay vì ngân hàng phải trực tiếp
kết nối đến từng doanh nghiệp hoặc ngược lại.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí hơn đáng kể so với thanh toán giao dịch
truyền thống trong việc thanh toán hóa đơn điện, nước, Internet, etc.


22

- Tính bảo mật cao trong những lần giao dịch thanh toán với những tiêu
chuẩn bảo mật hết sức gắt gao. Nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng hình
thức dịch vụ trung gian này.
- Thanh toán trực tuyến còn giúp cho việc thanh toán khi mua bán, trao đổi
qua online hay website trở nên đơn giản và dễ dàng hơn như mua hàng online, đặt
các dịch vụ phòng, giải trí, etc.
- Thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và bảo vệ bạn khỏi các nguy cơ lừa đảo
trực tuyến
- Nhận thanh toán trực tuyến bằng thẻ hoặc tài khoản ngân hàng nội địa và
quốc tế
- Tích hợp thanh toán miễn phí vào website


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status