Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi bằng phương pháp thay khớp háng bán phần chuôi dài - Pdf 59

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN
XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN CHUÔI DÀI
Nguyễn Đình Hiếu1, Trần Trung Dũng2,3,4
Khoa ngoại chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện E
2
Khoa phẫu thuật chấn thương chỉnh hình và y học thể thao, Bệnh viện SaintPaul.
3
Khoa ngoại chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
4
Phân môn chấn thương chỉnh hình, Bộ môn ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội
1

Gãy liên mấu chuyển xương đùi (LMCXĐ) khá phổ biến, chiếm phần lớn trong các loại gãy đầu trên xương
đùi. Loãng xương là nguyên nhân chính dẫn đến chỉ một chấn thương nhẹ có thể gây gãy liên mấu chuyển.
Người trên 70 tuổi có sự thay đổi chất lượng xương lớn làm giảm sức bền và khả năng chịu lực. Phẫu thuật
thay khớp háng bán phần cho các bệnh nhân cao tuổi loãng xương gãy LMCXĐ là một hướng đi mới giúp cải
thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu mô tả tiến cứu 35 bệnh nhân tuổi từ 71 đến 96 tuổi,
được chẩn đoán gãy liên mấu chuyển xương đùi do chấn thương , được phẫu thuật thay khớp háng bán phần
bipolar chuôi dài tại bệnh viện E và bệnh viện đa khoa SaintPaul từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2017. Theo
dõi 35 bệnh nhân từ 71 đến 96 tuổi với thời gian ngắn nhất 6 tháng cho kết quả: Tuổi trung bình là 84,29 ±
6,17 tuổi. Phần lớn bệnh nhân vào viện vì tai nạn sinh hoạt tự ngã chiếm 88,6%, thời gian tập phục hồi chức
năng trung bình là 4,63 ± 1,7 ngày. Không có bệnh nhân biến chứng xa như trật khớp, gãy xương quanh
chuôi,… 94,3% bệnh nhân đi lại được sau 6 tháng với thời gian tối thiểu 30 phút.62.9% bệnh nhân hoàn toàn
không đau vùng khớp háng tổn thương sau 6 tháng. Điểm Harris trung bình ở thời điểm cuối là 90,4 ± 4,72.
Từ khóa : Gãy liên mấu chuyển xương đùi, thay khớp háng bán phần chuôi dài.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy LMCXĐ khá phổ biến, chiếm 55% các

bong nẹp… Nghiên cứu của Weon-Yoon Kim
năm 2001 cho thấy 178 bệnh nhân cao tuổi
TCNCYH 119 (3) - 2019


TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
gãy LMCXĐ sau mổ KHX có 21% gây biến
dạng vùng cổ chỏm xương đùi, 1% gây hoại tử
chỏm, 1% biến chứng nhiễm trùng [2].
Khớp háng bán phần chuôi dài là phương
pháp mới giúp khắc phục các nhược điểm trên,
củng cố độ vững của ổ gãy bằng cách chia nhỏ
lực tỳ lên vùng mấu chuyển nhỏ xuống 1/3 giữa
thân xương bằng sự kết hợp khớp háng bán
phần với đinh nội tủy xương đùi. Năm 2015
Nguyễn Đình Phú và Phan Thế Minh đã báo
cáo 26 trường hợp thay khớp háng bán phần
chuôi dài cho bệnh nhân lớn tuổi gãy LMCXĐ
tại bệnh viện Nhân Dân 115 trong 2 năm, kết
quả trong 26 bệnh nhân có 7 ca rất tốt, 6 ca
tốt, 9 ca trung bình, 2 ca kém. Không có trường
hợp nào trật khớp hoặc lỏng chuôi hoặc gãy
quanh chuôi [3].
Dựa trên thực tiễn chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Đánh giá kết quả điều trị gãy liên
mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi bằng
phương pháp thay khớp háng bán phần chuôi
dài” nhằm mục đích góp phần đánh giá hiệu
quả điều trị và quyết định lựa chọn điều trị cho
bệnh nhân cao tuổi gãy mất vững liên mấu

theo dõi trong thời gian nằm viện và sau mổ ít
nhất 6 tháng. Các thông tin ở các lần khám lại
được đánh giá theo thang điểm Harris.
Lựa chọn mẫu: chọn tất cả các bệnh nhân
đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại
trừ
Các chỉ số nghiên cứu
- Đặc điểm dịch tễ: tuổi, giới, các bệnh lý nội
khoa,cơ chế chấn thương
- Đặc điểm tổn thương: phân độ ổ gãy, phân
độ loãng xương
- Đặc điểm trong điều trị: thời gian mổ,
lượng máu truyền, thời gian tập phục hồi chức
năng, biến chứng sau mổ trong quá trình nằm
viện.
- Theo dõi sau mổ: Biến chứng xa như trật
khớp, lỏng chuôi, gãy quanh chuôi,… và điểm
Harris theo thời gian.
Các số liệu được phân tích và xử lý bằng
phần mềm thống kê SPSS 20.0 với các phép
toán trong kiểm định như:
- Số liệu thu được n, tỷ lệ %, các giá trị
trung bình ± SD
- So sánh sự khác biệt bằng test χ2, kiểm
định Fisher (hay Phi and Cramer’s).
- So sánh ghép cặp, so sánh trước và sau
can thiệp
- So sánh hai giá trị trung bình (T-test).
3. Đạo đức nghiên cứu


2,23 ± 0,426.
Phân loại tổn thương nhóm A2.2/A2.3 =
2/3.
2. Kết quả phẫu thuật thay khớp háng bán
phần ở 35 bệnh nhân
Thời gian mổ trung bình là 64 ± 24,9 phút
Lượng máu truyền trung bình 643 ± 47 ml
cả hồng cầu khối và huyết tương.
Thời gian bắt đầu tập phục hồi chức năng
(PHCN)sau mổ là 4,63 ± 1,7 ngày.
Điểm Harris sau mổ 6 tháng trung bình là
90,4 ± 4,72.
Biến chứng: Có 3 bệnh nhân có biến chứng
sau mổ bao gồm 1 bệnh nhân bị nhiễm trùng
vết mổ, 2 bệnh nhân bị viêm phổi chiếm tỷ lệ
8,6% tổng số bệnh nhân.
Không có bệnh nhân nào gặp biến chứng
xa như trật khớp, lỏng chuôi, gãy xương dưới
chuôi, mòn ổ cối.
X.quang kiểm tra sau mổ: 100% bệnh nhân
có Xquang sau mổ chỏm nằm trong ổ cối,
không có bệnh nhân nào trật khớp sau mổ.

Bảng 1. Thang điểm đau VAS ngay sau mổ 3 ngày
Điểm VAS

p

Trước mổ



n

%

0

0

2

5,7

22

62,9

TCNCYH 119 (3) - 2019


TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC

Mức độ đau

1 tháng

3 tháng

6 tháng


51,4

4

40

0

0

Đau nhiều

9

25,7

0

0

0

0

Sau 6 tháng có 62,9% bệnh nhân không đau, không có bệnh nhân đau nhiều và vừa
Bảng 3. Dáng đi
Dáng đi

1 tháng


Tập tễnh nhẹ

7

20

26

74,3

13

37,1

Tập tễnh vừa

25

71,4

6

17,1

0

0

Tập tễnh nặng


n

%

Không cần

0

0

17

48,6

30

85,7

1 nạng

14

40

15

42,9

5


Sau 6 tháng 85,7% đi lại không cần dụng cụ hỗ trợ
Bảng 5. Thời gian đi bộ
Thời gian đi bộ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

n

%

n

%

n

%

Không hạn chế

0

0

9



3 tháng

6 tháng

n

%

n

%

n

%

Hạn chế vừa (10 - 15 phút)

10

28,6

14

40

2

5,7

nhà
Bảng 6. Điểm Harris sau mổ 6 tháng
Kết quả
Số lượng
Tỷ lệ %

Rất tốt

Tốt

Trung bình
(Khá)

Kém

Tổng

24

10

1

0

35

68,6

28,6

xương nên chỉ cần 1 chấn thương nhẹ cũng có
thể gây gãy xương.
Vấn đề truyền máu
Số lượng máu truyền trung bình trong
122

nghiên cứu của chúng tôi là 647 ± 47 ml đây
là một lượng máu truyền khá lớn so với các
phương pháp mổ KHX. Cần nói thêm đa số
bệnh nhân trong nghiên cứu là bệnh nhân lớn
tuổi có thể trạng già yếu, các bệnh nhân vào
viện với tình trạng thiếu máu mạn tính, kèm
theo tổn thương gãy LMCXĐ cũng mất một
lượng máu lớn. Chính vì vậy đa số bệnh nhân
được truyền máu cả trước trong và sau mổ.
Kết quả này tương đương với nghiên cứu
của Haentjen và cộng sự có lượng máu truyền
trung bình là 680 ± 59ml [9]. Điều này được lý
giải do nhóm bệnh nhân già thể trạng yếu, đa
số bệnh nhân có bệnh lý nội khoa kèm theo,
vùng liên mấu chuyển là vùng xương xốp khi
gãy vùng này gây mất máu với số lượng lớn.
Thời gian phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật trung bình là 64 ± 24,9
phút. Trong đó nhóm có thời gian phẫu thuật
trung bình là 45 - 60 phút chiếm phần lớn với
60%. Nghiên cứu của Hoàng Thế Hùng [6] có
TCNCYH 119 (3) - 2019



So với nghiên cứu của tác giả Shin Yoon
Kim và tác giả S.Gooi thì thời gian phẫu thuật
thay khớp háng của chúng tôi có kéo dài hơn
khi mổ KHX tuy nhiên sự khác biệt là không
có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên đến năm 2017
tác giả Keating đưa ra thời gian phẫu thuật
trung bình là 49,7 ± 22 [11] thì sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê. Phẫu thuật thay khớp háng ở
các bệnh nhân gãy LMCXĐ mất vững có kèm
theo loãng xương sẽ gây khó khăn khi phẫu
thuật, việc cố định các mảnh vỡ vùng mấu
chuyển sau khi đặt chuôi khớp cũng là một yếu
tố làm kéo dài thời gian phẫu thuật
Biến chứng sau phẫu thuật
100% bệnh nhân không có biến chứng
trong mổ, có 1 bệnh nhân bị nhiễm trùng vết
mổ chiếm 2,9% và 2 bệnh nhân biến chứng
viêm phổi trong quá trình nằm viện chiếm

cũng không có bệnh nhân nào bị trật khớp [8].
Theo chúng tôi dù sử dụng đường mổ phía
sau nhưng thực hiện tốt kỹ thuật mổ sẽ có tác
dụng làm cho khớp vững hơn, kết hợp với
bất động khớp háng ở tư thế dạng, tránh gấp
háng, xoay trong và khép háng trong 2 tuần
đầu sau mổ sẽ có tác dụng giảm tỷ lệ trật khớp
háng sau mổ.
Kết quả phẫu thuật
Tổng số bệnh nhân trong nghiên cứu là 35
bệnh nhân với thời gian theo dõi trung bình 6

Năm 2011 theo nghiên cứu của Young Kyun
Lee nghiên cứu thay khớp háng bán phần
chuôi dài cho 87 bệnh nhân gãy mất vững

TCNCYH 119 (3) - 2019

123


TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
LMCXĐ, chiều dài chuôi sử dụng là từ 180 220mm cho kết quả khả quan với điểm Merle
d’Aubigné trung bình là 14,7 điểm. Tác giả cho
rằng mặc dù kết quả cuối cùng chưa đạt mức
tốt và rất tốt nhưng phương pháp thay khớp
háng bán phần chuôi dài cũng là một phương
pháp tốt, đáp ứng điều trị cho bệnh nhân cao
tuổi gãy mất vững liên mấu chuyển xương đùi
[12].

V. KẾT LUẬN
Phẫu thuật thay khớp háng bán phần bipolar
chuôi dài là một hướng đi mới trong điều trị
gãy LMCXĐ mất vững ở người cao tuổi khi
chất lượng xương quá kém, giúp bệnh nhân
giảm đau sớm để có thể tập PHCN tránh các
biến chứng như loét, viêm đường tiết niệu hay
gãy xương dưới chuôi (các khớp chuôi ngắn).
Điều này góp phần cải thiện chất lượng cuộc
sống của bệnh nhân làm giảm độ phụ thuộc
vào người nhà trong các hoạt động sinh hoạt

(2015). Đánh giá bước đầu kết quả điều trị gãy
mất vững liên mấu chuyển xương đùi ở bệnh
nhân lớn tuổi bằng phương pháp phẫu thuật
thay khớp háng lưỡng cực chuôi dài. Hội nghị
thường niên lần thứ XXII- Hội chấn thương
chỉnh hình Tp. Hồ Chí Minh, 115 - 120.
4. SG Gooi, MD (USM), EH Khoo, MS
Orth, Benny Ewe, MBBS, Yacoob (2011).
Dynamic Hip Screw Fixation of Intertrochanteric
Fractures of Femur: A Comparison of Outcome
With and Without Using Traction Table,
Malaysian Orthopaedic Journal, 5(1), 21 – 25.
5. Phí Mạnh Công (2009). Đánh giá kết
quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở
người trên 70 tuổi bằng kết hợp xương nẹp vít
động tại bệnh viện Xanh pôn và bệnh viện 198.
Luận văn thạc sĩ y học, 40 - 41.
6. Hoàng Thế Hùng (2013). Đánh giá
kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương
đùi ở người cao tuổi bằng thay khớp háng bán
phần bipolar. Luận văn thạc sỹ y học, học viện
quân y, 50 - 51.
7. Delle. Jesse C. (1990). Fractures and
dislocations of the Hip, Fractures in Adult, 1481
- 1538.
8. Coventry Mark B. (1996). Historical
perspective of Hip Arthroplasty, Reconstructive
surgery of the Joint, (2), 875 - 881.
9. Haentjens P.Casteleyn PP. (1989).
Treatment of unstable intertrochanteric

with intertrochanteric fracture due to trauma at E hospital and Saint Paul hospital from 01/2015 to
12/2017. Mean participant age was 84.29 ± 6,17. 88,6% of fractures were caused by a low-energy
injury; Average rehabilitation time was 4.63 ± 1.7 days. No patients had any complications and
94.3% of patients could walk again after 6 months with minimum time of 30 minutes. 62.9% of
patients had absolutely no pain after 6 months. The average Harris point at the end was 90.4 ± 4.72.
Keywords: Intertrochanteric fracture, hemiarthroplasty bipolar long stem.

TCNCYH 119 (3) - 2019

125




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status