Lập kế hoạch marketing thương mại điện tử cho công ty cổ phần giao nhận vận tải kepler - Pdf 59

1

1

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận
được sự quan tâm và giúp đỡ từ phía nhà trường và đơn vị thực tập. Em xin chân
thành cảm ơn ban cán bộ nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô Khoa Hệ thống
thông tin kinh tế và Thương mại điện tử đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình hướng
dẫn em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến
cô Th.S Hoàng Hải Hà đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa những thiếu sót
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các cô chú, anh chị cán bộ công
nhân viên trong Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi trong quá trình thực tập, đóng góp quý báu để em hoàn thành tốt bài
khóa luận tốt nghiệp. Trong quá trình làm bài, do thời gian có hạn và bản thân còn
thiếu nhiều kinh nghiệm nên không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…. tháng …. năm 2019
Sinh viên thực hiện


2

2

MỤC LỤC


3

Công nghệ thông tin
Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng
Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng
Lợi tức đầu tư
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
Trách nhiệm hữu hạn


4

4

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1

Tên Bảng
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần giao
nhận vận tải Kepler giai đoạn 2015 –2018

Trang
26

2

Bảng 3.1. Doanh thu của mỗi sản phẩm năm 2017

54

3


Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giao nhận vận

Trang
9
24

tải Kepler
3

Sơ đồ 2.2. Hệ thống phân phối dịch vụ của Công ty cổ phần

39

Giao nhận vận tải Kepler
4

Sơ đồ 3.1. Mô hình bộ phận Marketing

60


6
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Theo thống kê của tổ chức Business Monitor International (2016), Việt Nam là
nước có tốc độ tăng trưởng Internet khá cao là 9% mỗi năm, xếp hạng thứ 15 trên
thế giới. Việt Nam hiện có khoảng 52 triệu người dùng Internet, chiếm 54% dân số,
đứng thứ 5 ở châu Á - Thái Bình Dương về tỷ lệ dân số có kết nối Internet sau

từ nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ, quảng cáo, thu
thập ý kiến khách hàng. Marketing là một khâu thiết yếu và tiêu tốn nhiều ngân
sách trong một DN, tuy nhiên nó cũng mang lại rất nhiều hiệu quả cho DN nếu như
được thực hiện đúng đắn. Kinh doanh qua mạng cũng đòi hỏi MKT TMĐT phải tốt.
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler, em thấy
rằng Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler đã thực hiện các hoạt động
Marketing nói chung và Marketing điện tử nói riêng trong quá trình kinh doanh dịch
vụ trong vài năm qua. Tuy nhiên do khả năng tài chính còn hạn hẹp cũng như nhận
thức về vai trò của MKT TMĐT chưa đúng mức, nên hoạt động marketing của công
ty còn nhiều hạn chế, không được tổ chức lập kế hoạch một cách thống nhất theo
một chương trình hệ thống. Những hoạt động marketing đó chỉ dừng lại ở những
hoạt động riêng lẻ, chưa liên kết với nhau để tạo ra một sức mạnh tổng hợp, chưa
mang lại hiệu quả thực sự và chưa có một chiến lược cũng như các kế hoạch, chính
sách rõ ràng. Cho nên vấn đề quan trọng hàng đầu của Công ty hiện giờ là tập trung
vào việc lập kế hoạch chiến lược MKT TMĐT, nếu công ty có một kế hoạch đúng
để các sản phẩm của mình thích ứng với từng thị trường mục tiêu cụ thể sẽ tạo cơ sở
cho công ty nhanh chóng phát triển và đứng vững trên thị trường.
Với mục đích xây dựng kế hoạch MKT TMĐT hợp lý, em xin chọn đề tài
“Lập kế hoạch marketing thương mại điện tử cho Công ty cổ phần Giao nhận vận tải
Kepler” làm đề tài khóa luận. Với tính cấp thiết của đề tài này, sẽ mang lại cái nhìn rõ
hơn về tầm quan trọng của marketing trực tuyến trong hoạt động kinh doanh của Công
ty. Đồng thời sẽ định hướng hoạt động phát triển dài hạn và có hiệu quả trong tương lai
cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay khi mà có tới 95% DN sử dụng Internet nhưng
chỉ có một số ít áp dụng MKT TMĐT vào kinh doanh có hiệu quả.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu trong nước


8
- Hiện nay đã có một số sách và tài liệu tham khảo nghiên cứu về MKT



9
giúp DN tạo ra các kế hoạch nhỏ và nắm bắt các cơ hội mới một cách nhanh chóng,
nó là điều cần thiết cho bất cứ ai muốn thúc đẩy kinh doanh, bán sản phẩm hoặc
dịch vụ và tìm hiểu các kỹ thuật nghiên cứu thị trường.
Digital Marketing for Dummies, Ryan Deiss and Russ Hennesberry, (2017):
Trình bày về hành trình của khách hàng, lập kế hoạch tiếp thị, trang đích, viết blog,
SEO, SEM, xã hội, hiển thị có trả tiền, email, và dữ liệu và phân tích.
I. Chaston (2001), E - Marketing strategy, NXB McGraw Hill: Đã đưa ra đầy
đủ các khái niệm về marketing, chiến lược marketing và nội dung của chiến lược
marketing. Để từ đó có thể so sánh MKT TMĐT và marketing truyền thống nói
chung.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài là tìm hiểu thực trạng của hoạt động MKT TMĐT thời từ
đó phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động MKT TMĐT và lập kế hoạch MKT
TMĐT cho Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler. Qua đó, nắm rõ hơn điểm
mạnh, điểm yếu và đề ra những giải pháp để có thể hoàn thiện hơn cho hoạt động
trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hiểu rõ khái niệm và tầm quan trọng của MKT TMĐT trong các DN Việt
Nam hiện nay trong xu hướng phát triển mạnh mẽ của Smartphone và Internet.
- Phân tích và đánh giá được thực trạng hoạt động MKT TMĐT từ đó lập kế
hoạch MKT TMĐT cho Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler nhằm quảng bá
thương hiệu và tăng doanh số bán hàng.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch MKT TMĐT của Công
ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler
4.2. Phạm vi không gian: Chuyên đề này được thực hiện trong quy mô một

Chương 2: Tổng quan về Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Kepler và môi
trường marketing của Công ty.


11
Chương 3: Lập kế hoạch marketing thương mại điện tử cho Công ty cổ phần
Giao nhận vận tải Kepler.


12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH MARKETING
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Những khái niệm chung
1.1.1. Khái niệm Marketing thương mại điện tử

Trong lĩnh vực thương mại điện tử (TMĐT), Marketing được xem là bộ mặt
và cũng là chìa khóa quyết định thành công của mô hình kinh doanh trực tuyến.
MKT TMĐT là một công việc đặc thù, đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ năng marketing
truyền thống và marketing điện tử cũng như có sự liên kết bài bản giữa yếu tố nghệ
thuật và khoa học.
MKT TMĐT là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, xúc tiến đối với sản
phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân – dựa trên các
phương tiện điện tử và internet (Philip Kotler). Khái niệm này nhấn mạnh tới việc
đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cá nhân và tổ chức dựa trên việc
tương tác qua các phương tiện điện tử và Internet. Dưới sự phát triển của môi
trường kinh doanh, các yếu tố marketing cũng dần thay đổi về vị trí và vai trò của
mình. Trong kỉ nguyên số hóa, khi các công cụ truyền thông điện tử và mạng
Internet đóng một vai trò không thể tách rời với cuộc sống của con người thì
marketing cũng đã từng bước phát triển và được đẩy lên một tầm cao mới marketing điện tử.
“Marketing thương mại điện tử bao gồm các tất cả các hoạt động để thoả mãn

- Ngân sách và thời gian để thực hiện mục tiêu.
- Tiềm năng và lợi nhuận liên quan.
- Tài chính cần có để thực hiện kế hoạch.
Lập kế hoạch MKT TMĐT là bước cụ thể hóa chiến lược chung thành các
chiến lược hành động cụ thể như chiến lược 4Ps, chiến lược quản trị quan hệ khách
hàng, dẫn dắt và chỉ ra các chiến lược của DN được hình thành trên cơ sở nào, cung
cấp thông tin phân tích bối cảnh và tình hình kinh doanh của DN trước khi đưa ra
các kế hoạch để cụ thể hóa chiến lược của DN.
Theo Quản trị Tiếp Thị (2007) của TS. Lưu Thanh Đức Hải: Lập kế hoạch
MKT TMĐT là phân tích những việc phát sinh trong quá khứ để xác định những
việc cần làm trong hiện tại và tương lai. Hoạch định là một hệ thống quan trọng
giúp DN điều khiển tương lai của mình.
Hoạch định nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên
là các mục tiêu và khả năng của DN và bên kia là các cơ may tiếp thị đầy biến động.
Kế hoạch marketing sẽ trình bày:
- Những gì mà doanh nghiệp hi vọng sẽ đạt được.
- Những cách thức để đạt được chúng.
- Khi nào có thể đạt được.


14
Kế hoạch marketing trong kinh doanh vạch ra phương hướng toàn diện cho
doanh nghiệp thông qua việc:
- Cụ thể hóa những sản phẩm mà công ty sẽ sản xuất.
- Những thị trường mà doanh nghiệp sẽ hướng tới.
- Hình thành những mục tiêu cần đạt tới cho từng sản phẩm.
Khi DN ứng dụng internet và các phương tiện điện tử vào hoạt động kinh
doanh để đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất thì MKT TMĐT có vai
trò quan trọng đối với các DN. Việc tìm hiểu,lập kế hoạch và triển khai MKT
TMĐT đã trở thành xu thế tất yếu của các DN hiện nay. Một trong các bước quan

Thiết lập chiến lược MKT TMĐT

Phát triển chương trình hành động

Phân tích hiệu lực/chi phí và tiên lượng hiệu quả dự kiến

Xây dựng quy trình kiểm tra thực thi kế hoạch MKT TMĐT

(Nguồn: [7, tr. 62])
1.2.1. Bước 1: Phân tích tình huống marketing thương mại điện tử
Bước đầu tiên của quá trình lập kế hoạch MKT TMĐT chính là nhận dạng,
phân tích tình thế MKT TMĐT của DN. Đó là việc xác định các điều kiện thị
trường hiện tại và tiến hành phân tích năng lực của tổ chức, mức độ mà lực lượng
lao động hiện hành với những kỹ năng cần thiết để hoạt động trong môi trường
TMĐT. Dữ liệu từ sự phân tích bên trong và bên ngoài này cho phép nhà quản trị
xác định các cơ hội và những đe dọa của môi trường bên ngoài, những điểm mạnh
điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp. Các nhân tố này có tác động đến việc ứng
dụng và triển khai MKT TMĐT của DN.
- Các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới việc ứng dụng MKT TMĐT
như:


16
+ Nhân tố pháp luật: Để các hoạt động MKT TMĐT được tiến hành cần thiết
phải có các chế tài pháp luật, các chính sách cụ thể để các bên tham gia thực hiện
cho đúng. Do việc tiến hành các hoạt động MKT TMĐT gắn với việc sử dụng
internet nên đòi hỏi các điều kiện về môi trường pháp luật phải rõ ràng và minh
bạch để đảm bảo an toàn thông tin,chống vi phạm bản quyền, xác thực điện tử .
+ Nhân tố công nghệ: MKT TMĐT phải được tiến hành dựa trên các phương
tiện điện tử và internet vì thế hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến ứng dụng

thể mà DN muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Việc xác định một
mục tiêu MKT TMĐT cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có thể xây dựng một
chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó. Việc lựa chọn mục tiêu marketing
điện tử ở mỗi DN là khác nhau, tùy thuộc vào mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh, đặc
thù ngành, hay chiến lược kinh doanh điện tử chung của DN. Thực tế, hầu hết các
kế hoạch MKT TMĐT nhằm tới việc thực hiện đa mục tiêu như:
- Mục tiêu cải thiện hiệu quả tài chính: Tăng thị phần, tăng doanh thu, giảm
chi phí.
- Mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của DN: Xây dựng thương hiệu,
cải tiến cơ sở dữ liệu, hiệu quả trong phần mềm quản trị quan hệ khách hàng
(CRM), Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng (SCM).
- Tăng thị phần.
- Tăng doanh thu (đo lường bằng đơn vị tiền tệ cụ thể).
- Giảm chi phí (chi phí phân phối hay chi phí xúc tiến).
- Xây dựng thương hiệu (tăng cường nhận biết của mọi người về thương hiệu).
- Đặt ra mục tiêu về CRM (làm hài lòng khách hàng, tăng số lần mua sắm của
khách hàng và tăng tỷ lệ khách hàng trở lại).
- Tăng hiệu quả quản lý chuỗi cung cấp (tăng cường sự phối hợp giữa các
thành viên, tạo thêm đối tác, tối ưu hóa hàng tồn kho).
Yêu cầu đối với mục tiêu marketing điện tử phải đảm bảo đầy đủ nội dung của
nguyên tắc SMAST:
- S = Specific (Cụ thể, rõ ràng): Mục tiêu phải thật cụ thể. Chẳng hạn nếu là
nhằm tăng thị phần thì là tăng bao nhiêu phần trăm? Tăng doanh số thì phải cụ thể
là bao nhiêu?
- M = Measurable (Có thể đo đếm được): Mục tiêu đưa ra phải có đơn vị, con
số cụ thể để có thể đo đếm được. Chẳng hạn như % ; VNĐ; giờ, ngày, tháng; lượng
khách,... để đến khi kết thúc năm, kết thúc chương trình, kế hoạch có thể xác định
được ngay là đạt hay không đạt mục tiêu đề ra.



doanh và nguồn tài lực của doanh nghiệp trong mối quan hệ với từng phân đoạn. Do
đó, việc lựa chọn thị trường cụ thể đòi hỏi phải dựa trên các yếu tố chủ yếu sau:


19
- Khả năng tài chính của DN: Đối với các DN lớn, họ là những người có khả
năng tài chính mạnh thì thường áp dụng chiến lược marketing toàn bộ hoặc có phân
biệt. Ngược lại, các DN nhỏ và các DN khả năng tài chính có hạn, họ chọn chiến
lược tập trung để tránh rủi ro.
- Chu kỳ sống của sản phẩm:
+ Giai đoạn đầu: Khi mới thâm nhập thị trường, để tạo thuận lợi cho việc chào
bán sản phẩm mới có hiệu quả, người ta thường chú ý đến chiến lược MKT TMĐT
và phải bỏ ra một số tiền khá lớn đầu tư vào việc giới thiệu mặt hàng của mình với
thị trường.
+ Giai đoạn tăng trưởng: Sau khi sản phẩm đã tiếp cận với thị trường và mọi
người đã biết đến sản phẩm, các nhà DN bắt đầu chinh phục vào thị trường đó mạnh
hơn với hy vọng sản phẩm của mình có được sự yêu thích của khách hàng và hơn
nữa nó có thể tồn tại lâu dài trong đoạn thị trường đó.
+ Giai đoạn bão hoà: Đây là lúc mà chiến lược MKT TMĐT giúp cho DN có
thể đáp ứng nhu cầu và ước muốn sự đa dạng hoá về sản phẩm của thị trường. Từ
đó công ty có khả năng làm tăng doanh số bán và thâm nhập sâu hơn vào nhiều
đoạn thị trường.
+ Giai đoạn suy thoái: Đây là lúc sản phẩm bán trên thị trường có chiều hướng
chậm lại, do vậy các nhà kinh doanh cần chiến lược giảm giá, khuyến mại để tăng
lượng sản phẩm bán ra và doanh thu cho DN.
- Chiến lược MKT TMĐT của đối thủ cạnh tranh: Yếu tố này cho thấy, một
chiến lược MKT TMĐT cụ thể hoá cho phép công ty xác lập được một thế mạnh thị
trường. Như vậy, khi lựa chọn cho mình một chiến lược cụ thể, DN phải xem xét
các chiến lược mà đối thủ cạnh tranh sử dụng. Nếu nhận thấy các đối thủ cạnh tranh
đã áp dụng chiến lược của họ rất có hiệu quả, thì DN nên áp dụng theo cách đó,

+ Định vị dựa vào phân loại người sử dụng
+ Định vị so với đối thủ cạnh tranh
+ Định vị tích hợp
1.2.3.4. Chiến lược khác biệt hóa
Khác biệt hóa là việc thiết kế được sự khác biệt có ý nghĩa để phân biệt giữa
sản phẩm của DN với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Làm thế nào để khác biệt hóa đề nghị chào hàng của DN?


21
- Khác biệt hóa về sản phẩm: Hình dáng, đặc điểm, sự vận hành, phù hợp tiêu
chuẩn, tin cậy, có khả năng sửa chữa, mẫu mã, thiết kế.
- Khác biệt hóa về dịch vụ: Dễ dàng đặt hàng, giao hàng, lắp đặt, đào tạo về
khách hàng, tư vấn khách hàng, và bảo dưỡng và sửa chữa.
- Khác biệt hóa về con người: Có năng lực, lịch sự, đáng tin cậy, đáp ứng
nhanh và giao tiếp.
- Khác biệt hóa về phân phối: Độ bao phủ, trình độ chuyên môn và kết quả
kinh doanh.
- Khác biệt hóa về hình ảnh: Biểu tượng, truyền thông, môi trường và sự kiện.
Dựa trên những hiểu biết về cả sự cạnh tranh và các mục tiêu, nhà nghiên cứu
thị trường phải quyết định cách thức để khác biệt hoá sản phẩm của mình so với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh trên lập trường rằng việc đảm bảo lợi ích cho khách
hàng cũng quan trọng như mục tiêu của họ vậy.
1.2.4. Bước 4: Xây dựng các chương trình hành động
Đây là công đoạn mà nhà hoạch định kế hoạch phải phân công các phần công
việc theo các nội dung kế hoạch và theo tiến độ. Mỗi phần nhiệm vụ phải chỉ rõ:
Công việc nào được làm, khi nào bắt đầu và kết thúc công việc, bộ phận nào phục
trách, sẽ phối hợp với ai để làm công việc đó và giành chi phí bao nhiêu cho công
việc đó.
1.2.4.1. Chính sách chào hàng

tới thị trường mới hay người sử dụng. DN sẽ lựa chọn các chiến lược chào hàng phù
hợp với sản phẩm, dịch vụ của công ty, và đưa ra cách thức thể hiện sản phẩm dịch
vụ trên webstie phù hợp.
1.2.4.2.

Chính sách định giá
Khái niệm về giá phụ thuộc vào quan điểm của người mua và người bán, khi
tham gia vào quá trình trao đổi, mỗi người có nhu cầu và mục đích khác nhau nên
việc định giá phụ thuộc vào từng trường hợp, khi kết thúc tất cả những người tham
gia vào quá trình trao đổi phải đồng ý hoặc là không có việc bán.
Định giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong như: Giảm chi phí sản
xuất, chiến lược Marketing – mix của Công ty, và chịu tác động của các yếu tố bên
ngoài như: Mức độ co dãn của giá, thuế, cấu trúc thị trường.
Các chính sách định giá:
- Chính sách định giá cố định: Người mua đặt ra một mức giá và người bán
chấp nhận mua ở mức giá đó. Có 2 chiến lược áp dụng trong MKT TMĐT: Chiến
lược định giá dẫn đạo thị trường và chiến lược định giá xúc tiến.


23
- Chính sách định giá linh hoạt: Chào bán các mức giá khác nhau cho các
khách hàng khách nhau. Có 2 hình thức biến đổi định giá theo phân đoạn thị trường:
Phân đoạn theo địa lý, phân đoạn theo giá trị, và định giá theo thương lượng.
- Chính sách “hàng đổi hàng”: Đây là hình thức hàng đổi hàng, sản phẩm dịch
vụ được trao đổi với sản phẩm dịch vụ khác mà không dùng tiền mặt.
1.2.4.3.

Chính sách phân phối
Hoạt động phân phối trong kinh doanh giúp nhà nghiên cứu thị trường xác
định được cách thức mà người tiêu dùng có thể nhận đựơc hàng hóa, dịch vụ mà họ

- Các công cụ xúc tiến gồm:
+ Quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo là truyền thông tin phi cá nhân thông qua
các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục
về sản phẩm, quan điểm và là hoạt động phải trả tiền. Các hoạt động quảng cáo trực
tuyến bao gồm: Quảng cáo qua thư điện tử, quảng cáo không dây và banner quảng
cáo.
+ Quảng cáo qua thư điện tử: Đặc điểm của quảng cáo qua thư điện tử là chi
phí thấp, nội dung quảng cáo ngắn, thường là text – link gắn lồng vào nội dung thư
của người nhận. Được thực hiện bằng cách mua các không gian trong email được
cung cấp bởi các doanh nghiệp khác, ví dụ như: Hotmail, Yahoo mail, Gmail…
+ Quảng cáo không dây: Là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di động,
banner, và các nội dung trên website mà người sử dụng đăng truy cập. Thường sử
dụng mô hình quảng cáo (Pull model): Người sử dụng lấy nội dung từ các trang
web có kèm quảng cáo.
+ Banner quảng cáo: Là hình thức quảng cáo mà DN đưa ra các thông điệp
quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh,
siêu liên kết…
+ Marketing quan hệ công chúng điện tử: Là các hành động được thực hiện
nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và DN
với các đối tượng có liên quan đến DN. Các hoạt động bao gồm: Quảng bá nhãn
hiệu, tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo sự ủng hộ tích cực từ phía khách
hàng mục tiêu. Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng internet
gồm: Xây dựng nội dung trên website của DN, xây dựng cộng đồng điện tử, tạo các
sự kiện trực tuyến.
+ Xúc tiến bán hàng qua mạng: Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn
hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản
phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
- Các hoạt động của xúc tiến bán:
+ Phát coupon: Phát coupon là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách
hàng mua hàng. Các DN coupon điện tử cũng gửi e-mail thông báo cho khách hàng

1.2.5.1.

Dự đoán doanh thu kỳ vọng
Trong phần dự toán này, DN sử dụng phương pháo dự đoán doanh thu đã được
thiết lập để dự đoán doanh thu trong ngắn hạn, tức thời và cả dài hạn. Số liệu những
năm trước, báo cáo của ngành, và các hoạt động cạnh tranh đều được sử dụng cho
quá trình dự đoán này. Một phần quan trọng của công tác này là dự đoán được số
lượng kỳ vọng người truy cập website của DN theo thời gian, bởi vì con số này



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status