TÓM LƯỢC
Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam đã chuyển hướng theo nền
kinh tế thị trường và có nhiều điểm khởi sắc. Sự chuyển biến tích cực đó đã khiến cho
nền kinh tế Việt Nam có bước nhảy vọt đáng kể tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế và
nâng cao đời sống người dân. Bên cạnh đó chúng ta có nhiều cơ hội để hợp tác với các
đối tác trong và ngoài khu vực trên nhiều lĩnh vực. Điều này đã mang đến không chỉ
nhiều cơ hội mà còn đặt ra không ít những thách thức trước mắt. Vì vậy lập ra những
chiến lược kinh doanh cụ thể, đường lối đúng đắn là điều không thể thiếu đối với
những doanh nghiệp muốn có chỗ đứng trên thị trường hiện nay.
Từ những kinh nghiệm được đúc kết trong quá trình thực tập tại công ty TNHH
TAKA Việt Nam và kiến thức sẵn có của bản thân, tác giả đã quyết định nghiên cứu đề
tài: “Ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas của Công ty TNHH TAKA Việt
Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020”
Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về cầu và ước lượng, dự báo cầu của doanh nghiệp
để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm bếp gas của doanh nghiệp từ đó
đánh giá thực trạng cầu của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã xây dựng
mô hình hàm cầu phù hợp về sản phẩm bếp gas của công ty. Sử dụng phần mềm
Eviews để ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas trên địa bàn miền Bắc . Trên
cơ sở kết quả thu được tác giả đưa ra một số giả pháp, kiến nghị để giúp công ty kích
cầu sản phẩm bếp gas và thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh đã đặt ra.
1
LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH TAKA Việt Nam để
thực hiện khóa luận về đề tài: “ Ước lượng và dự báo cầu sản phẩm bếp gas của Công
ty TNHH TAKA Việt Nam trên địa bàn miền Bắc tới năm 2020” tác giả đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và Công ty TNHH TAKA Việt Nam
để hoàn thiện bài khóa luận.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Thương Mại, đến các
1.3.2. Các phương pháp dự báo cầu...........................................................................15
1.4. Kích cầu và các giải pháp kích cầu trong doanh nghiệp..................................16
1.4.1. Kích cầu............................................................................................................16
1.4.2. Các biện pháp kích cầu sản phẩm bếp gas.......................................................17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CẦU VỀ SẢN PHẨM
BẾP GAS CỦA CÔNG TY TNHH TAKA VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN
BẮC GIAI ĐOẠN 2014 - 2016.................................................................................18
2.1. Tổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm bếp gas của
công ty TNHH TAKA Việt Nam................................................................................18
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty......................21
3
2.2. Thực trạng cầu sản phẩm bếp gas của công ty TNHH TAKA Việt Nam trên
địa bàn Miền Bắc.......................................................................................................24
2.2.1. Thực trạng cầu về sản phẩm bếp gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam. . .24
2.2.2. Thực trạng về cầu sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam
thông qua phân tích phiếu điều tra............................................................................25
2.2.3. Ước lượng mô hình hàm cầu căn hộ chung cư trên thị trường Hà Nội giai
đoạn 2013 – 2016........................................................................................................27
2.2.4. Dự báo cầu về mặt hàng bếp Gá của Công ty TNHH TAKA Việt Nam tới năm
2020............................................................................................................................. 30
2.3.3. Kết luận và phát hiện rút ra thông qua nghiên cứu.........................................32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA BẾP GAS CỦA CÔNG TY TAKA VIỆT NAM TỚI NĂM 2020......35
3.1. Định hướng phát triển sản phẩm bếp gas của công ty TAKA tới năm 2020...35
3.1.1. Phương hướng phát triển chung của công ty..................................................35
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh sản phẩm bếp Gas của TAKA Việt Nam.........................36
3.2. Đề xuất giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bếp Gas của công ty
2014 – 2016.
20
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm bếp Gas của công ty TNHH TAKA
Việt Nam.
24
Biểu đồ 2.4:Tỷ trọng doanh thu sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt
Nam
25
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng về sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA
26
Việt Nam
26
Bảng 2.6: Kết quả ước lượng cầu mặt hàng bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt
Nam giai đoạn 2013-2016
28
Bảng 2.7: Kết quả ước lượng cầu về mặt hàng bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt
Nam giai đoạn 2013 – 2016 theo thời gian
thị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường là nhiệm vụ cấp thiết của mỗi doanh
nghiệp. Phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đấy mạnh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, khai thác triệt để tiềm năng của thị trường. Việc giành lợi thế cạnh tranh là vô
cùng quan trọng mang tính chất quyết định, đánh mất vị thế cạnh tranh đồng nghĩa với
việc từ bỏ thị trường. Chính vì vậy, việc xây dựng một chiến lược đầu tư và đưa ra
những giải pháp, định hướng đầu tư cho doanh nghiệp chính là cơ sở đảm bảo giúp
doanh nghiệp phát triển trong điều kiện cạnh tranh hết sức gay gắt như hiện nay.
TAKA là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu bếp gas trên
thị trường Việt Nam. TAKA cũng đang phải đối chọi với rất nhiều thách thức của cơ
chế thị trường. Là một công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm gia dụng phục vụ thị
trường trong nước, nổi trội về sản phẩm bếp gas. Những năm qua công ty TAKA Việt
Nam đã đạt được những thành tựu đáng khen ngợi trong hoạt động kinh doanh của
mình, trong đó hoạt động nhập khẩu và phân phối bếp gas được đánh giá khá tốt. Tuy
nhiên sự phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh đã khiến công ty đã gặp phải
rất nhiều khó khăn trong hoạt động nhập khẩu bếp gas của mình. Để tiếp tục phát triển
và giữ vững vị thế của mình trên thị trường, công ty cần phải nghiên cứu tìm ra một
hướng đi phù hợp để nâng cao sức cạnh tranh của mình. Một trong những việc đặt ra
cho doanh nghiệp trong việc tìm kiếm chiến lược phát triển thị trường của công ty
TAKA là phân tích và dự báo cầu thị trường sản phẩm. Chỉ có như vậy, TAKA mới có
thể nâng cao sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt này.
1
Bắt đầu từ ý tưởng này, sau một thời gian tìm hiểu về công ty TNHH TAKA Việt
Nam, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: : “ Phân tích và dự báo cầu sản phẩm bếp
Gas của công ty TNHH TAKA Việt Nam trên địa bàn miền Bắc tới năm 2020”.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Việc nghiên cứu phân tích cầu là một việc rất quan trọng đối với nền kinh tế, đặc
biệt là với các công ty kinh doanh hiện nay. Do đó, mỗi công ty cần có các giải pháp
2
pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác ước lượng, kích cầu và mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm bia chai của Công ty.
Sau khi nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây. Xuất phát từ
những ưu, nhược điểm của những công trình nghiên cứu đó. Đề tài “Phân tích cầu và
một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bếp Gas của công ty TNHH TAKA Việt
Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020” tập trung vào công tác phân tích, dự báo
và đưa ra giải pháp tiêu thụ sản phẩm bếp gas trên địa bàn miền Bắc Đề tài có một
hướng đi khác và khá mới mẻ hơn so với các đề tài trên. Cả về nội dung và kết cấu
bằng việc sử dụng cách tiếp cận định tính và định lượng để phân tích, phương pháp
phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của các nhân tố tới sản
phẩm bếp Gas . Từ đó đưa ra các giải pháp mang tính chất thiết thực nhất nhằm giải
quyết những khó khăn, tồn tại trong quá tình hoạt động kinh doanh sản phẩm này của
Công ty trong thời gian qua. Đồng thời đề tài nghiên cứu này cũng mới đối với sản
phẩm bếp Gas của công ty TAKA Việt Nam do từ trước đến nay chưa có nghiên cứu
nào. Do vậy, việc thực hiện đề tài này là thực sự mới và cần thiết đối với Công ty.
3. Xác lập và tuyên bố đề tài
Qua quá trình nghiên cứu về tính cấp thiết và thấy được tầm quan trọng của công
việc nghiên cứu, dự báo cầu thị trường trong việc hoạch định chính sách, dự báo và ra
quyết định đúng đắn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, tác giả đã quyết định
lựa chọn đề tài: : “Ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas của Công ty TNHH
TAKA Việt Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020”.
Với nhu cầu sử dụng bếp gas ngày càng tăng, các nhà hoạch định chính sách cần
có những nghiên cứu thực nghiệm để hiểu biết và nắm được thị trường bếp gas tại Việt
Nam. Chỉ có như vậy những nhà kinh doanh bếp gas mới có cơ sở ra quyết định. Xuất
phát từ mục tiêu đó. Tại đây Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
Thứ nhất: Phân tích cầu sản phẩm, qua đó thấy được thực trạng cầu về sản phẩm
bếp gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam. Qua đó thấy được thực trạng về sản
doanh bếp gas, từ đó đưa ra được những cơ hội và thách thức.
- Đưa ra được những giải pháp thiết thực nhất đối với hoạt động tiêu thụ sản
phẩm bếp gas của công ty.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH TAKA Việt Nam, địa bàn
tại các tỉnh miền Bắc.
Thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ 23/2 – 25/4/2017.
Nghiên cứu các số liệu nội bộ công ty giai đoạn 2014 – 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp thu thập dữ
liệu, phương pháp xử lý dữ liệu cùng với đó là nghiên cứu các tài liệu có sẵn, nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng phương pháp điều tra chọ mẫu để thu thập dữ liệu cần thiết. Sử dụng
phương pháp điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên với 2 phiếu điều tra phát cho người
tiêu dùng. Thông qua phương pháp này tác giả có thể đưa ra những đánh giá về các
yếu tố tác động đến cầu sản phẩm bếp gas từ đó đưa ra những dự báo về cầu của bếp
4
Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam trong tương lai nhờ sử dụng phần mềm
SPSS.
Tiến hành phương pháp này gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị phiếu điều tra
Nội dung của phiếu điều tra bao gồm 10 câu hỏi. Một số câu hỏi đưa ra định
hướng trả lời cho người tiêu dùng nhằm tìm hiểu thông tin cá nhân, thu nhập, nhu cầu,
sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài ra còn thu thập các thông tin của người
tiêu dùng về mức độ sử dụng, hiểu biết của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm
dây điện của công ty.
b. Phương pháp định lượng
Phương pháp ước lượng và dự báo: Thông qua phương pháp này tác giả có thể
đưa ra được hàm cầu về sản phẩm dây điện để từ đó ước lượng và dự báo chính xác
hơn về cầu sản phẩm dây điện trong tương lai.
Ngoài phương pháp định tính và phương pháp định lượng tác giả còn sử dụng
một số các phương pháp khác như đồ thị, biểu đồ… để thấy được rõ nét hơn về thực
trạng cầu của sản phẩm bếp gas trong thời gian qua.
5.3. Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng nguồn số liệu sơ cấp và số liệu thứ
cấp.
a. Dữ liệu sơ cấp
- Với nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp nghiên cứu bằng cách hỏi các
chuyên gia về phương pháp mà công ty đã áp dụng trong phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm Gas.
- Với nghiên cứu định lượng: sử dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp các hộ sử
dụng gas. Với mục đích nhằm tìm hiểu về nhu cầu sử dụng Gas, những mong muốn về
sản phẩm và dịch vụ trong quá trình sử dụng.
b. Dữ liệu thứ cấp
- Thu thập từ các phòng ban trong công ty TNHH TAKA Việt Nam, từ Internet,
báo cáo ngành, các đề tài nghiên cứu trước đây... vì đây là nguồn tài liệu khá phong
phú.
- Phương pháp này sẽ thấy được tình hình kinh doanh của công ty và nhu cầu sử
dụng bếp Gas của người dân.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo cầu.
Chương 2: Thực trạng về phân tích và dự báo cầu sản phẩm bếp gas của công ty
TNHH TAKA Việt Nam trên địa bàn miền Bắc giai đoạn 2014 – 2016.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm kích cầu sản phẩm bếp gas của công
ty TNHH TAKA Việt Nam tại thị trường miền Bắc tới năm 2020.
Ví dụ: Một sinh viên mong muốn có một căn hộ chung cư, nhưng lại không có
khả năng thanh toán để sở hữu căn hộ đó. Như vậy, sinh viên đó có nhu cầu về căn hộ
chung cư, cầu khi đó bằng không.
Sự khác nhau cơ bản giữa cầu và lượng cầu là lượng cầu đã xác định rõ số lượng
về hàng hóa dịch vụ mà người mua muốn mua tại một mức giá nhất định, trong thời
gian nhất định, với các yếu tố khác không đổi.
7
b. Luật cầu
“Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi giá hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi”
(Phan Thế Công, 2015, trang 51).
Cầu thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu và giá của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
mà người mua sẵn sàng mua tại một thời gian cụ thể, các nhà kinh tế học gọi là luật
cầu.
Như vậy, giữa cầu và luật cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch: Giá hàng hóa tăng thì
lượng cầu giảm và ngược lại, khi giá hàng hóa giảm lượng cầu về sản phẩm dịch vụ
tăng. Luật cầu sẽ được thể hiện rõ hơn qua đường cầu dưới đây.
c. Đường cầu
Đường cầu là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm
nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở các mức giá nhất định.
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu
P
A
B
QA
QB
gia nhập thị trường.
- Các yếu tố tác động tới đường cầu cá nhân cũng sẽ tác động tới đường cầu thị
trường.
1.1.2. Các yếu tố tác động tới cầu
Cầu là lượng sản phẩm mà khách hàng sẵn sàng mua và có thể mua trong một
thời gian nhất định theo tập hợp các điều kiện trong nền kinh tế. Khung thời gian
có thể là một giờ, một tháng hoặc một năm…Các yếu tố xét bao gồm: giá cả của hàng
hóa, giá cả và tính sẵn có của hàng hóa liên quan, kỳ vọng của những thay đổi về giá
cả, thu nhập, thị hiếu, sở thích người tiêu dùng, chi phí quảng cáo (Hirschey, tr.102).
Như vậy với khái niệm trên có thể thấy lượng sản phẩm mà người tiêu dùng sẵn sàng
mua và có nhu cầu về sản phẩm đó phụ thuộc vào tất cả các yếu tố trên. Hay cầu về
một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: giá bản thân hàng
hóa, giá hàng hóa liên quan, thu nhập, thị hiếu, kỳ vọng của người tiêu dùng, chi phí
quảng cáo,
1.1.2.1. Giá bản thân hàng hóa
Theo luật cầu, số lượng hàng sản phẩm được cầu trong khoảng thời gian đã cho
tăng lên khi giá sản phẩm giảm xuống và ngược lại (Ngô Đình Giao, 2008, tr35). Qua
luật cầu, ta thấy giá có ảnh hưởng trực tiếp và có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với cầu về
một sản phẩm nào đó. Theo dõi biểu đồ 2.2 ta thấy, khi giá hàng hóa X tăng từ P 1 lên
P2 thì lượng cầu về hàng hóa X giảm từ Q 2 xuống Q1. Khi đó xuất hiện sự trượt dọc
theo đường cầu từ B tới A.
9
Đồ thị 1.2: Ảnh hưởng của giá đến cầu sản phẩm X
1.1.2.2. Giá hàng hóa liên quan (PR)
Hàng hóa liên quan gồm 2 loại: - Hàng hóa bổ sung và hàng hóa thay thế.
Với mỗi loại hàng hóa khác nhau sự thay đổi về giá của chúng cũng gây ảnh
hưởng khác nhau đến cầu về hàng hóa đang xét.
Hàng hóa thông thường
0
Q
1.1.2.4. Thị hiếu người tiêu dùng
Thị hiếu người tiêu dùng là một yếu tố rất khó quan sát và định lượng. Nó không
phụ thuộc vào giá cả hàng hóa cũng như thu nhập người tiêu dùng. Thị hiếu thường bị
ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như phong tục, tập quán, tâm lý lứa tuổi…nó có thế
thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng của quảng cáo. Một người tiêu dùng có thể
bỏ rất nhiều tiền ra để mua một mặt hàng có nhãn mác nổi tiếng và được quảng cáo
nhiều. Nếu thị hiếu của người têu dùng về một laoij hàng hóa tăng thì cầu về hàng hóa
đó sẽ tăng lên và ngược lại (các yếu tố khác là không đổi).
Khi người tiêu dùng có thị hiếu về một sản phẩm đó thì người đó sẽ ưu tiên tiêu
dùng sản phẩm đó hơn.
1.1.2.5. Kỳ vọng của người tiêu dùng
Kỳ vọng còn gọi là sự mong đợi, yêu thích của người tiêu dùng đối với một sản
phẩm nào đó, do vậy cầu đối với hàng hóa, dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ
vọng của người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá của hàng hóa họ tiêu dùng
sẽ giảm trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng hóa đó sẽ giảm và ngược lại…
Kỳ vọng về thu nhập trong tương lai: khi người tiêu dùng kỳ vọng về mức thu
nhập của họ trong tương lai tăng lên thì cầu ở thời điểm hiện tại sẽ giảm xuống và
ngược lại. Vì người tiêu dùng sẽ dàng tiều để đầu tư và tiêu dùng thêm trong tương lai.
Kỳ vọng về giá trong tương lai: Nếu người tiêu dùng kỳ vọng rằng giá cả của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên trong tương lai thì cầu hiện tại của hàng hóa (dịch vụ)
đó sẽ tăng lên và ngược lại.Mức giá hàng hóa dự tính giảm trong tương lai sẽ làm giảm
11
cầu hiện tại (do bạn muốn hoãn việc mua hàng với dự tính chờ đợi một mức giá thấp
Cầu co dãn theo giá: Doanh nghiệp nên giảm giá tăng doanh thu và ngược lại.
Cầu kém co giãn theo giá: Doanh nghiệp nên tăng giá để tối đa hóa lợi nhuận.
Cầu co dãn đơn vị: Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.
Cầu không co dãn:
Cầu co dãn hoàn toàn:
1.1.3.2. Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Theo Phan Thế Công (2015, trang 83) độ co dãn của cầu theo thu nhập là hệ số
phản ánh phần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong thu nhập.
Nói cách khác, khi thu nhập thay đổi 1% thì lượng cầu thay đổi bao nhiêu phần trăm.
Hệ số co dãn của cầu theo thu nhập đo lường mức độ phản ứng của thu nhập của người
tiêu dùng so với lượng cầu khi các yếu tố khác không đổi.
Công thức tính hệ số co dãn của cầu theo thu nhập
Trong đó: M là mức thu nhập
là độ co giãn của cầu theo thu nhập
% là phần trăm thay đổi của lượng cầu
% là phần trăm thay đổi của thu nhập
Các trường hợp của hệ số co giãn của cầu theo thu nhập:
Nếu thì hàng hóa đang xét có thế là hàng hóa xa xỉ, hàng hóa cao cấp
Nếu thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thiết yếu
Nếu thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thứ cấp
Nếu thì lượng cầu và thu nhập không có mối quan hệ với nhau
1.2.2.3. Độ co dãn của cầu theo giá chéo
Độ co giãn của cầu theo giá chéo là hệ số phản ánh phần trăm thay đổi trong
lượng cầu của hàng hóa này so với phần trăn thay đổi trong giá cả của hàng hóa kia.
Nói cách khác, khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa
này thay đổi bao nhiêu phần trăm. Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo đo lường mức
độ phản ứng của giá cả hàng hóa kia so với lượng cầu của hàng hóa này khi các yếu tố
khác không đổi.
Thường bỏ qua biến T và Pe do khó khăn trong việc định lượng thị hiếu và xác
định kỳ vọng về giá.
Đối với một số sản phẩm mà thị hiếu có sự thay dổi theo thời gian thì vẫn cần
phải để trong mô hình và sử dụng một biến đại diện. Ví dụ: thời gian, chi phí cho
quảng cáo.
• Định dạng hàm cầu.
Dạng hàm cầu tuyến tính.
Dạng hàm cầu phi tuyến tính.
Ước lượng cầu của ngành đối với hãng định giá.
Đối với hãng định giá vấn đề đồng thời không tồn tại và đường cầu của hãng có
thể được ước lượng bằng phương pháp OLS.
Bước 1: Xác định hàm cầu của hãng định giá.
Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến trong hàm cầu của hãng.
14
Bước 3: Ước lượng cầu của hãng định giá bằng phương pháp OLS
Ước lượng cầu của ngành đối với hãng chấp nhận giá.
Bước 1: Xác định phương trình cầu của ngành
Bước 2: Kiểm tra và định dạng cầu của ngành
Bước 3: Thu thập dữ liệu của các biến trong phương trình cầu
Bước 4: Ước lượng cầu của ngành bằng phương pháp 2SLS
1.3. Dự báo cầu và các phương pháp dự báo cầu
1.3.1. Dự báo cầu
Theo Vũ Kim Dung (2003, trang 37) “Dự báo cầu là việc tiên lượng một mức
nhu cầu cụ thể trong tương lai và trong môi trường xác định”.
Dự báo cầu là khâu kết thúc của quá trình nghiên cứu thị trường, nó giúp các
doanh nghiệp phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến cầu các mặt hàng của
doanh nghiệp đó.
Dự báo cầu là một công tác rất cần thiết ở mỗi doanh nghiệp, nhờ đó doanh
Bước 2: Dự đoán giá trị tương lai của biến làm dịch chuyển cầu.
Bước 3: Tính toán vị trí của hàm cầu trong tương lai
1.3.2.3. Dự đoán theo mùa vụ - chu kỳ
• Dữ liệu theo chuỗi thời gian có thể thể hiện sự biến động đều đặn có tính mùa
vụ hoặc tính chu kỳ qua thời gian.
Ước lượng theo xu hướng tuyến tính thông thường có thể dẫn đến sai lệch trong
dự báo.
• Sử dụng biến giả để tính sự biến động này:
+ Khi đó đường biến động có thể bị đẩy lên hoặc hạ xuống tùy theo sự biến động.
+ Ý nghĩa thống kê của sự biến động mùa vụ cũng được xác đinh bằng kiểm định
t hoặc sử dụng p value cho tham số ước lượng đối với biến giả.
1.4. Kích cầu và các giải pháp kích cầu trong doanh nghiệp
1.4.1. Kích cầu
Kích cầu là biện pháp đầy mạnh chi tiêu của Chính phủ để làm tăng tổng cầu,
kích thích tăng trưởng kinh tế. Để kích thích tăng trưởng kinh tế, Chính phủ đã sử
dụng cả chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.Mục đích kích cầu tiêu thụ sản phẩm
nhằm thúc đẩy tiêu dùng Chính Phủ sẽ sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước để đầu tư cho
một số mục tiêu, chủ yếu là hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
Để biện pháp kích cầu có hiệu quả thì việc thực hiện nó phải đảm bảo: đúng lúc,
trúng đích và vừa đủ. Chính phủ thường sử dụng các chính sách sau:
a. Chính sách tài khóa
Nội dung của chính sach tài khóa mục tiêu quan trọng hàng đầu là kích thích tiêu
dùng nội địa. Để thực hiện mục tiêu đó, Chính Phủ sẽ sử dụng các chính sách cụ thể
sau:
Chính sách thuế sẽ điều chỉnh giãn, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với một số nghành, lĩnh vực kinh tế; giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra còn có các chính sách giữa các thời gian gia hạn nộp thuế; giảm thuế suất
thuế suất khẩu và nhập khẩu một số mặt hàng quan trọng.
Các chính sách bảo lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, sử dụng nhiều lao
động vay vốn các ngân hàng thương mại để thực hiện dự án phát triển sản xuất, kinh
2.1. Tổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm bếp gas
của công ty TNHH TAKA Việt Nam.
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH TAKA Việt Nam.
Công ty TNHH TAKA là Công ty TNHH hai thanh viên trở lên được thành lập
theo giấy phép kinh doanh số 0102028039 ngày 08/09/2006 và giấy phép sửa đổi
ngày 25/02/2009
do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
- Tên công ty: Công ty TNHH TAKA Việt Nam.
- Tên giao dịch: VIET NAM TAKA COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: TAKA VINA CO, LTD
- Trụ sở chính: Thôn Thụy Hà – xã Bắc Hồng – Huyện Đông Anh – Thành phố
Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh: Trang trí nội ngoại thất, vật dụng gia đình
Sản xuất kinh doanh, XNK các loại bếp gas, thiết bị dùng gas…
- Điện thoại: 0437505029
- Fax: 0437505027
- Websize: http://takavietnam.vn/
- Mail: [email protected]
Có mặt tại Việt Nam từ năm 2006, đến nay sau chặng đường 10 năm hoạt động
và phát triển, Taka Việt Nam đã đạt được những bước tiến vững chắc và khẳng định vị
thế của mình trên thị trường. Ứng dụng và phát triển công nghệ quản lý và kỹ thuật
tiên tiến của Nhật Bản, Taka đã cho ra đời những dòng sản phẩm Bếp và Gia dụng cao
cấp có chất lượng và hiệu quả sử dụng tối ưu, phục vụ cho hàng triệu người tiêu dùng
trên cả nước. Đặc biệt, nhiều dòng sản phẩm đã được Taka đưa và nghiên cứu với
những xử lý chống ẩm, lớp mạ chống ăn mòn, kính chịu lực,… giúp sản phẩm không
chỉ đảm bảo yếu tố thẩm mỹ mà còn siêu bền. Những sản phẩm đột phá về công nghệ
như: bếp điện từ, bếp gas âm, bếp gas dương, máy hút bụi mùi, máy lọc nước và đồ gia
dụng như nồi cơm, âm điện,….luôn được người tiêu dùng Việt Nam tin dùng và đánh
giá cao.
Tự hào là một trong những thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực sản xuất, nhập
Cơ
cấu
(Tỷ
đồng)
)
16,
40
0,00
Theo tính chất sử dụng
Vốn cố
5.3
định
0
32
Vốn
11,1
lưu động
0
68
Theo hình thức sở hữu
Vốn tự
6,9
có
0
07
Vốn
9,5
vay
0
17,0
5
32,3
11,1
5
42,
2
0
42,0
9,56
31,6
68,4
0
7,29
45,6
9
57,9
7
00
năm 2014 (tăng 0,55%), trong đó vốn cố định tăng 40 triệu đồng (tăng 0,75%) vốn lưu
động tăng 50 triệu đồng (tăng 0,45%). Đến hết năm 2016, tổng số vốn tăng 560 triệu
đồng (tăng 3,4%) so với năm 2015. Cụ thể công ty mua một số phương tiện sản xuất,
vốn cố định tăng 210 triệu đồng (tăng 2,02%), trong khi đó vốn lưu động tăng 450
triệu đồng (tăng 4,04%) vì công ty mở rộng sản xuất. Bình quân 3 năm vốn cố định
tăng 1,41%, tỷ lệ vốn lưu động tăng 2,24%.
19
Phân theo hình thức sở hữu: Tỷ lệ vốn tự có và vốn vay cũng biến động theo tình
hình nền kinh tế. Năm 2015 số vốn đi vay tăng thêm 60 triệu đồng (tăng 0,63%) so với
năm 2014, tổng số vốn vay tính cả ngắn hạn và dài hạn là 9,56 tỷ đồng, số vốn tự có
tăng 30 triệu đồng (tăng 0,43%). Năm 2015 công ty đã tiến hành đầu tư vào sản xuất,
không đi vay thêm để tránh rủi ro về tài chính. Vốn tự có của công ty tăng thêm 800
triệu (tăng 12,4%) nhằm giảm bớt chi phí về sản xuất. Vì năm 2016 công ty chịu nhiều
sức ép về chi phí khi giá nhập khẩu bếp gas và tỷ giá USD/VNĐ tăng cao, vốn vay
giảm 300 triệu (giảm 3,04%) so với năm 2015. Bình quân 3 năm tỷ lệ vốn tự có tăng
6,42 %, tỷ lệ vốn vay giảm 1,02%.
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TAKA Việt Nam giai đoạn
2014 – 2016.
Chỉ
tiêu
201
4
20
15
20
560
,00
LN
ST
420
79,0
47
1,00
0,0
1
7,75
4,1
6,75
,39
4,1
13
,39
,21
3
5
237,0 ,89
16
1
0
18
0,0
,44
2,68
3,25
92
8
5
2,
%
ng BQ
Nộp
140
15
NSNN
,00
7,75
4
279,0
72
0,0
3,25
2,4
42
63
1,00
,00
58
4
932,0
350,0
2016/201