Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu mức độ tồn dư các hợp chất cơ clo trong môi trường đất ở một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 59

Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
                                                                   
                                                    Lời cảm ơn!
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận  
được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn  
đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân.
V ớ i lòng kính tr ọ ng và bi ế t  ơ n sâu s ắ c, tôi xin chân   thành 
cảm  ơn   PGS.TS Lê Văn Thiện  cùng những th ầy, cô trong Khoa  
Môi tr ườ ng  đã tận tâm hướ ng dẫn, giúp đỡ  độ ng viên tôi họ c  
tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắ t tôi  
từng bướ c tr ưở ng thành trong chuyên môn cũng như  trong cu ộc  
sống.
Xin chân thành cảm  ơn Dự án “Điều tra đánh giá tình trạng ô  
nhiễm môi trường tại các khu vực tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật  
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của Sở  Tài nguyên và Môi trường  
Thái Nguyên đã cho tôi sử dụng số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm  ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ  Môi  
trường Thái Nguyên, phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em  
đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để  giúp tôi hoàn thành  
luận văn  này. 
Hà Nội, tháng        năm 2011
                                                  
                                                                 Nguyễn Thị Huynh

i


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường K16

MỤC LỤC

Tổ chức Nông lương thế giới

GEF :

Quỹ môi trường toàn cầu

HCBVTV:

Hoá chất bảo vệ thực vật

KLN: 

Kim loại nặng

KT – XH: 

Kinh tế ­ Xã hội

LD50:

Liều gây chết 50% vật thí nghiệm (Lethal Dose)

LD1:

Liều gây chết 1% vật thí nghiệm (Lethal Dose)

NĐ: 

Nghị định


Vi sinh vật

WHO: 

Tổ chức y tế thế giới

iii


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường K16

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Phân loại hóa chất nông nghiệp theo độ độc hại của WHO
Bảng 1.2. Phân chia nhóm độc của Việt Nam 
Bảng 1.3. Nguyên nhân nhiễm độc thuốc BVTV
Bảng 1.4. Số đơn vị hành chính phân theo huyện, thành phố, thị xã trên địa 

6
6
12
18

bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 1.5. Nhiệt độ không khí qua các tháng
Bảng 1.6.  Tốc độ gió 
Bảng 1.7. Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 
Bảng 1.8. Lượng mưa trong tháng một số năm gần đây 
Bảng 1.9. Mực nước sông cầu tại Văn Chã ­ Phổ Yên 
Bảng 1.10. Số  lượng thuốc BVTV được kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái  


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường K16

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1. Bản đồ khu vực lấy mẫu
Hình 3.1. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Trạm vật tư nông 

19
36
45

nghiệp huyện Đồng Hỷ  cũ ­ Đợt 1
Hình 3.2. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại Trạm vật tư nông 

46

nghiệp huyện Đồng Hỷ  cũ ­ Đợt 2
Hình 3.3. Dư  lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại    Công ty Vật tư  49
Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ ­ Đợt 1
Hình 3.4. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại  Công ty Vật tư 

50

Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ ­ Đợt 2
Hình 3.5. Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại  Khu trung chuyển 

51


nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, suy giảm diện tích rừng và đa dạng sinh 
học. Trong đó, ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) tồn lưu  
gây ra đang trở  lên nghiêm trọng, việc quản lý sử  dụng hoá chất BVTV không 
hợp lý đang gây tác động không nhỏ, ảnh hưởng kéo dài đến môi trường và sức  
khỏe cộng đồng. Đặc biệt, trong thời kỳ  kinh tế  kế  hoạch hóa tập trung, một 
lượng lớn hóa chất BVTV có độc tính cao, bền vững trong môi trường, rất khó  
phân   hủy   như   DDT,   Lindan,   Hecxanclobenzen   (thuốc   666),   Aldrin,   Heptalo,  
Endrin… đã được sử  dụng tại Việt Nam. Đây là những chất nằm trong nhóm 9  
hóa chất BVTV trên tổng số 12 chất hữu cơ khó phân hủy (POP) đã bị  cấm sử 
dụng tại Việt Nam theo yêu cầu của Công ước Stockhom.
Theo số  liệu thống kê chưa đầy đủ, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 13  
khu vực kho chứa hoá chất BVTV đã dừng hoạt động nằm rải rác khắp các địa 
phương của tỉnh. Các khu vực này hầu hết không còn lưu giữ  được các hồ  sơ 
liên quan và chưa được khảo sát điều tra đánh giá mức độ ô nhiễm. 
Ngoài những khu vực tồn lưu ô nhiễm hóa chất BVTV đã biết, còn rất  
nhiều địa điểm chưa được phát hiện, thống kê và đánh giá mức độ ô nhiễm. Theo  
ước tính, tổng số khu vực ô nhiễm hóa chất BVTV có thể vào khoảng 20 ­ 25 vị 
trí trên địa bàn toàn tỉnh.
Các kho tồn lưu hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có số lượng 
lớn, rải rác trên địa bàn, chủ  yếu là kho tạm, hầu hết được xây dựng từ  những  
năm 1980 trở về trước, khi xây dựng chưa quan tâm đến việc xử lý, kết cấu nền  
móng nên việc ô nhiễm đất tại các kho thuốc này là điều không thể  tránh khỏi. 

1


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
Hơn nữa, các kho này hiện nay không còn hồ sơ lưu trữ và thông tin về các khu  
vực này cũng hết sức hạn chế. Một thực tế cho thấy, do thiếu thông tin và nhận 

1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Sử  dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp 
phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có  
tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng  ở  các nước trên thế 
giới, trong đó có Việt Nam.
Theo đánh giá của FAO (1989) mỗi năm nền nông nghiệp của thế giới thiệt 
hại khoảng 75 tỷ đôla Mỹ do sâu bệnh và cỏ dại. Ở Liên Bang Nga mức độ thiệt 
hại mùa màng do sâu bệnh và cỏ dại ước tính khoảng 71,3 triệu tấn ngũ cốc, trong  
đó thiệt hại do bệnh khoảng 45,1%; cỏ dại – 31,4% và sâu hại – 23,5% [26]. Chính 
vì vậy, vấn đề  bảo vệ  thực vật có vị  trí và vai trò rất quan trọng trong nền sản  
xuất nông nghiệp, vì việc bảo vệ  cây trồng khỏi sâu bệnh và diệt trừ  cỏ  dại sẽ 
tạo điều kiện để hình thành năng suất cao cho các cây trồng.
Nước ta là một nước nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa,  
khí hậu ven biển và là nước có nền nông nghiệp rất đa dạng về  cơ  cấu cây  
trồng, giống, nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiều mùa vụ, với những 
phương thức canh tác khác nhau. Nhiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiết  
dẫn đến biến động trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là các quần thể 
sinh vật hại, nấm gây bệnh cho cây trồng. Vì vậy, người nông dân luôn phải ứng 
phó với những khó khăn không những về biến đổi thời tiết, khí hậu mà còn phải  
bảo vệ  cây trồng, mùa màng khỏi bị  dịch bệnh, sâu hại, cỏ  dại và chuột phá 
hoại. Vai trò của công tác BVTV, trong đó hóa chất BVTV là công cụ, phương 
tiện quan trọng đắc lực của nông dân nhằm đảm bảo được năng suất cao, mùa 
màng bội thu, tránh được sâu hại phá hoại mùa màng [4].

3


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
1.1.2. Phân loại hóa chất BVTV 

Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
­ Nhóm Carbamate: là dẫn xuất của axit Carbamat, hóa chất thuộc nhóm này 
thường ít bền vững trong môi trường tự  nhiên nhưng lại có độc tính rất cao với  
người và độc vật. Thuộc nhóm này gồm có Padan, Furadan, Bassa, ...
­ Nhóm Pyrethroide (Cúc tổng hợp): là nhóm thuốc tổng hợp dựa vào cấu 
tạo chất Pyrethrin có trong hoa của cây Cúc sát trùng. Hoạt chất này có tác dụng  
nhanh, phân hủy dễ  dàng, ít gây độc cho người và gia súc. Các chất điển hình  
như: Sherpa, Permethrin, Cypermethrin.
­ Nhóm thuốc chứa các kim loại nặng (KLN): Các hợp chất hữu cơ được 
gắn thêm các KLN vào. Nhóm này tác động trực tiếp vào hệ  thành kinh hoặc 
ngấm vào màng tế bào làm tế bào ngừng hoạt động. Khi phân giải, các KLN lại 
được giải phóng và lại một lần nữa gây độc, tiêu diệt tiếp côn trùng vừa được  
phục hồi.
­ Nhóm thuốc trừ sâu sinh học: thường tập trung  ở ba nhóm vi khuẩn, vi  
nấm, virus, ... điển hình là Bacillus Thuringensic (BT) [1].
c. Theo tính độc của thuốc BVTV 
­ Độ  độc cấp tính: thuốc xâm nhập vào cơ  thể  gây nhiễm độc tức thời  
gọi là nhiễm độc cấp tính. Độ độc cấp tính của thuốc được biểu thị qua liều gây 
chết trung bình, viết tắt là LD50 (Letal dosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây 
chết cho 50% số  cá thể  vật thí nghiệm (thường là chuột), được tính bằng mg  
hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể. 
­ Độ  độc mãn tính: nhiều loại thuốc có khả  năng tích lũy trong cơ  thể 
người và động vật máu nóng, gây đột biến tế  bào, kích thích tế  bào khối u ác  
phát triển, gây bệnh ung thư [5].
d. Theo độ bền của thuốc đối với khả năng phân hủy
­ Rất bền (thời gian phân hủy thành các hợp phần không độc >2 năm).
­ Bền (6 tháng đến 24 tháng).
­ Tương đối bền (
rắn
lỏng
rắn
lỏng

Chữ “Cực 
Đầu lâu xương 
độc” màu đen 
chéo đen trên 
5
20
10
40
trên vạch đỏ
nền trắng
Chữ “Rờt độc”  Đầu lâu xương 
Ib 
20 ­ 
10 ­ 
40 ­ 
màu đen trên 
chéo đen trên 
5 ­ 50
Rất độc
200
100
400
vạch đỏ
nền trắng
II 

>2000 >3000
gây độc 
xanh lá cây
cấp khi
Theo phân loại độ  độc của WHO (bảng 1), thuốc BVTV được phân loại  
Ia 
 Cực 
độc

thành 5 nhóm độc khác nhau là nhóm độc Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung  
bình), III (ít độc) và IV (rất ít độc).
Bảng 1.2. Phân chia nhóm độc của Việt Nam [1]
Phân nhóm và ký hiệu

Biểu tượng

6

Độc tính LD50 
qua miệng (mg/kg)
Thể rắn
Thể 


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
lỏng
I ­ “Rất độc” 
Đầu lâu xương chéo 

+ Dạng huyền phù, ký hiệu là: HP, AS, F hoặc FL, FC, SC
+ Dạng bột thấm nước, thường có các ký hiệu là: BTN, BHN, WP 
+ Dạng bột hòa tan, thường có ký hiệu: SP
+ Dạng thuốc hạt, có ký hiệu: H, G hoặc GR 
Ngoài các dạng thuốc phổ biến trên, còn có một số dạng và ký hiệu như:
AC: 
DF: 
EW: 

Dung dịch đặc
Huyền phù khô
Nhũ dầu

OD: 
Huyền phù trong dầu
SD: 
Hạt tan trong nước
WDG:  Huyền phù hạt

7


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
FS: 
Huyền phù đậm đặc
WG: 
Hạt thấm nước
FW:  Huyền phù nước
WS: 


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
­   Điều   lệ   Quản   lý   thuốc   BVTV   (Ban   hành   kèm   theo   nghị   định   số 
58/2002/NĐ­CP ngày 3/6/2002) của Chính phủ;
­ Thông tư  số  38/2010/TT­BNNPTNT về  quản lý thuốc BVTV quy định: 
từ đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử 
dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và 
dư lượng thuốc BVTV;
­ Thông tư số 77/2009/TT­BNTPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất 
lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn  
chế  sử  dụng và cấm dử  dụng  ở  Việt Nam của Bộ  Nông nghiệp và Phát triển  
nông thôn ban hành các năm;
­ Quyết định số  145/2002/QĐ­BNN ngày 18/12/2002 ­ Ban hành quy định 
về thủ tục đăng ký sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, xuất khẩu, nhập khẩu  
thuốc, bán buôn, bảo quản, vận chuyển, sử  dụng, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì,  
hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV;
­ Quyết định 50/2003/QĐ­BNN ngày 25/3/2003 ­ Ban hành quy định kiểm 
dịch  chất   lượng,   dư   lượng   thuốc   BVTV   và   khảo   nghiệm   thuốc   BVTV   mới,  
nhằm đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
­ Quyết định số 31/2006/QĐ­BNN ngày 27/4/2006 QĐ­BNN của Bộ Nông  
nghiệp & Phát triển nông thôn ­ Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được 
phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
­ Quyết định số 1946/QĐ­TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng  
Chính phủ  ­ Kế  hoạch xử  lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo  
vệ thực vật tồn lưu gây ra trên phạm vi toàn quốc;...
Ngoài ra còn có các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn 
chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy trình kiểm tra 
sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn của Cục BVTV.  
Như  vậy, đến nay Chính phủ  và các Bộ  đã có đủ  các cơ  sở  pháp lý để  quản lý  

48,3% năm 1999; ngược lại cũng trong thời gian này số lượng thuốc trừ bệnh và  
trừ cỏ đã tăng từ 20% lên khoảng 50%. Tình hình biến đổi tương quan tỷ lệ đó đã  
phù hợp với xu thế quy luật chung của lĩnh vực BVTV [9].
Tình hình thực tế hiện nay còn cho thấy thuốc BVTV nhập lậu, không có  
giấy phép đối với loại thuốc trong danh mục cấm sử dụng, không rõ nguồn gốc 

10


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
xuất xứ vẫn chưa kiểm soát được, nông dân vẫn mua và sử dụng bừa bãi trên các 
loại cây trồng khác nhau. 
1.1.4.   Tác   động   của   hoá   chất   BVTV   đến   môi   trườ ng   và   sức   khoẻ   con  
ngườ i
a. Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường
Các động của hoá chất BVTV lên môi trường là do những tính chất chủ yếu  
sau: dễ bay hơi, dễ hoà tan trong nước và dung môi, bền với quá trình biến đổi sinh 
học. 
Hoá chất BVTV cũng được những cây cối và động vật hấp thụ  và theo 
chuỗi thức ăn sẽ xâm nhập và tích luỹ trong cơ thể người. Đặc biệt, trong chuỗi  
thức ăn này cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng, hoá chất BVTV lại được tích luỹ với số 
lượng theo cấp số nhân và được gọi là khuếch đại sinh học. 

 Tác động đến môi trường đất
Sự  tồn tại và chuyển vận hoá chất BVTV trong đất phụ  thuộc vào nhiều  
yếu tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện 
tiết thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Hoá chất BVTV có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại rễ 
của rau như củ cà rốt và cỏ. Hoá chất BVTV được hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật 

 Tác động đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do hoá chất BVTV chủ yếu do phun thuốc. Ngay trong  
quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ  bay hơi tạo thành những hạt mù lỏng có thể 
bay rất xa theo gió. Thông thường hoá chất BVTV loại tương đối ít bay hơi như 
DDT cũng bay hơi trong không khí rất nhanh khi  ở  vùng khí hậu nóng gây ô  
nhiễm không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải hoá chất BVTV trong không khí.  
Tuy vậy, hoá chất BVTV cũng có thể bám dính theo các hạt bụi và xâm nhập cơ 
thể  con người qua hít thở  hoặc bám lên rau quả  xâm nhập cơ  thể  người qua ăn 
uống. 
b. Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của thuốc BVTV phụ thuộc vào độ 
độc hại của thuốc, tính mẫn cảm của từng người, thời gian tiếp xúc và con 
đường xâm nhập vào cơ thể. Có 3 con đường xâm nhập vào cơ thể người:
­ Đường hô hấp: khi hít thở thuốc dưới dạng khí, hơi hay bụi.
­ Hấp thụ qua da: khi thuốc dính vào da.

12


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
­ Đường tiêu hóa: do ăn, uống phải thức ăn nhiễm thuốc hoặc sử  dụng 
những dụng cụ ăn nhiễm thuốc.
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ ngộ độc và tử  vong vì thuốc BVTV cao  
hơn do những nguyên nhân sau:
­ Các tiêu chuẩn an toàn lao động không đủ nghiêm ngặt.
­ Thuốc BVTV không được dán nhãn mác đầy đủ trong khi số dân mù chữ 
còn nhiều và nói chung người dân thiếu hiểu biết về nguy hiểm thuốc BVTV.
­ Thiếu thốn các điều kiện vệ sinh và phòng hộ cá nhân [11].
Các thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể tích tụ lâu dài sẽ gây bệnh ung thư, tổn  

­
Bị tai nạn
0
­
Tống số
199
100
(Nguồn: Vụ Y tế Dự phòng ­ Bộ Y tế (2000)[10])
Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với trẻ  em đang gây ra những lo ngại  

ngày càng tăng. Trẻ em có thể bị nhiễm BVTV vào cơ thể qua ăn uống, qua tiếp  
xúc với môi trường xung quanh, kể  cả  môi trường  ở  ngay trong gia đình mình.  
Hoạt động sinh lý của cơ thể trẻ em khác với người lớn: tốc độ trao đổi chất cao  
hơn, khả  năng khử  độc và loại thải chất độc thấp hơn người lớn. Ngoài ra, do 
trọng lượng cơ  thể  thấp nên mức dư  lượng thuốc BVTV trên một đơn vị  thể 
trọng  ở  trẻ  em cũng cao hơn so với người lớn.  Trẻ  em nhạy cảm thuốc trừ  sâu 

13


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
cao hơn người lớn gấp 10 lần. Đặc biệt thuốc trừ  sâu làm cho trẻ  em thiếu oxy  
trong máu, suy dinh dưỡng, giảm chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.
Ngoài các vấn đề  sức khỏe con người, hàng năm thuốc BVTV còn gây ra  
hàng chục ngàn vụ ngộ độc ở gia súc, thú nuôi. Các sản phẩm thịt, trứng, sữa, ...  
cũng có thể nhiễm thuốc BVTV và gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn.           
Như vậy, do người dân vì hiểu biết còn hạn chế nên chưa chấp hành những  
quy định về an toàn đối với môi trường và sức khỏe của chính mình cộng với kỹ 
thuật và phương tiện bảo hộ còn thiếu nên đã xảy ra những trường hợp nhiễm độc 

  Độc tính cấp
Theo phân loại của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO), DDT có độc tính 
trung bình. Đường xâm nhập chủ yếu của DDT là qua hô hấp, tiêu hoá và qua da, 
hiếm gặp nhiễm độc gây tử  vong ở người. Liều nhỏ DDT gây rối loạn tiêu hoá 
(nôn, tiêu chảy) kèm theo nhức đầu, suy nhược, lo lắng, mất trí nhớ. Các biểu 
hiện thần kinh chủ yếu ở các chi: giảm cảm giác sờ mó, vô cảm ngoài da, chuột  
rút, dị cảm, giật cơ. Ở liều cao hơn, có thể gây co giật liên tục và tử vong. 
  Độc tính mãn
DDT có thể  gây ung thư. Trong các thực nghiệm trên động vật, DDT và 
chất chuyển hoá của nó đã được chứng minh gây khối u ở phổi và gan động vật  
thí nghiệm. DDT làm giảm số lượng tinh trùng, hạ  thấp tỷ  lệ  sinh sản  ở người  
và động vật, còn gây đẻ non, sảy thai và trẻ sơ sinh nhẹ cân. 
Tác hại do phơi nhiễm lâu dài với DDT là tổn thương gan, thoái hoá hệ 
thần kinh trung  ương, viêm da, suy nhược...Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm 
trọng với những người tiếp xúc thường xuyên (ví dụ  như  công nhân sản xuất 
trực tiếp).
Thực tế ở các tồn lưu (ví dụ như khu vực Núi Căng, huyện Phú Bình, tỉnh  
Thái Nguyên) đã ghi nhận nhiều trường hợp những người dân trực tiếp tham gia  
đục phá các thùng chứa, đào đất nhiễm về vãi ruộng bị  mắc các chứng rối loạn  
da (nứt nẻ, chảy nước vàng), ung thư gan, mất trí nhớ [15].

 Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường

15


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
Với đặc tính khó phân giải trong môi trường, DDT có thể  tồn lưu trong  
đất hàng chục năm. Từ ô nhiễm đất tất yếu sẽ dẫn tới ô nhiễm hồ ao, sông ngòi 


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
kích thích hệ thần kinh gây co giật. Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc 
lindan và HCH từ  nhẹ  đến vừa là: chóng mặt, buồn nôn, đau dạ  dày, nôn, suy  
yếu, dễ kích thích, lo âu và dễ  cáu giận.  ở  thể  nhiễm độc nặng hơn có thể  gây  
giật cơ, có giật, khó thở. Tiếp xúc với da có thể thấy phát ban.

 Độc tính mãn
­ Gây ung thư. 
­ Gây quái thai và giảm tỷ lệ sinh sản. 
­ Tác hại khác gồm hại đến thận, tuỵ, phá huỷ niêm mạc mũi, suy nhược,  
cao huyết  áp,  co giật,  thiếu máu.  Lindan còn  gây  giảm  sản hay  bất  sản tuỷ 
xương, gan nhiễm mỡ, thoái hoá cơ tim, hoại tử mạch máu ở thận, phổi, não. 

 Ảnh hưởng môi trường 
Có tính tồn lưu và phát tán mạnh, dư lượng HCH và lindan có thể ghi nhận  
ở  khắp thế  giới, cả   ở  những khu vực xa nơi sử  dụng như   ở Nam Cực và Bắc  
cực. Lindan và các sản phẩm phân giải cũng đã gây ô nhiễm nguồn nước ngầm  
và nước bề mặt.
c. Aldrin
Tên thường: Aldrin; Aldrine; HHDN; Phức hợp 118; Octalene; OMS 194. 
Tên   hóa   học:   Hexachloro­hexahydro­endo­exo­dimethanonaphthalene; 
1,2,3,4,10,10­hexachloro­1,4,4a,5,8,8a­hexahydro­1,4:   5,8­   dimethanonapthalene 
1.4. Số  ký hiệu trong danh mục hoá chất trong các CSDL trong và ngoài nước  
(CAS ­ Chemical Abstracts Service number). 
Ký hiệu CAS : 309­00­2. Các ký hiệu khác: NIOSH RTECS: IO2100000 
EPA   chất   thải   rắn:   P004   OHM/TADS:   7215090   DOT/UN/NA/IMCO:  
IMO6.1NA2762 HSDB (1992): 199 NCI: C00044 1.5. 
Tên hãng/tên thương mại: Aldrex; Altox; Drinox; Octalene; Toxadrin 1.6.  

cùng tác động (ATSDR, 1993). Giống như  phơi nhiễm qua đường hô hấp, hấp 
thụ qua da thường xảy ra đầu tiên với các công nhân. Nếu phơi nhiễm cấp nặng,  
triệu chứng tiến triển giống như với nhiễm qua đường miệng. Dù sao, rất nhiều  
trường hợp nhiễm độc bán cấp không có triệu chứng và triệu chứng đầu tiên là cơn co 
giật động kinh.

 Nhiễm độc mãn tính
Đường tiêu hóa

18


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
            Không có ảnh hưởng về thần kinh học, huyết học và gan trên người nồng  
độ dưới 0.003 mg/kg/day [Hunter & Robinson, 1967].
Đường hô hấp
            Co giật có thể xuất hiện đột ngột không có triệu chứng báo trước có thể 
do   sự   tích   lũy   aldrin   (và   chất   chuyển   hóa   của   nó   là   dieldrin)   sau   nhiều 
ngày [Jager, 1970]. Thiếu máu và chậm phục hồi vết thương có thể  xảy ra sau  
thời gian dài tiếp xúc [Muirhead và CS, 1959; Pick và CS, 1965; de Jong, 1991].

19


Nguyễn Thị Huynh                                                                Cao h ọc Môi trường 
K16
1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý

Thị xã Sông Công
9
4
5
Huyện Định Hoá
24
23
1
Huyện Võ Nhai
15
14
1
Huyện Phú Lương
16
14
2
Huyện Đồng Hỷ
20
17
3
Huyện Đại Từ
31
29
2
Huyện Phú Bình
21
20
1
Huyện Phổ Yên
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status