Đánh giá hiệu quả của xét nghiệm PCA3 trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt ở nhóm bệnh nhân có PSA từ 4-10ng/ml - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XÉT NGHIỆM PCA3 TRONG CHẨN ĐOÁN
UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT Ở NHÓM BỆNH NHÂN CÓ PSA TỪ 4-10NG/ML
Lê Phúc Liên*, Huỳnh Nhã Vân**, Dương Hoàng Phúc*, Trần Lê Linh Phương*,
Hồ Huỳnh Thùy Dương***

TÓMTẮT
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của xét nghiệm PCA3 trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt ở nhóm bệnh
nhân có PSA từ 4-10ng/ml.
Phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu tiền cứu quan sát. Tiêu chuẩn chọn mẫu bao gồm
những bệnh nhân nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt bằng PSA và khám lâm sàng có PSA từ 4-10ng/ml. Tiêu
chuẩn loại trừ bao gồm những bệnh nhân đã có chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt bằng sinh thiết trước đó. Tất
cả bệnh nhân đều được lấy mẫu nước tiểu và phân tích bằng bộ kit xét nghiệm của Công ty TNHH Công nghệ
sinh học Khoa Thương trước khi sinh thiết. Các dữ liệu nghiên cứu bao gồm xét nghiệm máu thường quy, xét
nghiệm nước tiểu, PSA toàn phần và PSA tự do, thể tích tuyến tiền liệt được đo bằng siêu âm qua đầu dò trực
tràng và kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt.
Kết quả: Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015, 50/224 bệnh nhân thỏa điều kiện được tham gia
nghiên cứu. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 63,91 (±8,238). Có 2 trường hợp sinh thiết dương tính và
tránh được 51 trường hợp sinh thiết không cần thiết nếu sử dụng xét nghiệm PCA3.
Kết luận: Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đánh giá vai trò của xét nghiệm PCA3 trong chẩn đoán
sớm ung thư tuyến tiền liệt trong nhóm bệnh nhân có PSA từ 4-10ng/ml khá khả quan hứa hẹn một xét nghiệm
ít xâm lấn mới.
Từ khóa: PSA, PCA3, ung thư tuyến tiền liệt, điểm số PCA3.

ABSTRACT
EFFECTIVENESS OF PCA3 IN DIAGNOSIS OF PROSTATE CANCER IN PATIENTS WITH PSA 410ng/mL
Le Phuc Lien, Huynh Nha Van, Duong Hoang Phuc, Tran Le Linh Phuong, Ho Huynh Thuy Duong
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 88 - 91

expression of PCA3 in prostate cancer patients. This pilot study assessing a minimally invasive CaP detection
assay with single cell sensitivity cell-capture and characterization from the post-DRE urine holds promise for
further development of this novel assay platform.
Keywords: PSA, PCA3, PCA3 score, prostate cancer.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư tiền liệt tuyến ngày nay được xem
như là một trong những bệnh lý quan trọng
nhất ở nam giới. Đây là bệnh thường gặp ở
người lớn tuổi do đó ung thư tiền liệt tuyến trở
thành vấn đề y khoa lớn ở các nước phát triển.
Ở châu Âu, ung thư tiền liệt tuyến đứng hàng
thứ hai sau ung thư thư phổi và ung thư đại
trực tràng với tỉ lệ hiện mắc là 214 trường hợp
/1000 nam giới(3). Dù cho ung thư tiền liệt tuyến
là loại ung thư tiến triển chậm nhưng theo
thống kê ung thư tiền liệt tuyến vẫn đứng hàng
thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong ở
nam giới(9). Tuy tỉ lệ ung thư tiền liệt tuyến thấp
hơn ở các nước châu Á nói chung và Việt Nam
nói riêng nhưng tỉ lệ bệnh ngày càng gia tăng
trong dân số do tuổi thọ ngày càng tăng. Ước
tính ở Việt Nam, tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi là
2,2/100000 người(2).
Hiện nay, chương trình tầm soát và chẩn
đoán sớm ung thư tiền liệt tuyến thường bao
gồm kết quả thăm khám tuyến tiền liệt bằng
ngón tay qua ngã trực tràng (DRE) và xét
nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt
(PSA).

tích tiền liệt tuyến. Từ phát hiện này, năm 2006
xét nghiệm PCA3 trong nước tiểu
(PROGENSA) đã được sử dụng trên thị trường
và được FDA công nhận vào tháng 11/2007.
Nghiên cứu này được thực hiện đầu tiên ở
Việt Nam để đánh giá hiệu quả của xét nghiệm
PCA3 trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
và sử dụng bộ kit của Công ty TNHH Công nghệ
sinh học Khoa Thương.

Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá vai trò của xét nghiệm PCA3 trong
nước tiểu trong việc chẩn đoán ung thư tiền liệt
tuyến trong nhóm bệnh nhân có PSA từ 410ng/ml.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu quan sát.

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016

89


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016

Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tất cả bệnh nhân nam có chỉ định sinh thiết

PSA (ng/ml)
Thể tích tuyến tiền liệt (ml)
Lý do nhập viện: tiểu khó

Mẫu n =130
63,91 (±8,238)
7,59 (±1,69)
44,23 (±20,32)
11 (20%)

Tuổi trung bình của nghiên cứu là 63,91
tuổi, đây là cũng lứa tuổi thường được phát
hiện ung thư tuyến tiền liệt như trong y văn.
Trong nghiên cứu này chỉ đánh giá trên
nhóm bệnh nhân có PSA từ 4-10ng/ml do đó
phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng
đường tiểu dưới (80%) và thể tích tuyến tiền liệt
không quá lớn 44,23 ml.

90

Bảng 2. Kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt theo PSA
và thăm khám tuyến tiền liệt bằng ngón tay qua ngã
trực tràng (DRE)

PSA
DRE
Tỉ trọng
PSA
PCA3

xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến tiền liệt
đáng tin cậy.
Các trường hợp thăm khám tuyến tiền liệt
bằng ngón tay (DRE) bất thường trong nghiên
cứu này cũng không có kết quả sinh thiết
dương tính, trong khi có 2 trường hợp phát hiện
ung thư tuyến tiền liệt có DRE bình thường.
Điều này có thể do DRE có tính chủ quan, phụ
thuộc rất nhiều vào người thăm khám.
Một số nghiên cứu sử dụng thông số tỉ
trọng PSA (PSA chia cho thể tích tuyến tiền liệt)
trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
Khuyến cáo cho thấy nếu PSAD > 0,15 sẽ có chỉ
định sinh thiết tuyến tiền liệt. Trong nghiên cứu
này, tỉ lệ phát hiện ung thư của PSAD cũng
không cao, 2,9%.
Trong nghiên cứu này, chỉ có 4 trường hợp
PCA3 > 54 và 2 trường hợp sinh thiết dương
tính lại có chỉ số PCA3 không cao.

BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ ung thư
tuyến tiền liệt trong nhóm bệnh nhân nghiên
cứu là 3,63% như vậy 53 bệnh nhân (96,37%) bị
chẩn đoán quá mức và chịu một thủ thuật sinh
thiết không cần thiết. Dự đoán ung thư tuyến
tiền liệt trong tương lai với nhóm PSA 4-

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016


quá trình theo dõi chủ động ở bệnh nhân đã
được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt(4).
Khi sử dụng chỉ riêng xét nghiệm PCA3 với
giá trị ngưỡng là 54 chúng ta có thể tránh được
92,73% trường hợp sinh thiết tuyến tiền liệt với
tỉ lệ bỏ sót ung thư là 13,55% và các trường hợp
ung thư này đều có điểm Gleason < 7.
Kết quả của nghiên cứu trên độ nhạy, độ
đặc hiệu của PCA3 mặc dù sử dụng bộ Kit của
Công ty Khoa Thương sản xuất ở Việt Nam
nhưng vẫn cho kết quả tương đương với các
nghiên cứu về PCA3 khác trên thế giới(6,7).

KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu trong nhóm PSA từ 410ng/ml này đã mở ra một hướng mới trong
việc chẩn đoán sớm ung thư tuyến tiền liệt
nhằm tránh những trường hợp sinh thiết tuyến

2.
3.
4.

5.

6.

7.

8.


aggressiveness. J Urol, 177: 505-9.
Thompson IM, Pauler DK, Goodman PJ (2004). Prevalence of
prostate cancer among men with a prostate-specific antigen
level > or =4.0 ng per milliliter. N Engl J Med, 350: 2239.
Vũ Lê Chuyên (2010). Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến-Kết
quả bước đầu tại bệnh viện Bình Dân. Y học TP.HCM, 14(1):
534-538.

Ngày nhận bài báo:

10/03/2016

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

15/03/2016

Ngày bài báo được đăng:

25/03/2016

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016

91




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status