BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐOÀN CÔNG THỊNH
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC XUNG
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN
MÁY CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC
HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐOÀN CÔNG THỊNH
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC XUNG
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN
MÁY CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình hoàn thành
khóa luận như chính con của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths.Bs Nguyễn Văn Thắng - phó trưởng
khoa Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương. Trong
suốt quá trình thực hiện đề tài thầy là người tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho
tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của thầy. Cho tôi nhiều lời khuyên
bổ ích khi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ khoa Chẩn đoán hình
ảnh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương đã dạy dỗ, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác sỹ, cô chú, anh chị KTV, điều
dưỡng viên khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện để
tôi học tập, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành khóa
luận này. Xin gửi lời biết ơn và kính trọng tới CN. Nguyễn Tuấn Dũng,
CN. Nguyễn Văn Hòa, những người anh gương mẫu để các em noi theo.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng Thông qua đề
cương, đã đưa những ý kiên quý báu, hữu ích cho bài khóa luận này.
Tôi xin ghi nhớ công lao nuôi dưỡng và dạy dỗ của bố mẹ, sự động viên
chia sẻ tận tình của các anh, chị, em trong gia đình trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành khóa luận.
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không tránh khỏi những
sai sót và hạn chế do vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của các
thầy cô và các bạn.
Hải Dương, tháng 6 năm
2015
Tác giả khóa luận
Diffusion Weight Imaging - Chuỗi xung khuếch tán
GPB
Giải phẫu bệnh
PSA
Prostate Specific Antigen - Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt
SAG
Mặt phẳng sagital
TTL
Tuyến tiền liệt
UT
Ung thư
UTTTL Ung thư tuyến tiền liệt
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới ...................................... 3
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 31
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .............................................. 31
3.2. Một số đặc điểm hình ảnh UTTTL trên cộng hưởng từ........................... 32
3.3. Vai trò của các xung CHT trong chẩn đoán UTTTL ............................... 36
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................... 38
4.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu ................................................................ 38
4.2. Đặc điểm hình ảnh UTTTL trên cộng hưởng từ. ..................................... 39
4.2.1. Đặc điểm bờ của TTL với các cấu trúc lân cận .................................... 39
4.2.2. Vị trí của khối ung thư tuyến tiền liệt ................................................... 40
khối ở vùng trung tâm và vùng ngoại vi bên phải. .......................................... 40
4.2.3. Khối lượng TTL trên phim cộng hưởng từ ........................................... 41
4.2.4. Hình thể của khối ung thư tuyến tiền liệt .............................................. 42
4.2.5. Đặc điểm dấu hiệu xâm lấn, di căn các tạng lân cận ............................ 43
4.2.6. Dấu hiệu di căn hạch. ............................................................................ 45
4.2.7. Đặc điểm tín hiệu của UTTTL trên các chuỗi xung ............................. 45
4.3. Vai trò của các xung CHT trong chẩn đoán UTTTL ............................... 48
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 51
PHỤ LỤC .............................................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Thông số cơ bản của các xung chụp CHT trước tiêm ..................... 27
Bảng 2.2. Thông số chụp của chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc trên 3 hướng. 29
Bảng 3.1. Đặc điểm bờ tuyến tiền liệt với cấu trúc lân cận trên phim CHT ... 32
Bảng 3.2. Vị trí khối ung thư tuyến tiền liệt trên hình ảnh cộng hưởng từ...... 32
Bảng 3.3. Khối lượng tuyến tiền liệt trên cộng hưởng từ ................................ 33
Bảng 3.4. Hình thể của khối UTTTL trên phim chụp CHT............................. 33
Bảng 3.5. Dấu hiệu xâm lấn của UTTTL tới các tạng lân cận trên phim CHT34
Bảng 3.6. Dấu hiệu di căn hạch của UTTTL trên phim cộng hưởng từ .......... 34
Hình 4.1. Hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt bờ không rõ. ................................. 39
Hình 4.2. BN Phạm Văn Kh 68 tuổi ................................................................ 40
Hình 4.3. BN Đặng Hữu N 94 tuổi, khối UT vùng ngoại vi thùy trái TTL ..... 41
Hình 4.4. BN Nguyễn Nguyên Q 75 tuổi, khối lớn lan tỏa toàn bộ TTL ........ 41
Hình 4.5. Một số hình thể của TTL ở những BN UTTTL ............................... 42
Hình 4.6. Ung thư TTL xâm lấn bàng quang, túi tinh ..................................... 44
Hình 4.7. Ung thư TTL xâm lấn trực tràng, di căn xương chậu ...................... 44
Hình 4.8. BN Phạm Văn Kh 68 tuổi ................................................................ 45
Hình 4.9. Hình ảnh tín hiệu khối UTTTL trên T2W ....................................... 46
Hình 4.10. Hình ảnh tín hiệu UTTTL trên DWI và T1W ................................ 47
Hình 4.11. Đặc điểm ngấm thuốc của khối UTTTL trên xung T1W sau tiêm 47
Hình 4.12. Bệnh nhân Đặng Hữu N, 94 tuổi.................................................... 49
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là một loại ung thư (UT) khá phổ biến và
có xu hướng ngày càng gia tăng. Mặc dù tỷ lệ tử vong của bệnh từng bước được
cải thiện nhờ các tiến bộ trong chẩn đoán sớm và điều trị nhưng UTTTL vẫn là
nguyên nhân gây tử vong thứ 2 trong số các bệnh ung thư ở nam giới [17]. Ước
tính tại Mỹ năm 1998 số trường hợp mới mắc UTTTL được chẩn đoán là 184000
nam giới, trong đó có trên 34000 trường hợp tử vong [13]. Ở Việt Nam, theo ghi
nhận của Cơ quan nghiên cứu ung thư thế giới (IARC) ước tính mỗi năm trên cả
nước có 1275 trường hợp mới mắc và 872 trường hợp tử vong [1]. Tuy tỷ lệ
UTTTL ở nước ta thấp hơn nhiều so với các nước phát triển, nhưng hiện nay cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội thì tỷ lệ UTTTL ở Việt Nam cũng đang có
chiều hướng gia tăng, ở giai đoạn 1995 - 1996 là 1,3 - 1,5/100.000 nam giới, đến
năm 2002 tỷ lệ này đã lên tới 2,3 - 2,5/100.000 [12].
Để chẩn đoán UTTTL các bác sỹ thường đánh giá bằng cách kết hợp
khám lâm sàng, xét nghiệm nồng độ PSA (Prostate specific angtigen) của
huyết thanh và điểm Gleason trên sinh thiết. Tuy nhiên các phương pháp này
trong UTTTL, mỗi xung đều có những thế mạnh riêng, và trên thực tế việc phối
hợp các chuỗi xung đã mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán cũng như việc xác
định giai đoạn UTTTL. Vì vậy, giúp làm đầy đủ hơn về vai trò của các chuỗi xung
CHT trong chẩn đoán UTTTL chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm
hình ảnh và vai trò của các xung trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt trên
máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla” với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt trên cộng hưởng từ
2. Nhận xét vai trò của các xung cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung
thư tuyến tiền liệt
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
UTTTL không còn là một vấn đề mới mẻ trong y học nhưng hiện nay
đây vẫn đang là một vấn đề khó giải quyết và đang được nghiên cứu rộng rãi.
Ở Việt Nam tháng 5/2015 tại Bệnh viện Bạch Mai đã điều trị thành công hai
bệnh nhân UTTTL bằng phương pháp cấy hạt phóng xạ. Đây thật sự là một
tin vui mở ra nhiều hi vọng cho các BN UTTTL, cũng như mang lại một làn
gió mới cho công tác chẩn đoán và điều trị UTTTL.
Trên thế giới:
- Stephen J. Freedland, William B. Isaacs et.al (2005) khi nghiên cứu
đề tài “Khối lượng tuyến tiền liệt, nguy cơ và mức độ ung thư tuyến tiền liệt”
đã nêu ra mối tương quan giữa khối lượng TTL với các đặc điểm khác của
khối UT trên 1062 BN UT đã được phẫu thuật trong vòng 15 năm (1988 2003). Các tác giả chia khối lượng TTL thành các nhóm:
bàng quang [6].
- Hồ Đức Thưởng (2012) khi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu mô bệnh
học và tỷ lệ bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch trên các mảnh sinh thiết ung thư
biểu mô tuyến tiền liệt” đã rút ra kết luận: tuổi BN dao động rộng từ 49-87
tuổi, tuổi trung bình là 72,2 tuổi, độ tuổi thường gặp nhất từ 70 -79 tuổi, nồng
độ PSA trong huyết thanh rất cao, nồng độ trung bình là 97,1ng/ml, 53 trường
hợp có xâm lấn cơ quan lân cận chiếm tỉ lệ 76,81% [12].
1.2. Giải phẫu tuyến tiền liệt
1.2.1. Vị trí, liên quan và hình thể ngoài
TTL nằm trên hoành chậu hông, sau xương mu, trước trực tràng, dưới
bàng quang và bọc quanh niệu đạo sau.
4
TTL có hình nón, đáy ở trên, đỉnh ở dưới, mặt sau và hai mặt dưới bên
(dưới bên phải và dưới bên trái). Kích thước ngang của phần đáy là 4cm, kích
thước dọc là 3cm và kích thước trước sau khoảng 2cm. Trọng lượng TTL của
người trẻ vào khoảng 15 - 25g, ở người già tuyến có thể to lên nhiều lần,
thường phát triển to ra ở phần sau gây bí tiểu [12].
Bàng quang
Niệu đạo
Trựctràng
tràng
Trực
Tuyến tiền liệt
Hình 1.1. Liên quan của TTL với các cơ quan xung quanh [12].
1.2.2. Hình thể trong
Hình 1.2. Mô hình giải phẫu hình thể trong TTL trên mặt phẳng axial [16].
6
(A) (B) (C) (D) :
1.Túi tinh
2. Vùng chuyển tiếp
3. Vùng trung tâm
4. Vùng ngoại vi
5. Xơ cơ phía trước
5
Hình 1.3. Mô hình giải phẫu hình thể trong TTL trên mặt phẳng sagital [20].
1.2.4. Mạch máu và bạch huyết
Động mạch: TTL được cấp máu bởi động mạch bàng quang dưới và
động mạch trực tràng giữa [12].
Tĩnh mạch: Tạo thành đám rối tĩnh mạch tiền liệt rồi đổ về tĩnh mạch
chậu trong hai bên. Đổ vào đám rối tĩnh mạch tiền liệt còn có tĩnh mạch mu
dương vật. Có một số tĩnh mạch từ đám rối tĩnh mạch tiền liệt chạy tới đám
rối tĩnh mạch nằm trước thân đốt sống và bên trong ống sống, sự tiếp nối này
giúp giải thích lý do tại sao mà một UTTTL lại dễ lan rộng vào chậu hông và
các đốt sống [3].
Bạch mạch: chủ yếu tập trung ở vùng vỏ bao và mô liên kết quanh
tuyến sau đó đổ chủ yếu vào các hạch chậu trong. Các hạch này thường là vị
trí đầu tiên của các di căn UTTTL [9].
7
Yếu tố di truyền: có khoảng 20% số BN UTTTL có yếu tố gia đình.
Loại này thường xuất hiện bệnh sớm ở độ tuổi 40. Do vậy cần phải chẩn đoán
sớm ở nhóm có nguy cơ này. Người ta đã nghiên cứu các gen liên quan đến
bệnh nhưng chưa xác định chính xác.
Chế độ ăn giàu chất béo động vật ở các dân tộc như Bắc Mỹ, Thụy
Điển, Bắc Âu có tỉ lệ mắc UTTTL cao.
Các yếu tố: hoạt động tình dục, hút thuốc lá, thắt ống dẫn tinh, đời sống
đô thị, nhiễm độc hóa chất, nhiễm xạ, nhiễm virus, u phì đại TTL cũng được
đề cập là yếu tố thuận lợi, song chưa có kết luận nào có giá trị thuyết phục
[5].
1.3.2. Dịch tễ học UTTTL
1.3.2.1. Tần suất xuất hiện bệnh
Vùng có tần suất UTTTL cao là: Mỹ, Tây Âu, Canada, Úc.
Vùng trung gian: châu Phi, châu Mỹ La Tinh, Trung Đông.
Vùng có tần suất thấp: châu Á [5].
1.3.2.2. Tình hình mắc và tử vong.
- Trên thế giới:
Tại Mỹ năm 1983 - 1984, tỷ lệ mắc UTTTL là 75.3/100.000 nam giới
và tỷ lệ chết là 22,7/100.000 nam giới, năm 1991 có 122.000 trường hợp mới
mắc UTTTL được chẩn đoán [8]. Và đến năm 1998 số trường hợp mới bị
UTTTL được chẩn đoán là 184000 nam giới, trong đó có trên 34000 trường
hợp tử vong [13].
Tại Anh: Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, UTTTL đứng thứ 2
sau UT phổi, tỷ lệ chết của UTTTL ở tuổi 50-54 là 8/1000 người và ở tuổi
75 - 79 là 406/1000 người [5].
Tại Pháp, tỷ lệ mắc năm 1995 là 97,2/100000 nam giới và tỷ lệ tử vong
là 33,8/100000. Năm 2000 các tỷ lệ tương ứng đó là 141,4/100000 và
35,1/100000.
9
10
Mx - Không đánh giá được di căn xa
M0 - Không có di căn xa
M1 - Có di căn xa [1].
1.3.4. Các phương pháp chẩn đoán UTTTL
1.3.4.1. Lâm sàng
Do UTTTL phát triển chậm, BN chỉ đến khám khi đã có triệu chứng lâm
sàng ở giai đoạn muộn:
- Đau vùng bẹn, vùng chậu, khớp háng và cột sống
- Phù nề hai chi dưới
- Vô niệu, suy thận
- Bệnh nhân có thể bí đái và những đợt nhiễm khuẩn niệu kèm theo đái đục.
- Rối loạn tiểu tiện: đái rắt, đái khó, đái tăng dần ban đêm, đái ra máu [5].
1.3.4.2. Cận lâm sàng
Xét nghiệm
- Xét nghiệm PSA huyết thanh
PSA (Prostate Specific Antigen) là một Enzyme glucoprotein chỉ sản
xuất từ biểu mô TTL nên nó được coi là kháng nguyên đặc hiệu của TTL.
Bình thường nồng độ PSA huyết thanh
xác [5].
Hình ảnh siêu âm của UTTTL rất thay đổi nhưng trong 70% các trường
hợp biểu hiện là hình giảm âm, có ranh giới và có thể có vôi hóa hay nang.
12
Tất cả các cấu trúc bất thường hay thay đổi bất thường về hình thái của
tuyến cũng có thể gợi ý có tổn thương ác tính.
Trên siêu âm Doppler màu đặc biệt là Doppler năng lượng theo đường
qua trực tràng ta có thể nghiên cứu được tưới máu của TTL, nhất là tưới máu
tại nốt UT. Tổn thương nốt ác tính của TTL có hiện tượng tăng sinh mạch hơn
so với nhu mô lành [11].
- Cắt lớp vi tính
Cắt lớp vi tính (CLVT) đánh giá được sự xâm lấn của khối ung thư
sang các cơ quan lân cận chưa cũng như đánh giá các đặc điểm tỉ trọng của
khối UT.
Trên phim chụp CLVT hình ảnh UTTTL: trước tiêm cho thấy
+ Thay đổi hình thái tuyến mất cân đối giữa các vùng, bờ không đều,
xâm lấn tổ chức xung quanh làm cho lớp mỡ mỏng lại, nham nhở.
+ Nếu có xâm lấn vào túi tinh sẽ thấy túi tinh dãn ra, không cân xứng.
+ Nếu xâm lấn cổ bàng quang sẽ làm cho thành cổ bàng quang nham nhở,
không đều. Nếu xâm lấn trực tràng sẽ thấy hình nhiễm cứng của trực tràng.
Sau tiêm: U bắt thuốc mạnh dễ phân biệt với tổ chức lành.
Tuy nhiên, sự đánh giá phần mềm của CLVT không nhạy bằng CHT [14].
- Cộng hưởng từ
CHT TTL đã trở thành một phương pháp phổ biến trong phát hiện UT
TTL. Ở Đức nó được sử dụng chủ yếu ở những bệnh nhân có sinh thiết âm
tính thời kỳ đầu hoặc xét nghiệm PSA bất thường hoặc tăng cao. Phương
pháp được lựa chọn là CHT với nhiều chuỗi xung T2W, T1W trước tiêm,
- Thời gian TR (Repetition time): Là khoảng thời gian giữa hai lần phát
xung kích thích. Thời gian TR có liên quan mật thiết với thời gian T1 của các
mô khác nhau. Để có tín hiệu CHT mạnh nhất TR phải lớn hơn hoặc bằng
thời gian T1, ngược lai tín hiệu sẽ yếu. TR
1000ms được xem là ngắn.
- Thời gian TE (echo time): là khoảng thời gian nhất định từ lúc tắt xung
kích thích đến lúc đo tín hiệu. Thời gian TE có liên quan mật thiết với thời gian
14
T2 của các mô. Để có tín hiệu CHT mạnh nhất TE phải khá nhỏ so với thời
gian T2, TE
30ms được xem là ngắn và TE
80ms được xem là dài.
- T1W (T1 Weight Imaging)
Thời gian T1: còn gọi là thời gian thư duỗi dọc. Thời gian T1 có giá trị từ
khoảng 100ms - 3000ms. Trong một từ trường nhất định thời gian T1 của các
mô có giá trị khác nhau. Mô mỡ có thời gian T1 ngắn nhất (200ms - 250ms),
nước tự do càng nhiều thì thời gian T1 càng dài (lớn hơn 2000ms). Trên hình
CHT các mô có thời gian T1 khác nhau sẽ tạo mức độ trắng đen tương phản.
Trên hình trọng T1 (T1W) sự khác biệt giữa các mô được tạo nên khi
chúng ta chọn thời gian TR và TE sao cho các mô có thời gian T1 khác nhau
càng nhiều để tín hiệu có cương độ khác nhau càng lớn. Do đó mà ta chọn TR
ngắn (600ms) và TE ngắn (20ms). Mô nào có T1 ngắn sẽ có tín hiệu mạnh