Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế: Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình - Pdf 59

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG LÊ THÚY TRANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG

ỌC

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

IH

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

ĐẠ

MÊ SỐ : 8340410

ƯỜ

NG


ĐẠ

IH

ỌC

Trương Lê Thúy Trang

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô giáo trường
Đại học Kinh tế Huế đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học. Đặc biệt là
thầy PGS.TS Hoàng Hữu Hòa – người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian
quý báu để chỉ dẫn và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi tiến
hành thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
– Chi nhánh Quảng Bình, các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp xây lắp trên địa
bàn tỉnh, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và đóng góp ý kiến giúp đỡ
tôi trong việc thu thập số liệu.

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu

UẾ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên :

Trương Lê Thúy Trang

Chuyên ngành

:

Quản lý kinh tế

Niên khóa

:

Mã số: 8340410

2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay doanh nghiệp xây lắp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình”
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Ngân hàng thương mại Nhà


- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng cho vay

TR

DNXL;

- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cho vay DNXL tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình;
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNXL tại Ngân hàng

iii


TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH


NHTM:

Ngân hàng thương mại

TCTD:

Tổ chức tín dụng

TW:

Trung Ương

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

BIDV:

v



1.1.1. Tín dụng cho vay DNXL của ngân hàng thương mại .......................................7
1.1.2. Nét đặc thù hoạt động và hình thức cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp ...11

NG

1.1.3. Quy trình cho vay doanh nghiệp xây lắp ........................................................15
1.1.4. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại .............................................19
1.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp

ƯỜ

của ngân hàng thương mại ........................................................................................22
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp xây lắp .............28
1.2.1.Các nhân tố chủ quan .......................................................................................28

TR

1.2.2.Các nhân tố khách quan ...................................................................................30
1.3. Tổng quan một số nghiên cứu về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương
mại và đề xuất mô hình nghiên cứu ..........................................................................33

vi


1.3.1. Tổng quan một số nghiên cứu về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương

KIN
HT
ẾH
UẾ

NG

2.2.2. Tình hình thu nợ đối với DNXL .....................................................................55
2.2.3. Tình trạng nợ quá hạn của DNXL tại BIDV Quảng Bình ..............................57
2.2.4. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng...................................................58

ƯỜ

2.2.5. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động.....................................................59
2.2.6. Vòng quay vốn tín dụng..................................................................................60
2.2.7. Lợi nhuận cho vay doanh nghiệp xây lắp .......................................................60

TR

2.3. Đánh giá của Doanh nghiệp xây lắp về chất lượng tín dụng tại ngân hàng
BIDV – CN Quảng Bình ...........................................................................................61
2.3.1. Thông tin chung về đối tượng khảo sát...........................................................61
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo ........................................................................62

vii


2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................65

KIN
HT
ẾH
UẾ

2.3.4. Phân tích hồi quy.............................................................................................68


NG

3.2.1. Giải pháp về công tác tiếp cận vốn tín dụng cho vay của ngân hàng .............89
3.2.2. Giải pháp về khả năng đáp ứng của ngân hàng...............................................94
3.2.3. Giải pháp về sự quan tâm của ngân hàng........................................................96

ƯỜ

3.2.4. Giải pháp về phương tiện hữu hình của ngân hàng ........................................98
3.2.5. Các giải pháp khác ..........................................................................................98
TÓM TẮT CHƯƠNG 3:...........................................................................................99

TR

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................100
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................100
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................101
2.1. Đối với ngân hàng BIDV Việt Nam ................................................................101

viii


2.2. Đối với ngân hàng nhà nước ............................................................................102

KIN
HT
ẾH
UẾ



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015 - 201744
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 .....46
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015 2017 ...................................................................................................47
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu tín dụng của BIDV Quảng Bình
...........................................................................................................50
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề của BIDV Quảng Bình giai
đoạn 2015-2017 .................................................................................51
Bảng 2.6: Doanh thu sản phẩm dịch vụ của BIDV Quảng Bình giai đoạn 20152017 ...................................................................................................52
Bảng 2.7: Tình hình cho vay đối với các DNXL tại BIDV Quảng Bình giai đoạn

ỌC

2015-2017 ..........................................................................................54
Bảng 2.8: Tình hình thu nợ đối với DNXL tại BIDV Quảng Bình giai đoạn
2015-2017 ..........................................................................................55

IH

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn của DNXL ở BIDV Quảng Bình giai đoạn 20152017 ...................................................................................................57

ĐẠ

Bảng 2.10: Phân loại Nợ quá hạn của DNXL tại BIDV Quảng Bình giai đoạn
2015 – 2017 .......................................................................................58
Bảng 2.11: Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng DNXL tại BIDV Quảng Bình giai

NG


Bảng 2.18: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của DNXL69
Bảng 2.19: Kiểm định độ phù hợp mô hình .........................................................69
Bảng 2.20: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .................................................71
Bảng 2.21: Hệ số tương quan Pearson..................................................................72
Bảng 2.22: Kết quả phân tích hồi quy ..................................................................72
Bảng 2.23: Kết quả đánh giá của DNXL về công tác tiếp cận vốn tín dụng của
ngân hàng BIDV – CN Quảng Bình...................................................74
Bảng 2.24: Kết quả đánh giá của DNXL về khả năng đáp ứng của ngân hàng
BIDV – CN Quảng Bình ....................................................................75
Bảng 2.25: Kết quả đánh giá của DNXL về sự quan tâm của ngân hàng BIDV –

ỌC

CN Quảng Bình .................................................................................76
Bảng 2.26: Kết quả đánh giá của DNXL về phương tiện hữu hình của ngân hàng

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

BIDV – CN Quảng Bình ....................................................................77

xi




xiii

NG

ƯỜ

TR
ỌC

IH

ĐẠ

KIN
HT
ẾH
UẾ


LỜI MỞ ĐẦU

KIN
HT
ẾH
UẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài


Nam – Chi nhánh Quảng Bình” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung

ƯỜ

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cho vay, luận

văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay DNXL tại
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.

TR

2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng cho vay DNXL;
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cho vay DNXL tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình;

1


- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNXL tại Ngân hàng

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

KIN
HT
ẾH

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: được điều tra, thu thập từ các báo cáo kết quả của chi
nhánh; thông tin tư liệu từ sách báo, tài liệu chuyên ngành, nguồn tin phong phú từ

NG

nguồn Internet;

- Số liệu sơ cấp:

Để đảm bảo tính khách quan, đa chiều và toàn diện trong phân tích, đánh giá

ƯỜ

về chất lượng cho vay tín dụng đối với DNXL tại ngân hàng BIDV – CN Quảng
Bình, từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay như mục
tiêu mà đề tài đề ra, luận văn tiến hành thu thập các thông tin sơ cấp qua điều tra

TR

khảo sát theo bảng hỏi đối với các DNXL đang sử dụng dịch vụ tín dụng cho vay tại
ngân hàng trong thời gian vừa qua.
Để thu thập thông tin sơ cấp, bảng câu hỏi được thiết kế có hai phần chính.

Phần đầu được thiết kế để thu thập những thông tin chung liên quan đến người được

2




Trong đó:

n là cỡ mẫu

IH

m là số nhân tố độc lập

Luận văn xác định có tất cả 4 biến độc lập trong mô hình, nên số lượng mẫu

ĐẠ

tối thiểu cho nghiên cứu này là n ≥ 8*4 + 50 = 82 mẫu.
Như vậy, để đảm bảo vừa phân tích EFA vừa phân tích hồi quy, luận văn
cần phải sử dụng kích thước mẫu trên 100.

NG

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng
thể, số lượng phiếu khảo sát phát ra là 140 phiếu, tổng số phiếu thu về là 137 phiếu.
Sau khi loại bỏ các phiếu không hợp lệ (do thiếu thông tin cần), dữ liệu được làm

ƯỜ

sạch, số phiếu còn lại là 135 và được nhập vào máy tính để xử lý, phân tích phục vụ
các mục tiêu nghiên cứu.
+ Phương pháp chọn mẫu: phương pháp thuận tiện – có nghĩa là lấy mẫu

TR

ỌC

đoạn 2015 – 2017.

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor
Analysis):

IH

+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo: nhằm loại bỏ các biến không phù hợp và
hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu. Qua đó, các biến quan sát có tương

ĐẠ

quan biến tổng Item-Total Correlation < 0,3 thì bị loại và thang đo được chấp nhận
khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha > 0,6 [15].
+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO: Nếu trị

NG

số KMO từ 0,5 đến 1 thì phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu, Nếu trị số KMO
1 thì
việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa [15].

TR


giáo dục

người Mỹ

Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), thể hiện phép kiểm định thống kê dùng để
kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, được sử dụng trước
nhằm loại bỏ các biến không phù hợp [15].

hệ số Cronbach’s Alpha phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được, trong trường hợp khái niệm đang
nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu;

ỌC

+ Từ 0,7 đến gần 0,8 thì thang đo lường là sử dụng được;
+ Từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt.

IH

Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) thể hiện
một phép kiểm định nhằm tìm ra các biến mâu thuẫn với hành vi trung bình của

ĐẠ

những người khác để loại bỏ những biến này. Nó làm sạch thang đo bằng cách
loại các biến “rác” trước khi xác định các nhân tố đại diện. Hệ số tương quan
biến tổng (item-total correlation) lớn hơn 0,3 chứng tỏ các biến tương ứng


số hồi quy khác 0 có ý nghĩa, đồng thời các giả định của hàm hồi quy tuyến tính cổ
điển về phương sai, tính độc lập của phần dư,… được đảm bảo. Vì thế, trước khi
phân tích kết quả hồi quy, ta thường thực hiện các kiểm định về độ phù hợp của
hàm hồi quy, kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy và đặc biệt là kiểm định các
giả định của hàm đó [15].

Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
+ Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05

+ Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001.
- Kiểm định T-test

+ Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu nào
đó giữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm
định T-test. Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục
đích kiểm định so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó [14].

ỌC

+ Với việc đặt giả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước(
µ = µ 0). Và đưa ra đối thuyết H1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước( µ ≠

IH

µ 0). Cần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được hay không. Để
chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụ thể như sau:
Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận đối thuyết H1 .

ĐẠ



KIN
HT
ẾH
UẾ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng cho vay DNXL của ngân hàng
thương mại

1.1. 1. Tín dụng cho vay DNXL của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về cho vay DNXL

Để hiểu một cách đầy đủ về tín dụng cho vay DNXL, trước tiên chúng ta cần
đưa ra định nghĩa về lĩnh vực hoạt động thi công xây lắp.

Theo Nguyễn Vũ Việt và Nguyễn Thị Hòa [16], hoạt động thi công xây lắp
được hiểu một cách cơ bản là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt
thiết bị các công trình, hạng mục công trình. Công trình xây dựng là sản phẩm của
công nghệ lắp đặt gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt đất,

ỌC

mặt biển, thềm lục địa) được tạo thành bởi vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.
DNXL là các DN thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của

IH


7


1.1.1.2. Đặc trưng của DNXL

KIN
HT
ẾH
UẾ

So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế
- kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản
phẩm của ngành. Những đặc điểm riêng của ngành và đặc điểm sản phẩm xây lắp sẽ
chi phối công tác tổ chức quản lý, điều hành. Việc nghiên cứu nắm rõ các đặc điểm
này, giúp Ngân hàng đưa ra những quyết định chính xác, nắm rõ được những hạn
chế và đề ra những phương án khắc phục nhằm nâng cao chất lượng cho vay, nâng
cao hiệu quả kinh doanh [16].
a. Về sản phẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc:
Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, mặc dù sản
phẩm xây lắp có thể giống nhau về hình thức song về kết cấu, quy phạm thì không
giống nhau hoàn toàn nếu xây dựng ở những địa điểm khác nhau, nên mặc dù có thể

ỌC

sản xuất hàng loạt theo mẫu thiết kế thống nhất nhưng chi phí xây dựng không
thống nhất. Bên cạnh đó, với đặc điểm quy mô (thể tích) lớn và phức tạp của sản
phẩm xây lắp dẫn đến chu kỳ sản xuất dài, vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng dễ bị ứ


8


- Sản phẩm xây lắp chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, khí hậu, địa

KIN
HT
ẾH
UẾ

chất, thuỷ văn...: Chất lượng và giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm xây lắp phụ
thuộc trực tiếp của các điều kiện tự nhiên. Các DNXL không thể lường trước được
hết những khó khăn do tác động của thời tiết, khí hậu. Rủi ro xảy ra tác động tới
tiến độ thi công công trình, giá thành công trình, thậm chí cả chất lượng công trình.
Do đó, các DNXL phải lập tiến độ thi công, tổ chức thi công hợp lý, có phương án
sử dụng cũng như bảo quản nguyên, nhiên vật liệu để tránh bị tác động xấu của các
điều kiện tự nhiên và quản lý hiệu quả chi phí [16].

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với
chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể
hiện rõ. Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể trong xây lắp là các hạng mục công
trình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục. Do đó, DNXL phải lập dự

mục công trình [16].

ỌC

toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng

- Sản phẩm xây lắp liên quan đến nhiều ngành khác nhau trong quá trình xây

9


- Kết quả sản xuất kinh doanh của DNXL được thực hiện khi các công trình

KIN
HT
ẾH
UẾ

xây lắp (sản phẩm xây lắp) được chủ đầu tư chấp thuận và thanh toán, và chỉ khi đó
DNXL mới có khả năng trả nợ ngân hàng. Vì vậy, quan hệ tín dụng giữa DNXL và
Ngân hàng, hay nói cách khác chất lượng cho vay đối với DNXL sẽ phụ thuộc lớn
vào mối quan hệ giữa chủ đầu tư (bên A) và DNXL (bên B), mối quan hệ này thể
hiện ở: Chất lượng thực hiện công trình, phương thức nghiệm thu thanh toán của
chủ đầu tư, tiến độ xây dựng, nguồn vốn xây dựng cơ bản của chủ đầu tư… [16]
c. Về tình hình tài chính của doanh nghiệp xây lắp

- Nhu cầu vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nhu cầu vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Do tính chất hoạt động của DNXL nên cơ cấu
vốn có đặc thù riêng khác với ngành công nghiệp và các ngành khác, cụ thể là nhu
cầu vốn lưu động (vốn kinh doanh doanh ngắn hạn) cho hoạt động SXKD chiếm tỷ
trọng lớn nhất. Các Ngân hàng thường cho vay các DNXL chủ yếu để tài trợ vốn

ỌC

lưu động phục vụ thi công các công trình. Đối với nhu cầu đầu tư mới, thay thế và
cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, Ngân hàng chỉ tham gia tài

IH



xuất thi công thường hạn chế. Trong khi đó, do sản lượng thi công tăng lên cùng với

KIN
HT
ẾH
UẾ

yêu cầu cao về chất lượng công trình đòi hỏi phải có những thiết bị thi công hiện đại
nên nhu cầu vốn (cả vốn lưu động và vốn đầu tư trung dài hạn) ngày càng tăng. Vì
vậy, các DNXL phải vay ngân hàng ngày càng nhiều để tài trợ cho nhu cầu vốn của
mình. Ngoài ra, trong thực tế hiện nay, để phát triển hoạt động, tăng năng lực tài
chính, hiệu quả kinh doanh nhiều DNXL không chỉ hoạt động dưới hình thức nhà
thầu thi công mà còn tiến hành đầu tư các dự án đầu tư bất động sản, thủy điện, kinh
doanh nhà hàng khách sạn… Do đó, nhu cầu vốn vay của các DN này ngày càng
tăng cả về vốn ngắn hạn và trung dài hạn; các ngân hàng khi thẩm định, tài trợ vốn
cho DNXL cũng phải chú trọng đến tính chất hoạt động đa ngành, đa nghề của
DNXL để quyết định mức cho vay, điều kiện cho vay phù hợp [16].

1.1.2. Nét đặc thù hoạt động và hình thức cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp
1.1.2.1. Những nét đặc thù trong hoạt động cho vay đối với DNXL

ỌC

Xuất phát từ đặc trưng hoạt động của DNXL, nghiệp vụ cho vay phục vụ thi
công xây lắp cũng có những đặc điểm riêng [3]:

IH



máy móc thiết bị và các chi phí khác.

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status