Quản trị tài trợ dài hạn của công ty cổ phần thương mại thái hưng - Pdf 59

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Trường Đại học Thương
Mại, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô
khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và
thực hành trong suốt thời gian học tập ở trường. Và trong thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần thương mại Thái Hưng, em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức đã được
học ở trường vào thực tế tại Công ty. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Từ những kết quả đạt được này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy
cô trường Trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
trong thời gian qua. Đặc biệt, là cô Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty
Cổ phần thương mại Thái Hưng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian
thực tập tại Công ty.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu
và lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban
lãnh đạo, các anh chị trong Công ty để khóa luận tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty luôn dồi
dào sức khỏe và đạt được thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Vân

SV: Nguyễn Thị Vân



Hình 2.2. Khả năng sinh lời của Công ty CPTM Thái Hưng

6

Bảng 1.1. Các biến quan sát

7

Bảng 2.1. Bảng tài sản của Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng

8

Bảng 2.2. Tình hình vay và nợ dài hạn của Công ty CPTM Thái Hưng

9

trong năm 2014, 2015, 2016
Bảng 2.3. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty CPTM Thái

10

Hưng trong giai đoạn năm 2015 - 2016
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu khả năng sinh lợi của Công ty CPTM Thái Hưng

11

năm 2014, 2015, 2016
Bảng 2.5. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố trong mô


Cổ phiếu ưu đãi

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

2

CPTM

Cổ phần thương mại

3

CN

4

NN&PTNT

5

TSCĐ

Tài sản cố định

6

chung ấy, các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

lực và vật lực để có một nến tảng vững chắc cho phát triển kinh tế. Một trong những
vấn đề mà doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú trong quan tâm đó là nguồn tài trợ.
Có nhiều nguồn tài trợ khác nhau trong đó nguồn tài trợ dài hạn là một trong
những nguồn lớn, giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề về việc huy động
vốn, công tác sản xuất kinh doanh trong dài hạn và trong từng chiến lược cụ thể của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, làm cách nào để có thể huy động nguồn tài trợ này một cách
tối ưu, sử dụng có hiệu quả trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đang là vấn đề được quan tâm.
Việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn có tính chất đặc biệt quan trọng, doanh nghiệp
ngày nay cần phải đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho việc thực hiện các dự án lâu dài, các
kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trong nhiều trường hợp do không lựa chọn được nguồn
tài trợ dài hạn phù hợp đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị
đình trệ, tình hình tài chính không ổn định, không đảm bảo năng lực thanh toán. Do
vậy doanh nghiệp càng quản trị nguồn tài trợ dài hạn tốt thì sẽ giảm các nguy cơ tổn
thất và tăng năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.
Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh sắt thép. Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đến vấn đề quản trị
tài trợ dài hạn và đã đạt được những thành công nhất định. Nhờ đó, khả năng cạnh
tranh cũng như uy tín của công ty ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, do nhiều

Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: đề tài thực hiện nghiên cứu thu thập số liệu

tại Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng từ năm 2015 đến năm 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện kết hợp hai phương pháp nghiên cứu:
-

Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Theo đó phương pháp nghiên cứu định tính, đề tài thực hiện thu thập thông tin

từ việc quan sát, tìm hiểu, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia theo bộ câu hỏi soạn sẵn
để nhận diện xu hướng và đưa ra bộ câu hỏi điều tra xã hội học liên quan đến các nhân
tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị khoản phải thu của công ty.
Phương pháp nghiên cứu định tính, đề tài thực hiện thu thập dữ liệu trong công ty bao
gồm các báo cáo, tài liệu của công ty: báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh…trong các năm 2014-2016. Đối với các nhân tố ảnh
hưởng tới quản trị nguồn tài trợ dài hạn, đề tài sử dụng Mô hình phát hiện nhân tố
được sử dụng bằng phân mềm SPSS 20 để xác định hàm hồi quy chỉ ra yếu tố tác
động tới vấn đề nghiên cứu. Từ đó đưa ra các giải pháp có tính khách quan.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu sơ đồ, Danh mục từ viết tắt,
Lời nói đầu và Kết luận, kết cấu của khóa luận bao gồm ba chương chính:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài trợ dài hạn của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng quản trị tài trợ dài hạn của Công ty cổ phần thương mại Thái
Hưng.
Chương III: Giải pháp nâng cao quản trị tài trợ dài hạn của Công ty cổ phần thương
mại Thái Hưng.


trợ thường xuyên trong DN bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốn thanh toán dài
hạn, trung hạn (trừ vay – nợ quá hạn)2.”
1.1.1.2. Đặc điểm3
 Tài trợ dài hạn bằng phát hành trái phiếu
 Đặc trưng chủ yếu
- Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của doanh nghiệp: doanh nghiệp phát
hành trái phiếu là người đi vay, người mua trái phiếu doanh nghiệp chính là người cho
doanh nghiệp vay vốn, là chủ nợ của doanh nghiệp (hay còn gọi là trái chủ).
- Chủ sở hữu trái phiếu không có quyền tham gia quản lý và điều hành hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Trái chủ không có quyền ứng cử,
bầu cử vào Hội đồng quản trị, cũng như không được quyền bỏ phiếu, biểu quyết...
- Trái phiếu có kỳ hạn nhất định: Trái phiếu có thời gian đáo hạn, khi đến hạn,
doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm hoàn trả cho trái chủ toàn bộ số vốn
gốc ban đầu.
- Trái phiếu có lợi tức cố định: Nhìn chung lợi tức trái phiếu được xác định
trước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp hàng năm.
- Lợi tức trái phiếu được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh
nghiệp. Nghĩa là theo luật thuế thu nhập, tiền lãi là một yếu tố chi phí tài chính.
- Các loại trái phiếu doanh nghiệp
+ Dựa vào hình thức trái phiếu, chia ra: trái phiếu ghi danh và trái phiếu vô danh.
+ Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia ra trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có
lãi suất biến đổi.
+ Dựa vào yêu cầu bảo đảm giá trị tiền vay khi phát hành, trái phiếu có thể chia
ra trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm.

1

[9] Nguyễn Thị Phương Liên (2013), Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê
[10] Phạm Quang Trung (2012), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
quốc dân

 Những bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả gốc và lợi tức cho các trái chủ đúng kỳ hạn. Nếu
đến thời điểm trả nợ công ty gặp khó khăn về tài chính sẽ dẫn đến tình trạng mất khả
năng thanh toán, tăng nguy cơ bị phá sản.
- Việc tăng vốn bằng phát hành trái phiếu có thể dẫn đến hệ số nợ cao. Nếu công
ty kinh doanh thua lỗ sẽ làm tăng mức thua lỗ trên vốn chủ sở hữu, làm giảm vốn chủ
hữu, giảm giá cổ phiếu của công ty,…
- Phát hành trái phiếu là sử dụng nợ vay có kì hạn. Điều này buộc doanh nghiệp
phải lo việc hoàn trả tiền vay nợ gốc đúng hạn. Nếu doanh nghiệp có doanh thu và lợi
nhuận dao động thất thường, việc sử dụng trái phiếu để tài trợ tăng vốn dài hạn dễ đưa
doanh nghiệp tới nguy cơ mất khả năng thanh toán, dẫn đến bị phá sản.
- Sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài, tác động của
nó tới doanh nghiệp mang tính 2 mặt. Một mặt, nó đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy sự

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

phát triển của doanh nghiệp; mặt khác, nó lại trở thành nguy cơ đe doạ sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp.
 Tài trợ dài hạn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi
 Đặc trưng chủ yếu
Cổ phiếu ưu đãi có nhiều loại bao gồm: CPUĐ biểu quyết, CPUĐ về cổ tức,
CPUĐ hoàn lại, CPUĐ khác. Tuy nhiên loại CPUĐ thường được các công ty ở nhiều
nước sử dụng là loại CPUĐ cổ tức. Loại cổ phiếu ưu đãi này có những đặc trưng chủ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

- Tránh được việc chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh cho
các cổ đông ưu đãi.
- Không phải cầm cố, thế chấp tài sản, cũng như lập quỹ thanh toán vốn gốc
(như với trái phiếu), dẫn đến việc sử dụng CPUĐ có tính chất linh hoạt, mềm dẻo hơn
so với sử dụng trái phiếu dài hạn.
 Những bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi
- Lợi tức CPUĐ cao hơn lợi tức trái phiếu do mức độ rủi ro của việc đầu tư vào
CPUĐ cao hơn so với đầu tư vào trái phiếu.
- Lợi tức CPUĐ không được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu
nhập của công ty dẫn đến chi phí sử dụng CPUĐ lớn hơn so với chi phí sử dụng trái
phiếu.
=> Do tính chất lưỡng tính của CPUĐ, tức là vừa có điểm giống cổ phiếu thường
vừa giống trái phiếu, nên việc sử dụng CPUĐ sẽ là hợp lí trong bối cảnh nếu như việc
sử dụng trái phiếu và cổ phiếu thường đều là bất lợi với công ty.
 Tài trợ dài hạn bằng phát hành cổ phiếu thường
 Đặc trưng chủ yếu
- Đây là loại chứng khoán vốn, tức là công ty huy động vốn chủ sở hữu.
- Cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn hoàn trả vốn gốc.
- Cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách cổ
tức của công ty.
- Cổ đông thường (chủ sở hữu) có các quyền đối với công ty như: quyền trong
quản lý, quyền đối với tài sản của công ty, quyền chuyển nhượng cổ phần. Ngoài ra cổ
đông thường có thể được hưởng các quyền khác: quyền được ưu tiên mua trước các cổ
phần mới do công ty phát hành... tuỳ theo quy định cụ thể trong điều lệ của công ty.
- Trách nhiệm của cổ đông thường: bên cạnh việc được hưởng các quyền lợi, cổ
đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải tương ứng với

cổ đông cũ khi công ty có triển vọng kinh doanh tốt trong tương lai.
- Chi phí phát hành cổ phiếu thường, nhìn chung cao hơn chi phí phát hành của
cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu, do đầu tư vào có mức độ rủi ro cao hơn nhiều so với đầu
tư vào các loại chứng khoán khác.
- Lợi tức cổ phần thưòng không được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế, dẫn
đến chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng nợ vay.
- Việc phát hành thêm cổ phiếu thường ra công chúng cũng sẽ dẫn đến hiên
tượng “loãng giá” cổ phiếu của công ty.
 Tài trợ dài hạn bằng tín dụng ngân hàng
 Đặc trưng chủ yếu
- Vay vốn dài hạn ngân hàng thông thường được hiểu là vay vốn có thời gian trên
một năm. Hoặc trong thực tế, người ta chia thành vay vốn trung hạn (từ 1 đến 3 năm),
vay vốn dài hạn (thường tính trên 3 năm).
- Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loại cho vay
thành: Cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay đầu tư tài sản lưu động, cho vay để thực
hiện dự án.

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

 Những lợi thế khi huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng
- Nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng có nhiều điểm lợi giống như trái phiếu kể trên.
- Linh hoạt người vay có thể thiết lập lịch trình trả nợ phù hợp với dòng tiền thu
nhập của mình.


Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

Đặc trưng của phương thức này là đơn vị cho thuê (tức là chủ sở hữu tài sản) sẽ
chuyển giao tài sản cho người thuê (tức là người sử dụng tài sản) được quyền sử dụng
và hưởng dụng những lợi ích kinh tế mang lại từ các tài sản đó trong một thời gian
nhất định. Người thuê có nghĩa vụ trả một số tiền cho chủ tài sản tương xứng với
quyền sử dụng và quyền hưởng dụng. Điều này cũng cho thấy việc cấp tín dụng dưới
hình thức cho thuê tài chính không đòi hỏi sự bảo đảm tài sản có trước, tạo điều kiện
cho các công ty tiếp cận hình thức cấp tín dụng mới, vừa giải tỏa được áp lực về tài
sản đảm bảo nếu phải vay ở ngân hàng. Loại hình cho thuê tài chính rất thích hợp cho
các công ty vừa và nhỏ nhờ ưu điểm không phải thế chấp tài sản như khi vay vốn ở
các ngân hàng.
 Những lợi thế khi huy động vốn bằng tín dụng thuê tài chính
Đối với doanh nghiệp phi tài chính việc sử dụng thuê tài chính có những điểm
lợi sau:
- Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp tăng thêm vốn trung và dài hạn để mở
rộng hoạt động kinh doanh.
- Phương thức thuê tài chính giúp doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn vay
một cách dễ dàng hơn. Do đặc thù của thuê tài chính là người cho thuê không đòi hỏi
người đi thuê phải thế chấp tài sản.
- Sử dụng thuê tài chính giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư,
nắm bắt được thời cơ trong kinh doanh. Vì người thuê có quyền chọn tài sản, thiết bị
và thoả thuận trước hợp đồng thiết bị với nhà cung cấp, rút ngắn thời gian tiến hành
đầu tư vào tài sản, thiết bị.

trong các hoạt động kinh doanh5.”
1.2. Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị tài trợ dài hạn của doanh
nghiêp
1.2.1. Sự cần thiết của quản trị nguồn tài trợ dài hạn
Với tư cách là nhà quản trị, bạn biết rất rõ rằng nếu không có đầu tư thì doanh
nghiệp của bạn sẽ không có khả năng phát triển. Nhưng câu hỏi đặt ra cho bạn là làm
thế nào để tài trợ cho những đầu tư mà bạn muốn thực hiện. Trong các doanh nghiệp,
nhà quản trị tài chính phải quan tâm đến các nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp, cách
thức, thời gian lưu động của nguồn vốn đó. Đồng thời tiến hành đánh giá quy mô, thời
hạn và rủi ro của các dòng tài chính trong và ngoài doanh nghiệp. Để đầu tư, tóm lại
cần phải có nguồn tài chính thích đáng về giá trị và về thời hạn; đầu tư thật sự là một
công việc lâu dài và để làm được điều đó thì cần phải có nguồn vốn lâu dài. Để đáp
ứng nhu cầu vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh
doanh, mỗi doanh nghiệp- tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp và
cơ chế quản lý tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất
định. Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm riêng, có chi phí khác nhau.
Vì vậy để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình
hình tài chính, đảm bảo năng lực thanh toán… mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa
chọn nguồn tài trợ thích hợp. quản trị nguồn tài trợ dài hạn là một công tác không thể
thiếu trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp, bởi nó giúp nhà quản trị giải
4

[9] Nguyễn Thị Phương Liên (2013), Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê
[11] Phạm Quang Trung (2012), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
quốc dân
5

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

Với mô hình này giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán
và giảm bớt được chi phí sử dụng vốn so với mô hình thứ nhất. Tuy nhiên, mô hình
này chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng nguồn vốn. Trong thực tế,
doanh thu tiêu thụ sản phẩm thường xuyên biến động, khi gặp khó khăn trong kinh
doanh, doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phải duy
trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn.
1.2.2.3. Mô hình nguồn tài trợ mạo hiểm
Theo mô hình này: toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được bảo
đảm bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộ
TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời.

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

Sử dụng mô hình này giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được chi phí sử dụng do
sử dụng nhiều hơn nguồn vốn ngắn hạn. Mặt khác, tạo ra sự linh hoạt hơn trong việc
tổ chức nguồn vốn. Tuy nhiên, với mô hình này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự năng
động hơn trong việc tổ chức nguồn vốn. Điểm hạn chế chủ yếu của mô hình này là
doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro cao hơn so với việc sử dụng 2 mô hình trên.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản trị tài trợ dài hạn7

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo
trên thương trường; lợi nhuận thể
hiện chất lượng, hiệu quả cuối
cùng của doanh nghiệp. Vậy chỉ
tiêu này thể hiện vai trò và hiệu
quả của doanh nghiệp. Vì thế tổng
mức doanh thu, tổng mức lợi
nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp

2

Tỷ suất thu nhập

càng tốt hơn.
Tỷ suất thu nhập trên tổng tài sản

trên tổng tài sản

cho biết một đồng tài sản doanh
nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo
ra bao nhiêu đồng thu nhập, thể
hiện qua sử dụng tài sản chung của
toàn doanh nghiệp. Tỷ suất này
càng cao thì trình độ sử dụng tài
sản của doanh nghiệp càng cao và

3



Quy chế
Nhân sự

Bộ máy
quản trị
QUẢN TRỊ
NGUỒN
TÀI TRỢ
DÀI HẠN

Quy định của
cơ quan chủ
quản
Điều kiện tự
nhiên

Trình độ
khoa họccông nghệ
Đối thủ cạnh
tranh

Bảng 1.1. Các biến quan sát
Mã biến

Nội dung

Dự báo xu hướng
ảnh hưởng


nhân viên được bố trí phù hợp với mục tiêu chiến
lược

Nhân tố: Công nghệ

SV: Nguyễn Thị Vân

-

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp
CN1

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

máy móc thiết phục vụ tốt công tác hoạt động sản
xuất

CN2

trình độ chuyên môn của nhân viên đáp ứng đc với
những cải tiển của khoa học công nghệ

CN3

thay thế các thiết bị cũ lạc hậu bằng các thiết bị
mới hiện đại



CT3

xuất hiện nhiều công ty sản xuất sản phẩm cùng
ngành

Nhân tố: Điều kiện tự nhiên
DK1

tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

DK2

pháp luật hiện hành

DK3

điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc vận chuyển

+

hàng hóa đi tiêu thụ
Nhân tố: Quy định của cơ quan chủ quản
QD1

quy định của cơ quan chủ quản ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị nguồn tài trợ của công ty

SV: Nguyễn Thị Vân


AH3

Hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn tạo ra
doanh thu

1.3.1. Các nhân tố bên trong
- Quy mô, tiềm lực tài chính
Sức mạnh tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh.
Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng
sinh lời của doanh nghiệp,… Các doanh nghiệp có quy mô và tiềm lực tài chính càng
lớn thì sẽ được các tổ chức ưu tiên và dễ dàng huy động vốn từ các nguồn tài trợ.
- Nhân sự
Đây là một trong những nguồn vốn quý giá nhất của doanh nghiệp có ảnh hưởng
to lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Trình độ của nguồn nhân lực thể hiện ở kiến
thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn
hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hóa cao, lao động giỏi có khả năng
đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác cơ hội kinh doanh,… Các nguồn tài trợ
thường nhìn nhận và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp thông qua đội ngũ nhân
viên. Đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao hứa hẹn doanh nghiệp sẽ có khả năng
phát triển mạnh trong tương lai; vì vậy, doanh nghiệp đó sẽ được ưu tiên tài trợ hơn
các doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ thiếu tính chuyên nghiệp.
- Bộ máy quản trị

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng



vụ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng
cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống
của ngành hiện hữu. Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ
có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian
khấu hao so với trước.
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài
- Điều kiện tự nhiên

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Minh Thảo

+ Kinh tế
Khi sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho các chi phí trong tương lai, thì phải nhận
biết rằng khoản tài trợ cần thiết này sẽ bị ảnh hưởng bởi mức lạm phát giá cả xảy ra
trong suốt thời gian thực hiện. Những khoản gia tăng chi phí do lạm phát không phải
là những khoản chi phí thực vượt dự toán, vì thế cần phải tính đến khoản vay bổ sung,
đơn thuần chỉ để phản ánh sự gia tăng trong mặt bằng giá chung. Vì vậy, nếu điều kiện
này không được dự kiến thỏa đáng vào giai đoạn thẩm định, khi dự án gặp khủng
hoảng về khả năng thanh toán hay mất khả năng trả nợ do tài trợ không đầy đủ.
Khi nền kinh tế thay đổi cũng kéo theo tỷ lệ lãi suất thay đổi, lãi suất thấp
khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ vay nhiều hơn vì giảm được chi phí, ngược
lại, nếu lãi suất cao làm cho việc vay nợ phải được cân nhắc nhiều hơn. Tuy vậy
doanh nghiệp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với vốn chủ sở hữu vì khi đó
doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh và dẫn đến những rủi ro


Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu “biết mình biết ta trăm trận trăm thắng”. Do đó
doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh. Bao gồm các nhà sản xuất, kinh
doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay
thế. Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh
tranh được thì mới có khả năng tồn tại và ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường.
Các doanh nghiệp luôn có xu hướng cạnh tranh nhau ngay cả trong nguồn tài trợ; vì
vậy, các doanh nghiệp có uy tín, có tính cạnh tranh cao sẽ nhận được nguồn tài trợ
nhanh và tốt hơn.

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần thương mại Thái Hưng có trụ sở chính đặt tại Tổ 14,
Phường Gia Sàng, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Công ty CPTM Thái Hưng, tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Dịch vụ Kim
khí Thái Hưng được thành lập ngày 22/5/1993 theo quyết định số 291/UB-QĐ của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên); khi mới thành lập Doanh
nghiệp chỉ có một ngôi nhà cấp 4, rộng 32 m2 vừa làm kho chứa hàng vừa làm văn
phòng giao dịch, với số vốn ban đầu là 82 triệu đồng.
Sau 10 năm xây dựng, phấn đấu và trưởng thành; năm 2003 nhận thức được
sự phát triển chung trong quá trình hội nhập, chủ Doanh nghiệp và các cổ đông tiềm
năng góp vốn thành lập Công ty Cổ phần, được Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu
số 1703000048 ngày 28/3/2003; đến nay, công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 19 với
số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là 4600310787 cùng số vốn
điều lệ là: 1.000.000.000.000 VND.

2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
 Chức năng
Công ty CPTM Thái Hưng là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, hoạt
động dưới sự kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp với một số chức
năng chính như sau:
- Kinh doanh mua bán sắt, thép, gang,…
- Bốc xếp hàng hóa.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
….
 Nhiệm vụ
- Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, bảo toàn và tăng cường vốn tự có,
quản lý và sử dụng vồn theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo hoạt động kinh doanh
có hiệu quả.

SV: Nguyễn Thị Vân

Khoa: Tài chính-Ngân hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status