Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ và Văn hóa nước ngoài: Đặc điểm ngôn ngữ bút ký Hoàng phủ ngọc tường - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


 

ĐẬU THÀNH VINH

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ BÚT KÍ 
HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

       LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ  VÀ 
VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI

                                            TP HỒ CHÍ MINH – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


 

ĐẬU THÀNH VINH

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ BÚT KÝ
 HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ  HỌC
MS: 62220240

LUẬN ÁN  TIẾN SĨ NGÔN NGỮ  VÀ 

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Trườ ng Đại học Sư phạm thành 

phố Hồ Chí Minh

NHỮNG BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Đậu Thành Vinh (2009), “Nhận diện cấu trúc và đánh giá biện pháp 
so sánh tu từ trong tác phẩm văn chương”, Ngôn ngữ & đời sống, (3), 
tr.32­37 
2. Đậu Thành Vinh (2009), “Đặc điểm ngôn ngữ bút ký Hoàng Phủ 
Ngọc Tường so sánh với Nguyễn Tuân”, Luận văn thạc sỹ, Trường 
ĐHKHXH&NV Tp. HCM.
3. Đậu Thành Vinh & Lê Kính Thắng (2015), “Đa nghĩa và cấu trúc 
tham tố, cấu trúc cú pháp của vị từ trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ & đời 
sống, (10), tr.136­140 
4. Đậu Thành Vinh (2015), “Ẩn dụ tri nhận trong một số bút ký Hoàng 
Phủ Ngọc Tường”, Tạp chí khoa học Đại học Sài Gòn, (10), tr.93­99. 
2. 5. Đậu Thành Vinh (2016), “Ẩn dụ nghệ thuật – một phương tiện 
mạch lạc trong diễn ngôn văn chương”(qua bút ký rất nhiều ánh lửa 
của Hoàng Phủ Ngọc Tường), Ngôn ngữ & đời sống,(10), tr 55­59.


DẪN NHẬP
0.1.   Lý do chọn đề tài
0.1.1. khi chọn bút ký của Hoàng Phủ  Ngọc Tường để  làm đối 
tượng tìm hiểu, chúng tôi muốn khu biệt đối tượng  ở  một thể  loại 
nhất định, từ  đó khảo sát các phương tiện ngôn ngữ, các thủ  pháp 
nghệ  thuật nhằm tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm nổi trội của 
bút ký Hoàng Phủ Ngọc Tường.
0.1.2. Từ trước tới nay giới nghiên cứu đánh giá cao Hoàng Phủ 

học, lịch sử, địa lí sâu và rộng, gần như  đụng đến vấn đề  gì,  ở  thời  
điểm nào va ̀ ở  đâu thì ông có thể  vẫn tung hoành thoải mái ngòi bút  
được…”.
     Nguyên Ngọc, trong “Rượu hồng đào chưa nhắm đã say” đã nhìn 
nhận Hoàng Phủ  Ngọc Tường như  một con người có “một đức tính 
dũng cảm và một nghị  lực phi thường của một con người lao  động  
nghệ thuật”.


3

   Một trong những tác giả đã có được sự nhìn nhận, đánh giá xác đáng 
bút kí Hoàng Phủ  Ngọc Tường là Ngô Minh. Ông cho rằng: “Hoàng 
Phủ Ngọc Tường là một trong những số rất ít nhà văn viết bút kí nổi 
tiếng  ở  nước ta vài chục năm nay. Nghiên cứu về  ngôn ngữ  bút ký  
Hoàng Phủ  Ngọc Tường trong những năm gần đây có thể  kể  đến: 
“Thiên   nhiên   Huế   qua   ngôn   ngữ   bút   ký   Hoàng   Phủ   Ngọc   Tường” 
(2011) luận văn thạc sỹ  của Trần Thị  Hảo và “Nghệ  thuật từ  láy 
trong bút ký Hoàng Phủ  Ngọc Tường” (2012) của Lê Thị  Hải Vân.  
Tạp chí khoa học, tập 40, số 4b­2012, Đại học Vinh.  Thực ra trên đây 
chỉ   là   những   bài   viết   nghiên   cứu   về   Hoàng   Phủ   Ngọc   Tường   ở 
phương diện văn học còn phương diện ngôn ngữ  thì như  trên đã nói 
chưa có công trình nào đáng kể.
0.3.  Mục đích nghiên cứu
    Khảo sát, đánh giá những đặc điểm của các phương tiện ngôn ngữ 
như trường từ vựng, câu và một số biên pháp tu từ quen thuộc có tần 
suất xuất hiện cao trong bút ký Hoàng Phủ Ngọc Tường.
         Nhận diện những đặc điểm về  mạch lạc nghệ  thuật trong tác 
phẩm Hoàng Phủ  Ngọc Tường thông qua việc mô tả, khảo sát một 
thể loại cụ thể. 


 Chương I:  Những vấn đề  về  lý luận chung. Chương II: Từ  ngữ, cú  
pháp và tu từ trong bút ký Hoàng Phủ Ngọc Tường. Chương III: Mạch  
lạc trong một số bút ký hoàng Phủ Ngọc Tường. Chương IV:   Ẩn dụ 
tri nhận trong một số bút ký Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Chương 1
NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Phong cách và phong cách ngôn ngữ văn chương
1.1.1. Phong cách 
   Có thể  nói bộ  môn tu từ  học (TTH), tiền thân của phong cách học,  
với chiều dài phát triển hàng chục thế  kỷ, đã để  lại cho con người 
những   kiến   thức   quan   trọng   và   phong   phú   về   ngôn   ngữ   và   văn 
chương. 
       Khái niệm phong cách gắn với F. de Saussure và Ch.Bally được 
hiểu là: “tinh thần ngôn ngữ  dân tộc”, bao hàm tất cả  các “sự  kiện 
được biểu đạt với màu sắc biểu cảm”. 
Trong tác phẩm Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong “Truyện  
Kiều”, Phan Ngọc đã định nghĩa về phong cách như sau: “Phong cách 
là sự lặp đi lặp lại của một chùm nét khu biệt
1.1.2. Phong cách ngôn ngữ văn chương 


6

Phong cách ngôn ngữ  văn chương (literary  stylistics) là những 
đặc điểm diễn đạt riêng biệt được thể  hiện trong các tác phẩm văn  
chương. 
1.2.   Bút kí và đặc điểm cơ bản của bút ký
1.2.1. Bút ký
bút   kí   là   một   trong   những   tiểu   loại   thuộc   thể   loại   kí.   Trong  

̉
ệm mạch lạc 
manh nha trong các nghiên cứu của Jacobson (1960), sau đó được mở 
rộng bởi Halliday (1964). Mach lac theo đo, đ
̣
̣
́ ược hiêu nh
̉
ư  la s
̀ ự  liên  
kêt chiêu sâu cua văn ban, găn liên v
́
̀
̉
̉
́ ̀ ới chu đê cua văn ban. 
̉ ̀ ̉
̉


7

Các nhà ngữ pháp văn bản cũng như các nhà phân tích diễn ngôn 
thường phân biệt mạch lạc với liên kết (cohesion). Liên kết được xem 
là những nhân tố ngữ pháp, từ vựng trên bề mặt của văn bản dùng để 
liên kết các phần của văn bản; trong khi đó mạch lạc dùng để chỉ mối  
liên hệ  bên trong, liên hệ  giữa các khái niệm, quan hệ  nằm sâu trong 
các tầng nghĩa. 
1.4.  Ẩn   dụ,   ẩn  dụ   tri   nhận   và   ẩn  dụ   tri   nhận   trong  văn 
chương 

tưởng nghệ thuật của nhà văn. 
2.2.2. Đặc điểm của câu 
2.3. Xét trên bình tu từ
2.3.1. Giới thuyết chung về tu từ học


10

  Tu từ  học nghiên cứu khả  năng vận dụng của các phương thức 
biểu hiện của ngôn ngữ, trước hết là những phong cách qua các yếu 
tố tạo thành của một ngôn ngữ nhất định 
2.3.2. Đặc điểm sử  dụng một số  biện pháp tu từ  trong bút ký của 
Hoàng Phủ Ngọc Tường: So sánh, Ẩn dụ.
2.4. Tiểu kết
­ Cấu trúc so sánh và cấu trúc so sánh trong bút kí Hoàng Phủ Ngọc 
Tường.
­ Ẩn dụ tu từ và một vài dạng ẩn dụ.
Hiển nhiên, việc xem xét các chủ  đề  trên trong văn xuôi là khó 
khăn và phức tạp hơn nhiều so với trong thơ ca. Tuy nhiên, trong khả 
năng của mình, người viết bước đầu đã chỉ ra một số dấu ấn riêng, dù  
ít nhiều chỉ có tính đặt vấn đề. 
Chương 3
  ĐẶC ĐIỂM MẠCH LẠC TRONG BÚT KÝ CỦA HOÀNG PHỦ 
NGỌC TƯỜNG
(THÔNG QUA CÁC ẨN DỤ NGHỆ THUẬT)
3.1. Giới thuyết chung
    Mach lac trong cac diên ngôn la vân đê không m
̣
̣
́

̣ ược sự quan tâm đăc biêt cua cac nha nghiên
̣
̣ ̉
́
̀
 
cưu diên ngôn. 
́
̃
  Muc đich cua ch
̣ ́
̉
ương này la chúng tôi s
̀
ẽ giải mã mạch lạc trong một  
số  BK của HPNT thông qua cac ân du nghê thuât đ
́ ̉
̣
̣
̣ ể  chứng minh cho  
vấn đề nói trên. Như đã biết, đối tượng phân tích của PTDN khá rộng 
và không phải xuất hiện đồng đều trong các văn bản (diễn ngôn) cần 
phân tích. Việc phân tích văn bản theo quan điểm của PTDN, nếu 
không có những định hướng cho sẵn có tính chất bắt buộc, thì tốt nhất 
là cần tìm ra những đối tượng mang nhiều ý nghĩa đối với việc phân 
tích. 
3.2. Mach lac cua truyên ky 
̣
̣
̉

̣
3.5. Các nguyên tắc giải mã  ẩn dụ  nghệ  thuật trong thủ 
pháp tạo mạch lạc. 
1) Đặt  ẩn dụ  đang xem xét trong hệ  thống  ẩn dụ  của toàn tác 
phẩm (đặt trong hệ thống lớn)


12

2) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong hệ thống ẩn dụ của từng đoạn 
mạch cảm xúc (đặt trong các hệ thống con)
3) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong mạch cảm xúc của tác giả 
4) Xác định trật tự, vị trí, vai trò của các hình ảnh ẩn dụ trong hệ 
thống ẩn dụ của tác phẩm
5) Đặt ẩn dụ đang xem xét trong thuộc tính và quan hệ của nhân  
vật
1) Tìm ra góc nhìn của tác giả khi lập thức ẩn dụ 
7) Chỉ  ra mối quan hệ  của  ẩn dụ  đang xem xét với các  ẩn dụ 
khác có cùng trường nghĩa 
8) Phân tích phương thức lặp ẩn dụ có trong tác phẩm
9) Khái quát, tổng hợp lại ý nghĩa của ẩn dụ
3.6. Tiểu kết
­ Co thê tim hiêu vân đê mach lac thông qua viêc tô ch
́ ̉ ̀
̉
́ ̀ ̣
̣
̣ ̉ ức, săp xêp
́ ́ 
hê thông cac ân du trong tac phâm nghê thuât. Hoăc it nhât, co thê kêt

̃
̀
̉ ̉
̣
̣
̣
́
̉
̉
̀
Phu Ngoc T
̉
̣ ương vân la môt viêc lam rât co y nghia, không chi cho viêc
̀
̃ ̀ ̣
̣ ̀ ́ ́ ́
̃
̉
̣  
tim hiêu, đanh gia s
̀
̉
́
́ ự nghiêp sang tac cua môt cây but tên tuôi ma con 
̣
́
́ ̉
̣
́
̉

thuộc phạm phù tri nhận, giải thích được ý nghĩa và hành động của 
chúng ta qua ngôn ngữ hàng ngày. 
   Theo đó,  ẩn dụ không còn bó hẹp trong phạm vi hạn chế của ngôn 
ngữ  học thuần tuý mà đã vươn ra mọi lĩnh vực của đời sống. Tìm 
hiều về   ẩn dụ  tri nhận giúp chúng ta xử  lí trong trí não, qua trình tư 
duy của con người về các sự vật, sự việc, hiện tượng thuộc mọi khía  
cạnh cuộc sống.
4.2. Ẩn dụ
    4.2.1.  Kết quả khảo sát
Khảo   sát   số   trang   tư   liệu   đã   giới   hạn   của   Hoàng   Phủ   Ngọc 
Tường, luận án ghi nhận có tất cả  338  ẩn dụ. Vì là nhận diện bước  
đầu cho nên có thể thấy trong số này chắc chắn có nhiều ẩn dụ ngôn 
ngữ, bao gồm: cả  loại được kiến tạo bởi loại cùng xuất hiện trải 


14

nghiệm lẫn tương đồng trải nghiệm. sự  phân bố  của các loại  ẩn dụ 
được tổng kết trong bảng sau:
Bảng 4.9a. Kết quả  khảo sát  ẩn dụ  tri nhận trong bút ký thuộc  
tập một và hai tuyển tập Hoàng Phủ Ngọc Tường:
Loại ẩn dụ

Số 
lượng

Tỷ lệ

Ẩn dụ cấu trúc


4.2.2. Miền nguồn là dòng sông
Như  chúng ta đều biết có thể  xuất phát từ  những  ẩn dụ  ngôn 
ngữ hay còn gọi là diễn ngữ để lược qui thành ẩn dụ tri nhận và như 
vậy những từ ngữ đa nghĩa là dấu hiệu có tính chất tiềm năng để  qui 
nạp thành các  ẩn dụ  tri nhận và đến lượt nó ẩn dụ  tri nhận là khung  
giải thích cho  ẩn dụ  ngôn ngữ. Với cách hình dung này có thể  nghĩ 
đến các  ẩn dụ  phổ  quát như: con người là thiên nhiên, con người là  
con vật, con người là cỏ cây, cây trái, gần gũi vật chất là gần gũi con  
người, nơi chốn là con người… Vấn đề đặt ra là: trong tiếng Việt có 
những  ẩn dụ  bậc dưới nào và Hoàng Phủ  Ngọc Tường sử  dụng cụ 
thể như thế nào?


15

Dòng sông và sông Hương
Tuy xuất phát từ   ẩn dụ  hành trình dòng sông là hành trình của 
đời người, nhưng nếu dân gian khai thác đậm nét tính chất khó khăn 
trắc trở bằng những dẫn ngữ như: Lên thác xuống ghềnh, sóng to gió  
lớn, phong ba, bão tố và thuận lợi là: thuận buồm, xuôi gió, xuôi chèo,  
mát mái, sông lặng sóng êm… thì Hoàng Phủ  Ngọc Tường lại gắn 
sông Hương với những số phận cụ thể mà mỗi một sự thay đổi dòng 
đều có lý do tình cảm. Trong suốt hành trình từ  nguồn ra biển mỗi 
một khúc sông, mỗi một dòng chảy đều thể hiện những cung bậc tình 
cảm khác nhau.
­Sông Hương là người mẹ
­Sông Hương là cô gái mạnh mẽ
­Sông Hương là cô gái đẹp
­Sông Hương là cô gái đẹp dịu dàng
Điều rất độc đáo là dựa vào hành trình của dòng sông từ  nguồn 

­Rừng là sức sống 
­Vườn tược Huế là con người Huế, văn hóa Huế 


17

Một vài  ghi nhận bên trên,  nếu không  được  tiếp xúc với  tác 
phẩm dưới con mắt của người khảo sát tỉ mỉ dễ có nhận xét rằng: các  
ẩn dụ  ngôn ngữ  và  ẩn dụ  tri nhận xuất phát từ  miền nguồn cây cối  
bên trên có tính chất ngẫu nhiên không có hệ  thống. Thực ra Hoàng 
Phủ Ngọc Tường rất có ý thức khai thác các ý niệm này và Ông cũng  
nhận ra được ngay cách kiến tạo các trường ý niệm ấy hoàn toàn khác  
với Phương Tây. 
4.2.3. Miền nguồn là địa danh, nơi chốn, địa lý, lịch sử
   Nói đến bút ký là đề cập đến một thể loại mà ngòi bút không bị giới 
hạn trong một khuôn thước nào tùy theo cảm nhận của người viết,  
chủ  đề, đề  tài tự  nó ùa vào trang sách một cách tự  do phóng khoáng. 
Bên trên đã nói về  sông nước và đã dành để  phân tích vai trò sông  
Hương,  cây  cối,   hoa  lá…Đặc  biệt   là  vai   trò   vườn  tược   trong   môi 
trường sinh thái của Huế. Tiểu mục này sẽ  khảo sát về  địa danh và  
một số  vấn đề  hữu quan như  địa lý, nơi chốn, sự  kiện, vấn đề  là  ở 
chỗ thông qua các ẩn dụ ngôn ngữ và khái quát hơn là ẩn dụ  tri nhận  
đúc kết được đặc điểm riêng mang dấu  ấn của một cây bút tài hoa 
Hoàng Phủ Ngọc Tường.
­Lịch sử là cảm xúc, lịch sử là lửa
­Địa danh, nơi chốn là vật chứa
­Địa danh, nơi chốn là con người
­Địa danh Huế mang đặc trưng đặc sản Huế



thúi ruột, nói chung từ góc độ cấu tạo từ, cấu tạo các ngữ cố định cấu 
trúc ngữ  nghĩa, sự  vận dụng chúng trong lời nói đã có rất nhiều bài 
viết đề cập đến.
­ Nghiệm thân sinh lý
­ Nghiệm thân xã hội
­ Nghiệm thân với tự nhiên: 
Trước   hết   trong   cách   miêu   tả   của   Hoàng   Phủ   Ngọc   Tường,  
chúng tôi thấy tác giả miêu tả sự vật con vật và cả con người dựa vào 
sự  lưỡng phân hồn/xác. Bên cạnh đó, chúng ta cũng dễ  dàng nhận  
thấy sự   ảnh hưởng của triết học phương Tây trong sự  miêu tả, cảm 
nhận hiện thực và lý giải của tác giả. Nói cụ  thể  tác giả  hình dung 
đầu, óc, là bộ phận cơ quan biểu trưng cho lý trí, ý chí như: 
­Tim là bộ phận biểu trưng cho tình cảm
­Mặt thay cho con người
­Mắt là tâm trạng
­Mắt là tính cách con người
­Trường thị giác là vật chứa đựng
­Tay thay cho cho con người
­Tiếng khóc là nỗi đau 


20

Điều đáng nói ở đây là Hoàng Phủ Ngọc Tường thường dựa vào  
những   căn   cứ   sau   để   tìm   tư   liệu:   dùng   nghiệm   thân   sinh   lý   của 
phương Tây để mô tả chân dung của con người tri thức, dùng tri thức 
truyền thống để miêu tả bản sắc cây trái, vườn tược, con người Việt  
Nam. 
4.2.5.
Một số miền nguồn khác

niệm xảy ra trong quá trình tư  duy của con người, các nhà ngôn ngữ 
học tri nhận hi vọng tìm ra những điểm mới về  bản chất của  ẩn dụ 
mà những quan niệm truyền thống dường như chưa bao quát đầy đủ. 
Đó là chuyển tâm điểm của sự chú ý từ ẩn dụ trong ngôn ngữ sang ẩn 
dụ trong trí não, xem đó là chìa khóa mở  ra sự hiểu biết những cơ sở 
của tư duy, là hoạt động của quá trình nhận thức. Ở chương này, luận 
án khảo sát các ADTN về  con người, thiên nhiên và một số  miền 
nguồn khác trong  bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường theo quan niệm 
ADTN của Lakoff và Johnson. Bên cạnh đó, những khám phá mới về 
những đặc điểm của các yếu tố ngôn ngữ trên bình diện ADTN trong  
ký Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng được nhìn nhận và đánh giá.
Có thể  thấy, bản chất thiên nhiên và con người Huế  đã được 
Hoàng Phủ  Ngọc Tường mô tả  một cách tài hoa. Nói khái quát từ  ẩn  
dụ thiên nhiên và con người, thậm chí là sông Hương và nói rộng ra là 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status