Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Chế tạo xúc tác bazơ rắn hydrotalcite cho phản ứng isome hóa monosaccarit - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 
­­­­­­­­­­­

ĐỖ THỊ LAN

CHẾ TẠO XÚC TÁC BAZƠ RẮN HYDROTALCITE CHO PHẢN ỨNG 
ISOME HÓA MONOSACCARIT
Chuyên ngành: Khí tượng và Khí hậu học
Mã số: 60 44 02 22

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN.
          

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Anh Sơn

Phản biện 1: PGS.TS. Nghiêm Xuân Thung
Phản biện 2: TS. Lê Xuân Thành

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc 
sĩ ngành: Hóa học tại Khoa Hóa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN  
vào 14h giờ 00 phút  ngày 29 tháng 01 năm 2016.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
­Trung tâm thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.

̣ hydrotalcite (HT)  được  ưng dung trong
́
̣
 
rât nhiêu linh v
́
̀ ̃ ực khac nhau. Ph
́
ương phap điêu chê 
́
̀
́HT đơn gian, nguyên liêu có
̉
̣
 
săn, phô biên nên HT là vât liêu h
̃
̉
́
̣
̣ ưa hen rât nhiêu trong 
́ ̣
́
̀
ứng dung th
̣
ực tê. 
́  HT là 
xúc tác bazơ rắn có hiệu quả và có thể tái sử dụng cao cho phản ứng đồng phân 
hóa glucô thành fructô trong dung môi nước.  Vi thê 

Hiện nay, nhiên liệu hóa thạch chiếm tới 84% nhu cầu năng lượng của loài 
người,54% trong số đó phục vụ lĩnh vực giao thông vận tải [3]. Ngoài ra, các sản  
phẩm hiện nay như  polyme, nhựa, dầu nhờn, phân bón, dệt may, ... cũng có  
nguồn gốc từ  nhiên liệu hóa thạch. Tuy nhiên, nguồn nhiên liệu hóa thạch đang 
cạn kiệt dần và trở  nên đắt hơn. Hơn nữa, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa 
thạch và các dẫn xuất của nó cùng với các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của 
con người gây ra sự gia tăng đáng kể lượng khí nhà kính [16].
Tăng trưởng kinh tế  bền vững đòi hỏi phải thân thiện với môi trường  
cùng với việc sử dụng nguồn tài nguyên tái tạo cho sản xuất công nghiệp để thay 
thế  nguồn tài nguyên hóa thạch đang cạn kiệt dần. Trong số nhiều nguồn năng 
lượng thay thế (sinh khối, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa  
nhiệt ...), sinh khối là một  ứng cử  viên tiềm năng nhất cho việc thay thế  dần  

6


nguồn tài nguyên hóa thạch. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển và việc sử 
dụng sinh khối để  sản xuất các sản phẩm phi thực phẩm  ở nhiềuquốc gia trên  
thế  giới đã tạo ra một khái niệm mới: "tinh chế sinh học". Tinh chế sinh học là 
quá trình tương tự tinh chế dầu mỏ ngày nay, nhằm tạo ra các loại nhiên liệu và 
nguyên liệu phục vụ đời sống, sản xuất.

1.2.

Phản ứng isome hóa monosaccarit
Fructô   là   chất   trung   gian   quan   trọng   trong   việc   chuyển   đổi   sinh   khối 

cellulose thành nhiên liệu sinh học, hóa chất và chất đầu cho công nghiệp hóa 
chất. Phản  ứng đồng phân hóa của các monosaccarit là một bước quan trọng  
trong chuỗi phản  ứng trên [21]. Trong các quá trình chuyển hóa giữa các loại 

phải vứt bỏ  các chất xúc tác đã dùng rồi; dung môi không cần lượng lớn; tinh 
chế sản phẩm trở nên đơn giản hơn; giảm mạnh lượng chất thải; nhiệt độ phản  
ứng có thể  tăng; có thể  thiết kế các quá trình liên tục nhờ sử dụng chất xúc tác 
rắn. 
1.4.

8

Nhiệt động học phản ứng đồng phân hóa glucô ­ fructô


Hình 1.3. Sự phụ thuộc của hằng số cân bằng của phản ứng đồng phân hóa  
glucô­fructô và hiệu suất lí thuyết tạo thành fructô phụ thuộc vào nhiệt độ phản  
ứng

Phản  ứng đồng phân hóa glucô­fructô là phản  ứng thuận nghịch và thu  
nhiệt với giá trị  entanpi  khá nhỏ và hằng số cân bằng ở 25 oC ,  ở điều kiện này 
độ chuyển hóa lí thuyết của glucô là 46%. Giá trị  entanpi nhỏ ( kJ/mol) cho thấy  
hằng số cân bằng  chỉ tăng nhẹ khi tăng nhiệt độ phản ứng. 
1.5.

Các  nghiên cứu  trong  và  ngoài nước  về  phản  ứng  đồng phân  hóa  

glucô
Phản  ứng đồng phân hóa glucô ­  fructô  được thực hiện  băng xuc tac baz
̀
́ ́
ơ  như 
NaOH, enzim...
1.6. Tổng quan về Hydrotalcite

oxalic...), các polyme có phân tử lượng lớn, hay các halogen (Cl­, Br­ ...). 
x là tỉ số nguyên tử M(III)/(M(II) + M(III)), trong đó tỉ số x nằm trong khoảng  
0,2 ≤x ≤ 0,33. [7,19]
1.6.4. Cấu trúc tinh thể của hydrotalcite

Hydrotalcite   thuộc   nhóm   hợp   chất   hydroxycacbonat   có   cấu   trúc   lớp 
hydroxit rất linh động. Cấu trúc hydrtotalcite bao gôm:
̀
Lớp hydroxit là hydroxit hỗn hợp của các kim loại hóa trị (II) và hóa trị (III). 
Mỗi đơn vị cấu trúc là một khối bát diện với đỉnh là các nhóm ­OH, tâm là 

10


các ion kim loại hóa trị (II) và (III). 

Hinh 1.5. 
̀
Câu tao l
́ ̣ ơp c
́ ủa hydrotalcite.

11


Lơp xen gi
́
ưa: L
̃ ớp xen giữa có thành phần [An­x/n].mH2O là các anion mang 
điện tích âm và các phân tử nước nằm xen giữa lớp hydroxit nhằm mục đích 

trong mạng lưới. Trong mạng lưới HT, cường độ  bazơ  của nhóm này cũng có  
thể chịu ảnh hưởng của Al lân cận.
1.6.6. Phương pháp tổng hợp hydrotalcite [7]

HT có nhiều  ứng dụng rộng dãi trong nhiều lĩnh vực nên có nhiều công 
trình nghiên cứu điều chế  HT. HT có thể  điều chế  trực tiếp từ  dung dịch muối  
kim loại, oxit của kim loại hay điều chế  từ  những khoáng tự  nhiên bằng cách 
trao đổi ion hay nung rồi hydrat hóa trở  lại với một anion khác để  sắp xếp lại  
cấu trúc. Dưới đây là một số phương pháp thường dùng để điều chế HT: 
Phương pháp đồng kêt tủa (phương pháp muối bazơ)
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp thủy nhiệt

13


Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Mục đích, và nội dung nghiên cứu
Tổng hợp được xúc tác bazơ rắn HT cho phản ứng đồng phân hóa glucô –  
fructô
Nghiên cứu tổng hợp các loại vật liệu HT làm xúc tác bazơ rắn;
Xác định các đặc trưng của vật liệu bằng phương pháp vật lý và hóa lý FT­
IR, XRD, BET, TG và ICP – MS.
Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của HT cho phản ứng isome hóa monosaccarit.
2.2. Hóa chất – dụng cụ
2.2.1. Hóa chất
Các   hóa   chất   sử   dụng   cho   việc   tiến   hành   thực   nghiệm   bao   gồm:  
Al(NO3)3.9H2O tinh thể, Mg(NO3)2.6 H2O tinh thể, Na2CO3  tinh thể, NaOH tinh 
thể, HCl đặc 36%, NaCl tinh thể, HCOOH 88%, Glucô tinh thể  (Trung Quốc), 
Fructô tinh thể (Merk), nước cất hai lần.

tốc độ 350 vòng/phút. 
Dưới đây là bảng khối lượng các chất được lấy để  chế  tạo các hydrotalcite  
với tỉ lệ Mg/Al khác nhau. 
Bảng 2.1: Khối lượng các chất lấy để chế tạo HT
Mẫu

HT1

15

Số mol (khối
lượng, g) tiền
chất

Số mol (khối lượng, g) kiềm

Mg(NO3)2.6H2O

Al(NO3)3.9H2O

Na2CO3

0,02 (5.12)

0,02 (7.5)

0,01 (1.06)

NaOH
0,08 (3.2)

0,20 (8.0)

HT5

0,10 (25.60)

0,02 (7.5)

0,01 (1.06)

0,24 (9.6)

Điều kiện tổng hợp: Mg(NO3)2.6H2O, Al(NO3)3.9H2O được hòa tan thành 100 ml dung dịch A; Na 2CO3 và 
NaOH được hòa tan thành 100 ml dung dịch B. Dung dịch A và B sau khi trộn được gia nhiệt 65  oC trong 
12 h.

2.4.   Các phương pháp xác định đặc trưng vật liệu
2.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
2.4.2. Phân tích nhiệt
2.4.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (FT­IR)
2.4.4. Phương pháp đo diện tích bề mặt (BET)
2.4.5. Phương pháp ICP – MS
2.4.6. Chuẩn độ xác định tâm bazơ
2.5. Pha dung dịch xây dựng đường chuẩn glucô, fructô
Dung dịch glucô và fructô có nồng độ  chính xác để  dựng đường chuẩn 
được pha theo dãy nồng độ 25 mg/ml, 20 mg/ml, 15 mg/ml, 10 mg/ml và 2 mg/ml.  
Dung dịch glucô và fructô với nồng độ  lớn nhất là 25 mg/ml được chuẩn bị  như 
sau: Cân 1.25 gam, chuyển định lượng và hòa tan trong bình định mức dung tích 
50 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều. Từ dung dịch đầu có nồng  
độ 25 mg/ml, sử dụng công thức pha loãng dưới đây để  thu được các dung dịch  



Thời gian phân tích mẫu: 12 phút.
Các mẫu phân tích HPLC được thực hiện trên máy đo sắc kí lỏng hiệu  
năng cao Agilent 1100, tại Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK thuộc 
Tổng cục Hải Quan.

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng xúc tác
3.1.1. Kết quả đo XRD

18


Hình 3.1. Giản đồ XRD của các mẫu hydrotalcite HT1­HT5
Giản đồ XRD thu được của các chất rắn (đại diện là HT5) có các peak ở 
các vị trí góc  là  tương ứng với các chỉ số Miller (003); (006); (009); (015); (018);  
(110) và (113). Đây là các peak nhiễu xạ   đặc trưng cho nhóm hợp chất kiểu 
hydrotalcite. 

3.1.2. Kết quả phân tích nhiệt
Tất cả  các giản đồ  phân tích nhiệt của HT1­HT5 khá giống nhau với hai  
bước giảm khối lượng kèm theo hiệu ứng thu nhiệt ở khoảng nhiệt độ  120­200  
C và 380­410 oC. Bước mất khối lượng thứ nhất khoảng 12% tương ứng với sự 

o

mất nước kết tinh trong phân tử HT. Hiệu ứng giảm khối lượng thứ hai khoảng  



20

0

-3

Peak :177.46 °C

10

-10
Peak :405.54 °C

0

-20
-7
Mass variation: -12.20 %

-10

-30

-20

-40
-11

Mass variation: -31.38 %

3.1.4. Kết quả xác định diện tích bề mặt riêng BET
Bảng 3.3. Diện tích bề mặt BET của vật liệu
STT

Mẫu

Diện tích bề mặt (m2/g)

1

HT1

5.1521 ± 0,0248

2

HT2

4.2303 ± 0,0128

3

HT3

5.8470 ± 0,0374

4

HT4



Lý thuyết

17,98

16,97

­

­

HT1

149,41

183,93

0,89

1

HT2

254,52

160,11

1,86

2


Mẫu trắng

3.1.6. Kết quả chuẩn độ tâm bazơ. 
Kết quả chuẩn độ tâm bazơ được tình bày dưới bảng sau:
Bảng 3.5. Kết quả chuẩn độ tâm bazơ
Mẫu

21

Thể tích 
HCOOH tiêu 

Mật độ tâm bazơ (mmol/g)


tốn (ml)
Lần 1

Lần 2

Lần 3

HT1

11,2

11,1

11,0


1,67

HT5

19,0

20,0

18,8

1,85

Điều   kiện   chuẩn   độ:  Axit   HCOOH   0,0096  M,   HT   (   g),   H2O   (2  ml),   NaCl   (0,37   g),   chỉ   thị 
phenolphtalein.

Từ  kết quả   ở  Bảng 3.5, ta thấy khi tỉ lệ Mg/Al tăng lên thì nồng độ  tâm 
bazơ cũng tăng lên. Điều này được giải thích bằng sự tăng khoảng cách giữa các  
lớp hydroxit trong cấu trúc HT khi tăng tỉ lệ mol Mg/Al, do đó dung lượng các đối  
ion đóng vai trò là các tâm bazơ trong khe giữa các lớp hydroxit này tăng lên.

3.2. Đường chuẩn glucô, fructô
Kết quả tích phân các peak HPLC của glucô và fructô sẽ cho diện tích peak 
của chúng. Dữ liệu được liệt kê trong Bảng 3.6.
Đường chuẩn và phương trình hồi qui của sự  phụ  thuộc diện tích peak 
HPLC của glucô và fructô vào nồng độ  của chúng trong dung dịch chuẩn được 
thể hiện trong Hình 3.5 và Hình 3.6.

Bảng 3.6. Sự phụ thuộc của diện tích peak HPLC vào nồng độ glucô và fructô
Nồng độ (mg/mL)


24,11

42,56

Đường chuẩn của glucô và fructô đạt được mức độ tuyến tính rất tốt với 
hệ số hồi qui tương ứng là  và 

Hình 3.5. Đường chuẩn xác định nồng độ glucô

23


Hình 3.6. Đường chuẩn xác định nồng độ fructô
3.3. Phản ứng isome hóa glucô – fructô
3.3.1. Ảnh hưởng của chất xúc tác

24


Hình 3.7. Hiệu suất tạo thành fructô với các hệ xúc tác khác nhau

3.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian phản ứng
 Từ kết quả thu được có thể nhận thấy ở nhiệt độ 120  oC với thời gian phản ứng 
20 phút cho hiệu suất và độ chọn lọc tạo thành fructô là tốt nhất.

Hình 3.8. Sự phụ thuộc hiệu suất hình thành fructô theo thời gian ở các nhiệt độ  
phản ứng khác nhau
3.3.3. Thu hồi và tái sử dụng xúc tác
Nhằm mục đích đánh giá độ bền và khả năng tái sử dụng của chất xúc tác, 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status