BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN DŨNG
TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP NGHỀ BIỂN
Ở THANH HÓA
(TỪ BÌNH DIỆN NGÔN NGỮ - VĂN HÓA)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
VINH - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN DŨNG
TỪ NGỮ NGHỀ NGHIỆP NGHỀ BIỂN
Ở THANH HÓA
(TỪ BÌNH DIỆN NGÔN NGỮ - VĂN HÓA)
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 62.22.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS. LÊ QUANG THIÊM
PGS. TS. HOÀNG TRỌNG CANH
Thanh Hóa, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Dũng
iii
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
QUY ƢỚC
GIẢI THÍCH
VIẾT TẮT
Thành tố độc lập
1
A
2
Yếu tố có ngh a dùng trong ngôn ngữ toàn dân
3
Thành tố không độc lập
B
1.1. T ng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................... 7
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp ............................... 8
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề biển ................................. 10
1.1.3. Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề biển ở Thanh Hóa .......... 11
1.2. Cơ sở lý thuyết của đề tài ................................................................................ 12
1.2.1. Những vấn đề chung về từ ngữ nghề nghiệp ........................................... 12
1.2.2. Mối quan hệ giữa từ nghề nghiệp với các lớp từ ngữ khác ..................... 18
1.3. V n hóa và mối quan hệ ngôn ngữ - v n hóa.................................................. 26
1.3.1. Khái niệm v n hóa ................................................................................... 26
1.3.2. Mối quan hệ ngôn ngữ - v n hóa ............................................................. 28
1.4. Định danh và đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của định danh ........................... 30
1.4.1. Khái niệm định danh ................................................................................ 30
1.4.2. Cơ chế định danh ..................................................................................... 31
1.4.3. Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của định danh ......................................... 31
v
1.5. Cấu tạo và phương thức cấu tạo từ, ngữ ......................................................... 34
1.5.1. Quan niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ ................................................... 34
1.5.2. Quan niệm về ngữ và các kiểu cấu tạo ngữ ............................................. 38
1.6. Khái quát chung về địa bàn t nh Thanh Hóa, nghề biển và kết quả thu
thập, phân loại từ ngữ nghề biển ở Thanh Hóa ..................................................... 39
1.6.1. Khái quát chung về địa bàn t nh Thanh Hóa ........................................... 39
1.6.2. Khái quát chung về nghề biển Thanh Hóa .............................................. 40
1.6.3. Kết quả thu thập và phân loại .................................................................. 41
1.7. Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 43
Chƣơng 2. ĐẶC TRƢNG NGÔN NGỮ - VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ
CHỈ CÔNG CỤ, PHƢƠNG TIỆN NGHỀ BIỂN Ở THANH HÓA ................... 44
2.1. Cấu tạo từ ngữ nghề nghiệp ch công cụ, phương tiện nghề biển ở
Thanh Hóa .............................................................................................................. 44
3.2.1. Từ ngữ ch quy trình hoạt động có nguồn gốc thuần Việt ...................... 93
3.2.2. Từ ngữ ch quy trình hoạt động có nguồn gốc vay mượn ....................... 93
3.3. Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của lớp từ ngữ ch quy trình hoạt động
xét từ phương diện định danh ................................................................................ 95
3.3.1. Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của lớp từ ngữ ch quy trình hoạt
động nghề biển ở Thanh Hóa - xét về tính có lý do ................................ 95
3.3.2. Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của lớp từ ngữ ch quy trình hoạt
động - xét về cách thức biểu thị của tên gọi ............................................ 98
3.4. Một số nét đặc trưng v n hóa xứ Thanh biểu hiện qua lớp từ ch quy
trình hoạt động nghề biển..................................................................................... 103
3.4.1. Đặc trưng v n hóa xứ Thanh biểu hiện qua cấu tạo tên gọi lớp từ
ch quy trình hoạt động nghề biển ......................................................... 103
3.4.2. Đặc trưng v n hóa xứ Thanh biểu hiện qua phương thức định danh
của lớp từ ch quy trình hoạt động nghề biển ........................................ 105
3.4.3. Đặc trưng v n hóa xứ Thanh biểu hiện qua thơ ca dân gian phản
ánh hoạt động nghề biển ....................................................................... 107
3.5. Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 110
vii
Chƣơng 4. ĐẶC TRƢNG NGÔN NGỮ - VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ
CHỈ SẢN PHẨM NGHỀ BIỂN Ở THANH HÓA .............................................. 111
4.1. Cấu tạo từ ngữ nghề nghiệp ch sản phẩm nghề biển ở Thanh Hóa ............. 111
4.1.1. Các loại từ ngữ nghề biển ch sản phẩm xét về cấu tạo ........................ 111
4.1.2. Mô hình cấu tạo từ ch sản phẩm nghề biển ở Thanh Hóa.................... 116
4.2. Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của lớp từ ngữ ch sản phẩm - xét về
nguồn gốc ............................................................................................................. 125
4.2.1. Từ ngữ ch sản phẩm có nguồn gốc thuần Việt ..................................... 125
4.2.2. Từ ngữ ch sản phẩm nghề biển có nguồn gốc vay mượn .................... 126
4.3. Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của lớp từ ngữ ch sản phẩm, xét từ
Bảng 2.1b. Số lượng t lệ
nhóm từ ngữ ch công cụ, phương tiện, xét theo
từng nghề................................................................................................ 45
Bảng 2.2a. Từ ghép ch công cụ, phương tiện, xét theo t ng thể các nghề ............. 48
Bảng 2.2b. Từ ghép ch công cụ, phương tiện, xét theo từng nghề ......................... 48
Bảng 2.3. T ng hợp nguồn gốc định danh từ ngữ ch công cụ, phương tiện ......... 61
Bảng 2.4. T ng hợp cơ sở lựa chọn định danh của từ ngữ ch công cụ,
phương tiện nghề biển ở Thanh Hóa ...................................................... 70
Bảng 2.5. Số lượng xét về mô hình cấu tạo các bậc định danh của từ ghép
chính phụ ch công cụ, phương tiện ở Thanh Hóa ................................. 75
Bảng 3.1a. Số lượng t lệ
nhóm từ ngữ ch quy trình hoạt động, xét theo
t ng thể các nghề .................................................................................... 79
Bảng 3.1.b. Số lượng t lệ
nhóm từ ngữ ch quy trình hoạt động, xét theo
từng nghề................................................................................................. 80
Bảng 3.2a. Từ ghép ch quy trình hoạt động, xét theo t ng thể các nghề ................ 82
Bảng 3.2b. Từ ghép ch quy trình hoạt động, xét theo từng nghề ............................ 83
Bảng 3.3. Cơ sở lựa chọn định danh từ ngữ ch quy trình hoạt động nghề biển...... 101
Bảng 4.1.a. Số lượng và t lệ
cấu tạo các nhóm từ ngữ ch sản, xét trên
t ng thể các nghề .................................................................................. 112
phương diện tính chất xã hội - nghề nghiệp. Từ nghề nghiệp là công cụ, phương tiện
hành nghề và giao tiếp đồng th i là phương tiện phản ánh v n hóa của cư dân làm
nghề. Hiện nay, nhiều làng nghề truyền thống đang dần bị mai một hoặc thay đ i bởi
xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lớp từ của các nghề truyền thống cũng có nguy
cơ biến mất. Cho nên, thu thập vốn từ nghề nghiệp truyền thống và nghiên cứu chúng
về mặt ngôn ngữ - v n hóa không ch cần thiết mà còn cấp bách. Mặt khác, cho tới nay,
các công trình nghiên cứu về từ nghề nghiệp chưa có nhiều; từ ngữ của nhiều nghề và
một số vấn đề cụ thể về lý luận như xác định, phân loại từ nghề nghiệp, mối quan hệ
giữa từ nghề nghiệp với các lớp từ khác (từ địa phương, từ toàn dân, thuật ngữ, tiếng
lóng...) cũng cần được tiếp tục đẩy mạnh. Đặc biệt, việc nghiên cứu từ nghề nghiệp
trên bình diện ngôn ngữ - v n hóa là có nhiều ý ngh a nhưng công trình đi theo
hướng nghiên cứu này cũng còn ít. Đây là khía cạnh về lý luận và thực ti n cần
được quan tâm nghiên cứu.
1.3. Thanh Hóa là một t nh đất rộng, ngư i đông, là vùng đất địa linh nhân
kiệt, có lịch sử lâu đ i. Vùng biển Thanh Hoá có chiều dài 1 2 km, chiếm khoảng
1 31 chiều dài b biển chung cả nước (102km/3260km). Đây là vùng b biển bãi
ngang với 5 cửa sông lớn (Lạch Sung, Lạch Trư ng, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch
2
Bạng). Quá trình khai thác biển của ngư i Việt c ở Thanh Hóa cũng tương đối sớm,
cách nay khoảng 6000- 7
n m và có nhiều đặc điểm, dấu ấn v n hóa biển đặc sắc.
Tìm hiểu sắc thái v n hóa biển, nhận thức về nghề biển cho tới nay mới chủ yếu đề
cập trong các công trình nghiên cứu ở phương diện v n hóa dân gian, dân tộc học,
nhân học v n hóa hay khảo c học. Việc nghiên cứu v n hóa biển xứ Thanh từ
phương diện ngôn ngữ ít được quan tâm nghiên cứu. Do vậy, nghiên cứu từ ngữ nghề
biển không ch cho thấy giá trị về mặt ngôn ngữ (cấu tạo, ngữ ngh a, định danh) mà
nghiệp nghề biển, từ ngữ nghề nghiệp nghề biển ở Thanh Hóa và cơ sở lý luận làm nền
tảng triển khai nội dung luận án.
- Miêu tả, phân tích đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa thể hiện qua cấu tạo,
nguồn gốc, định danh, ngữ ngh a của lớp từ ngữ nghề nghiệp ch công cụ, phương
tiện nghề biển ở Thanh Hóa.
- Miêu tả, phân tích đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa thể hiện qua cấu tạo,
nguồn gốc, định danh, ngữ ngh a của lớp từ ngữ nghề nghiệp ch quy trình hoạt
động nghề biển ở Thanh Hóa.
- Miêu tả, phân tích đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa thể hiện qua cấu tạo,
nguồn gốc, định danh, ngữ ngh a của lớp từ ngữ nghề nghiệp ch sản phẩm nghề
biển ở Thanh Hóa.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án lựa chọn 1587 1942 đơn vị từ ngữ nghề biển được thu thập xét về
nội dung phản ánh của 3 nghề: nghề cá (dùng theo ngh a rộng, ch hoạt động khai
thác và đánh bắt hải sản nói chung), nghề làm mắm và nghề sản xuất muối. Cụ thể:
- Lớp từ ngữ ch công cụ, phương tiện (543 đơn vị).
- Lớp từ ngữ ch quy trình hoạt động (239 đơn vị)
- Lớp từ ngữ ch sản phẩm (8 5 đơn vị).
3.2. Phạm vi và tư liệu nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu từ ngữ nghề biển và những vấn đề có liên quan về v n
hóa được phản ánh qua từ ngữ trên địa bàn vùng biển Thanh Hóa.
- Tư liệu khảo sát là từ ngữ nghề biển thu thập được từ điền dã thực địa tại các
làng làm nghề biển truyền thống; thu thập từ các tài liệu khác, nhất là các sáng tác
dân gian viết về nghề biển ở Thanh Hóa.
4
- Để thu thập tư liệu, chúng tôi lựa chọn các làng, xã làm nghề lâu đ i có số
lượng và t lệ dân cư làm nghề cao; ngoài ra chúng tôi cũng chú ý điều tra theo hai
5
danh. Trên cơ sở phân tích, miêu tả, t ng hợp đó, chúng tôi khái quát, rút ra những
nhận xét, đánh giá cho mỗi nội dung; ch ra đặc trưng khái quát về v n hoá biển xứ
Thanh thể hiện qua từ ngữ nghề nghiệp.
4.4. Phương pháp nghiên cứu liên ngành
Từ ngữ nghề nghiệp là sản phẩm nhận thức của ngư i làm nghề, gắn liền với
đặc điểm môi trư ng địa lý tự nhiên, v n hoá xã hội của từng vùng. Do vậy, nghiên
cứu từ nghề nghiệp không ch tiếp cận dưới góc độ ngôn ngữ mà còn từ nhiều
phương diện khác như v n hoá học, lịch sử, xã hội,…Cho nên, để làm rõ đặc trưng
từ ngữ nghề biển ở Thanh Hoá, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu liên
ngành mà trọng tâm là cách tiếp cận ngôn ngữ - v n hoá học.
4.5. Thủ pháp mô hình hóa
Trên cơ sở những những phân tích, luận giải các vấn đề liên quan đến luận
án, chúng tôi khái quát từ ngữ nghề biển ở Thanh Hoá thành những mô hình như:
mô hình cấu tạo từ (dựa trên tính chất, quan hệ giữa yếu tố tạo từ, có tính chất
phương ngữ - toàn dân, độc lập – không độc lập, các thành tố trực tiếp); mô hình
định danh (dựa trên dấu hiệu đặc trưng của đối tượng được lựa chọn định danh).
4.6. Thủ pháp so sánh
Để làm n i rõ những vấn đề, nội dung nghiên cứu của luận án, chúng tôi có
sự so sánh từ ngữ nghề biển Thanh Hóa với các vốn từ có liên quan như, với từ toàn
dân, từ địa phương, tiếng lóng và đặc biệt là với thuật ngữ và từ nghề nghiệp nghề
gốm nhằm làm rõ tính chất, đặc trưng vừa chung, vừa riêng của từ ngữ nghề biển ở
Thanh Hoá.
5. Đ ng g p của luận án
- Luận án đã thu thập, thống kê được một số lượng vốn từ ngữ nghề biển khá
lớn ở vùng biển Thanh Hóa. Đây là vốn tư liệu ngôn ngữ quan trọng mà ch có thể
có được chủ yếu thông qua điều tra điền dã từ thực địa.
- Nghiên cứu từ nghề biển từ bình diện ngôn ngữ - v n hóa, luận án đã không
những làm rõ giá trị về mặt ngôn ngữ mà còn góp phần ch ra những đặc trưng về tư
duy, nhận thức, sắc thái v n hóa địa phương xứ Thanh qua từ nghề nghiệp.
Chương 1. T ng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài.
Chương 2: Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của từ ngữ ch công cụ, phương
tiện nghề biển ở Thanh Hóa.
Chương 2: Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của từ ngữ ch quy trình hoạt động
nghề biển ở Thanh Hóa.
Chương 4: Đặc trưng ngôn ngữ - v n hóa của từ ngữ ch sản phẩm nghề
biển ở Thanh Hóa.
7
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CỦA ĐỀ TÀI
Xã hội luôn tồn tại những khác biệt bởi sự xuất hiện các tầng lớp, giai cấp,
ngành nghề khác nhau và chúng đều được phản ánh vào ngôn ngữ. Những khác biệt
đó càng thể hiện rõ và phức tạp thêm khi có sự chuyên biệt hóa, chuyên môn hóa
trong sản xuất và phân công lao động. Đây là cơ sở xã hội để tạo ra một lớp từ ngữ
gắn bó chặt chẽ với một ngành nghề sản xuất nhất định. Mặt khác, trong sự phát
triển của xã hội, con ngư i ngày càng nhận thức sâu hơn, biết nhiều hơn, tìm ra cái
mới và đòi hỏi phải được gọi tên, đặt tên. Do đó, những ngư i làm nghề trong quá
trình lao động luôn phải b sung những lớp từ ngữ nghề nghiệp, từ ngữ chuyên môn
để phục vụ cho việc giao tiếp trong nghề. Nói cách khác, sự chuyên môn hóa các
ngành được phản ánh trong ngôn ngữ không phải là sự khác biệt về ngữ pháp và các
tiếng giai cấp mà là sự tạo ra những từ ngữ chuyên môn, những từ ngữ này chủ yếu
ch có những ngư i làm nghề nghiệp đó mới hiểu được [130, tr.2].
Ngôn ngữ dân tộc là phương tiện giao tiếp chung, ph quát cho toàn cộng
đồng xã hội, không bị lệ thuộc bởi ranh giới địa lý và địa vị xã hội. Nó được hình
thành, gắn chặt với tiến trình phát triển của lịch sử xã hội và là một sản phẩm của
lịch sử [39, tr.212]. Quá trình thống nhất dân tộc cũng là quá trình thống nhất ngôn
IU.V.Rozdextvenxki khi đề cập đến vấn đề giáo dục ngôn ngữ nghề
nghiệp tuy không bàn sâu đến từ ngữ nghề nghiệp nhưng tác giả cũng đã ch ra lớp
từ được cá nhân học theo loại hình công việc . Theo ông, từ điển bách khoa là một
trong những cơ sở của giáo dục ngôn ngữ nghề nghiệp, trong việc lựa chọn và giải
thích vốn từ vựng nghề nghiệp [66, tr.369].
Việt Nam, từ nghề nghiệp đã được các nhà Việt ngữ học đề cập đến trong
các giáo trình ngôn ngữ học từ những n m 6 , 7 của thế k XX. Nguy n V n Tu
trong Từ vựng học tiếng Việt hiện đại [115] là một trong những nhà ngôn ngữ học
đầu tiên của Việt Nam trong khi trình bày hệ thống vốn từ tiếng Việt hiện đại đã đề
cập đến lớp từ thuộc về nhóm ngư i làm nghề - từ nghề nghiệp. Tuy nhiên, ông cũng
mới ch dừng lại ở việc nêu khái quát, chưa đi sâu nghiên cứu cụ thể vào từng nghề.
Đỗ Hữu Châu trong giáo trình Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt [24] cũng đã có những
9
những nghiên cứu nhất định về từ nghề nghiệp nhưng tác giả cũng ch mới đưa ra
khái niệm làm nền tảng cho nghiên cứu. Về sau này, các tác giả như Hoàng Thị Châu
trong Phương ngữ học tiếng Việt [27], Nguy n Thiện Giáp trong Từ vựng học tiếng
Việt [43], nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến trong
Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt [29] cũng đã đề cập đến từ nghề nghiệp và phân
biệt từ nghề nghiệp với các lớp từ khác (thuật ngữ, tiếng lóng, từ địa phương).
Đặc điểm chung của các công trình trên là các nhà nghiên cứu xem từ ngữ
nghề nghiệp là những từ ngữ biểu thị công cụ, sản phẩm lao động, quá trình sản
xuất của một nghề nào đó trong xã hội. Những từ ngữ này, nếu không là ngư i
trong nghề sẽ khó hiểu, thậm chí có những từ ngữ nghề nghiệp mà ngư i ngoài
nghề không thể hiểu. Do tính chất của giáo trình, các tác giả mới ch dừng lại ở mức
độ khái quát, chưa đi sâu tìm hiểu một cách đầy đủ mối quan hệ giữa từ ngữ nghề
nghiệp với từ địa phương, thuật ngữ, tiếng lóng. Các nhà nghiên cứu cũng chưa có
điều kiện để nghiên cứu sâu từ ngữ nghề nghiệp ở phương diện cấu tạo, đặc điểm về
định danh, ngữ ngh a từ bình diện ngôn ngữ - v n hóa.
p từ nghề cá nư c n m muối [17] và công trình
nghề i n Thanh -
ghi n cứu từ ngữ - văn h a
ghệ Tĩnh (tác giả luận án này là một thành viên) [22]. Hai
công trình trên đã đề cập một cách hệ thống, chi tiết từ ngữ nghề biển. Trên cơ sở
đối sánh giữa từ nghề nghiệp với từ địa phương và từ toàn dân, tác giả đã phân
tích mô hình cấu tạo, phương thức định danh, đặc trưng ngữ ngh a, một số nét v n
hóa biển và thống kê được 327 đơn vị từ ngữ nghề biển vùng Thanh - Nghệ T nh.
Việc nghiên cứu từ ngữ nghề biển đã được đề cập đến trong các bài viết cụ
thể ở những địa phương có nghề biển. Đó là các bài viết của các tác giả: Nguy n
Nhã Bản, Hoàng Trọng Canh [10], Hoàng Trọng Canh [16], [18], [21], Phạm Tất
Thắng [95]. Ngoài ra, một số luận v n cũng đã bước đầu nghiên cứu cụ thể về từ
ngữ nghề biển của các tác giả như: Lương V nh An [2], Nguy n Thị Quỳnh Trang
[127]. Các bài viết hoặc các luận v n đã có những đóng góp nhất định: thu thập
một số lượng đáng kể vốn từ nghề biển; ch ra mô hình cấu tạo, phương thức định
danh; sắc thái v n hóa biển qua vốn từ. Tuy nhiên, những nghiên cứu đó ch ở
phạm vi nhỏ hẹp và chưa đi sâu nghiên cứu từ nghề nghiệp từ phương diện ngôn
ngữ - v n hóa.
11
Nghiên cứu về từ nghề nghiệp, không ch các nhà ngôn ngữ học mà các nhà
v n hóa học cũng quan tâm. Tiêu biểu là tác giả Phan Thị Yến Tuyết trong sách
chuyên khảo Đời sống xã hội - inh tế của ngư dân và cư dân vùng i n am Bộ
[122]. Tác giả đã trình bày những vấn đề đ i sống kinh tế, v n hóa, xã hội của cư
dân vùng biển của 9 t nh Nam Bộ, trong đó, có đề cập đến các phương tiện đánh bắt
và hoạt động khai thác thủy hải sản; hoạt động nghề sản xuất muối. Đặc biệt, tác giả
[124], [126],…Các công trình nghiên cứu, các bài viết đó chủ yếu đề cập đến một
vài nét khái quát về nghề biển ở Thanh Hóa; một số tên gọi công cụ, phương tiện;
tên gọi một số loại cá; tri thức, kinh nghiệm dân gian nghề biển ở các địa phương;
12
các phương thức, cách khai thác, đánh bắt chứ chưa nghiên cứu ở phương diện cấu
tạo, ngữ ngh a, định danh của từ ngữ nghề nghiệp.
Nghiên cứu về từ ngữ nghề biển ở Thanh Hóa dưới góc độ ngôn ngữ học
thì hiện nay mới có tác giả Nguy n Thị Duyên trong luận v n Thạc s Ngữ v n
h o sát từ ch nghề i n ở
u ộc - Thanh
a [32]. Đây là công trình đầu tiên
nghiên cứu về từ nghề biển ở Thanh Hóa từ phương diện ngôn ngữ học nhưng mới
ch bước đầu khảo sát ở một huyện của Thanh Hóa. Tác giả cũng mới miêu tả khái
quát vấn đề cấu tạo, định danh và cũng chưa phản ánh hết đặc trưng về nghề biển
của cư dân biển Thanh Hóa cũng như thống kê được một số lượng vốn từ ngữ
nghề biển rất hạn chế.
Từ những kết quả của các công trình đã được trình bày, vấn đề nghiên cứu từ
ngữ nghề nghiệp nói chung, từ ngữ nghề nghiệp nghề biển ở Thanh Hóa nói riêng,
cho tới nay chưa có công trình nào được công bố thu thập, nghiên cứu vốn từ này
một cách đầy đủ, hệ thống trên t ng thể các bình diện của ngôn ngữ. Một số tác giả
có đề cập đến l nh vực từ nghề cá, nghề gốm, nghề rèn, nghề nông, nghề dệt th
cẩm...nhưng ch dừng lại ở khía cạnh khái quát; quan niệm cũng chưa hoàn toàn
thống nhất hoặc do tính chất từng công trình mà các tác giả chưa nghiên cứu đầy đủ,
toàn diện, đặc biệt từ bình diện ngôn ngữ - v n hóa.
Như vậy, nghiên cứu Từ ngữ nghề nghiệp nghề i n ở Thanh
đi) "vốn sinh ra từ trong phạm vi của sự biểu đạt trong khoa học, đã biến thành yếu
tố của l i nói thông thư ng hoặc ngôn từ nghề nghiệp" [130, tr.6]. Ông di n giải
thêm: Để việc bán hàng được thuận lợi, các mặt hàng phải có tên gọi đặc biệt của
mình...nhiệm vụ chủ yếu đề ra cho các từ này là biểu đạt các hàng hoá với tất cả các
thuộc tính vật chất của nó. Nh điều đó mà, hoặc dù là những sự vật muôn màu
muôn v (...) và dư ng như trong chúng lại có tính duyên dáng, đầy tính biểu cảm"
(nhất là vào những th i điểm sáng tạo ra chúng. [Về sau này], những sắc thái biểu
cảm sẽ nhanh chóng mất đi, ch còn gắn với tính vật chất của hàng hoá - và tuỳ
thuộc vào tính vật chất ấy mà có sự đánh giá lại [Dẫn theo 130, tr.6].
Như vậy, các nhà nghiên cứu nước ngoài khi bàn đến thuật ngữ hay danh
pháp thì cũng đã phần nào nhận ra một lớp từ ngữ do một tầng lớp ngư i làm
nghề trong xã hội tạo ra để phục vụ cho quá trình giao tiếp và tư duy - từ ngữ
nghề nghiệp.
b. uan niệm về từ ngữ nghề nghiệp của các nhà ngôn ngữ học trong nư c
Cùng thuộc phạm trù phương ngữ xã hội, nhưng nếu các lớp từ khác như:
tiếng lóng, tiếng địa phương, thuật ngữ, biệt ngữ,...ít nhiều có trong các cuốn từ
điển tiếng Việt thì từ ngữ nghề nghiệp lại không thấy được định ngh a trong các
cuốn từ điển đó. Từ ngữ nghề nghiệp ch được đề cập trong Từ đi n gi i th ch thu t
ngữ ngôn ngữ học của Nguy n Như
(chủ biên) [135].
14
Nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp, chúng ta có thể bắt gặp trong các công trình
nghiên cứu của các nhà Việt ngữ học như: Lưu V n L ng (1960), Nguy n V n Tu
(1968), Đỗ Hữu Châu (1981), Nguy n Như
(1996), Nguy n V n Khang (2001),
xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và các ngành lao động trí óc (nghề thuốc,
ngành v n thư v.v…) [24, tr.253]. Trong nội dung khái niệm mà Đỗ Hữu Châu đã
trình bày, từ nghề nghiệp bao gồm cả những từ được dùng rộng rãi trong xã hội như