Kế hoạch bộ môn sử 9 - Pdf 59

KẾ HOẠCH BỘ MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC TẾ
I. Thuận lợi:
- Đối với trường PTDT Nội trú Krông Năng cũng như bất kì một trường đặc thù nào của tỉnh Đăk Lăk và
trong cả nước, được sự quan tâm đặc biệt của Đảng, nhà nước, tỉnh nhà và các cấp chính quyền ở địa
phương. Đó là cơ sở để cho nhà trường tạo ra được một không gian giáo dục đạt chuẩn về vật chất, xây
dựng được một đội ngũ GV nhiệt huyết, trách nhiệm và chuyên môn tốt.
- Là trường nội trú nên toàn bộ HS ở tại trường trong quá trình học tập nên thời gian học tập ở lớp, ở nhà
luôn luôn bảo đảm, duy trì được sĩ số trong suốt khoá trình học tập.
- BGH nhà trường, Chi bộ Đảng , Hội cha mẹ phụ huynh HS luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo
điều kiện để giáo viên yên tâm công tác, thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy , học hỏi để nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và tham gia các công tác xã hội…
II. Khó khăn:
- Là trường nội trú nên 100% là HS các dân tộc thiểu số trên toàn huyện , tập trung về từ các xã, thị trấn
trong hưyện . Đa số là HS ở xa, có nhiều em cách trường từ 25 đến 30 km, điều kiện kinh tế gia đình khó
khăn…GV ít được tiếp xúc với gia đình HS.
- Phong tục, tập quán của mỗi dân tộc không tương đồng, nên việc tổ chức sinh hoạt, giao lưu cũng gặp
không ít khó khăn. Trình độ nhận thức cũng như tính tự giác học hỏi của HS từ đó cũng có phần hạn chế,
chất lượng giáo dục cũng từ đó mà chưa đạt được kết quả như mong muốn của tập thể sư phạm nhà
trường….
Phần thứ hai
MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU NĂM HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được một cách khái quát, chính xác về quá trình phát triển của lịch sử dân tộc ; nội dung chủ yếu,
những sự kiện nổi bật, những nhân vật LS tiêu biểu của thời kì lịch sử từ đầu thế kỉ XX đến nay.
- Biết được một cách khái quát, chính xác về quá trình phát triển của lịch sử thế giới ; nội dung chủ yếu,
những sự kiện nổi bật, những nhân vật LS tiêu biểu của thời kì lịch sử từ năm 1945 đến nay.
- Biết được mối quan hệ giữa lịch sử thế giới với lịch sử dân tộc.
2. Kĩ năng:

Đông Âu sau
chiến tranh
thế giới thứ
hai.
- Biết được tình hình Liên Xô và cá nước Đông âu từ 1945 đến
1991 qua 2 giai đoạn:
+ Tình hình Liên Xô; quá trình hình thành và phát triển của của
các nước dân chủ nhân dân Đông âu từ 1945 đến giữa những
năm 70 thế kỉ XX.
+ Những năm khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô và
các nước XHCN Đông Âu
- Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước CNXH ở Đông
Âu.
- Những thành tựu
chính và những sai
lầm
- Nguyên nhân sụp đổ
của CNXH ở LX và
Đông Âu
2. Các nước
Á-Phi-Mĩ La
tinh từ 1945
đến nay
- Biết được tình hình chung các nước Á-Phi_Mĩ la tinh về các
vấn đề chủ yếu:
+ Quá trình giành độc lập với các hình thức, mức độ khác nhau.
+ Sự phát triển sau khi giành được độc lập
+ Sự hợp tác giữa các nước đang phát triển
- Trung Quốc
+ Sự ra đời nước CHND Trung Hoa – Ý nghĩa LS

Bản-Tây Âu
từ 1945 đến
nay
- Nêu những nét lớn vè tình hình KT, KH-Kĩ thuật, văn hoá,
chính trị, xã hội của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu.
+ Sự phát triển của KHKT của Mĩ. Chính sách đối nội, đối
ngoại của Mĩ sau chiến tranh.
+ Sự phát triển nhanh chóng về KT của Nhật. Chính sách đối
nội , đối ngoại của Nhật Bản.
- Sự liên kết khu vực Châu Âu.
- Nguyên nhân Mĩ trở
thành nước TB giàu
mạnh nhất TG.
- Sự phát triển thần kì
của Nhật Bản
- Lập niên biểu sự
thành lập Liên minh
châu Âu
4. Quan hệ
quốc tế từ
1945 đến nay
- Biết được ND cơ bản của QHQT từ 1945 đến 1991: Hình
thành 2 phe đối địch, đứng đầu là Mĩ và Liên Xô.
- Sự hình thành trật tự thế giới mới, nhiệm vụ, vai trò của LHQ.
- Đặc điểm trong QHQT từ 1991 đến nay ( 4 xu thế)
Thế nào là chiến tranh
lạnh
5. Cách mạng
KHKT từ 1945
đến nay

nhân
- Niên biểu về hoạt
động của NAQ
- tìm hiểu về Nguyễn
Thái Học và K/N
Yên Bái
2. Việt Nam
những năm
1030-1039
- Hội nghị thành lập Đảng CSVN; thời gian, địa điểm, ý nghĩa.
- Vai trò của NAQ đối với việc thành lập đảng.
- Phong trào cách mạng trong những năm 1930-19331. Xô Viết
Nghệ - Tĩnh.
- Những diễn biến chính về phong trào dân tộc dân chủ 1936-
1939; Mặt trận dân chủ Đông Dương, ý nghĩa.
- Lí giải sự cần thết
phải hợp nhất 3 tổ
chức CS.
- Giới thiệu cương
lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng.
- Vẽ lược đồ phong
trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh. Nêu 1 số hoạt
động..
3. Cuộc vận
động tiến tới
Cách mạng
tháng Tám
1945.

thực dâ n
Pháp (1945-
195)
-Nhận rõ tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
1945:chính quyền dân chủ nhân dân ở trong tình thế “ Ngàn cân
treo sợi tóc “, về thù trong giặc ngoài , những khó khăn do thiên
tai , hậu quả của chế độ thuộc địa …
- Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước
mắt và phần nào chuẩn bị cho lâu dài :xây dựng nền móng của
chính quyền nhân dân ; diệt giặc đói , giặc dốt và giặc ngoại
xâm ; hoàn cảnh , ý nghĩa của việc ký hiệp định sơ bộ 6-3 -1946
và tạm ước 14-9-1946, ý nghĩa của những kết quả bước đầu .
-Sưu tầm tranh ảnh
tài liệu về diệt” giặc
dốt “, mở trường học
(giới thiệu thư của
Hồ Chí Minh gữi HS
nhân ngày khai giảng
đầu tiên của nước
VNDCH tháng 9-
1945)
5. VN từ cuối
1946 đến năm
1954
Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực
dân Pháp trở lại xâm lược.
-HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Đường lối kháng
chiến của ta.
- Cuộc chiến đấu dũng cảm của quân dân Hn và ở các đô thị.
- Chiến dịch Việt Bắc-Thu đông 1947: tóm tắt diễn biến, kết

dịch Điện Biên Phủ
6. Việt Nam từ
1954 đến
1975.
6.1. Xây dựng
cnxh ở MB,
đấu tranh
chống đế quốc
Mĩ và chính
quyền Sài Gòn
ở Mn(1954-
1965)
6.2. Cả nước
trực tiếp đấu
tranh chống
Mĩ cứu
nước(1965-
1973).
6.3. Hoàn
thành giải
phóng MN,
- Nắm được những nét chính của nước ta sau 1954.
- Nắm được những thành tựu chính của nhân dân MB.
- Nắm được những nét chính trong phong trào đấu tranh của
nhân dân MN (1954-1960): chống tố cộng diệt cộng, đòi tự do
dân chủ…và phong trào đồng khởi.
- Hoàn cảnh, nội dung của ĐH III của Đảng.
- Những thành tựu chính trị, kinh tế, văn hoá của nhân dân MB
trong kế hoạch 5 năm (1961-1965).
- MN chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status