Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Nghiên cứu Y học
KHẢO SÁT KỸ NĂNG ÁN THUỐC TRỊ CẢM CÚM
CỦA NHÂN VIÊN TẠI MỘT SỐ NHÀ THUỐC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hoàng Thy Nhạc Vũ*, Trần Văn iển*, Cù Thanh Tuyền*, Phan Thị Thanh Nhàn*, Lê ThànhDuy*
TÓM TẮT
Mở đầu: Việc hiểu được tình hình thực tế của hoạt động bán lẻ thuốc là yếu tố quan trọng giúp nhà quản lý
v| người phụ trách chuyên môn của nhà thuốc nâng cao chất lượng hoạt động tại nhà thuốc, đảm bảo sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm khảo sát kỹ năng b{n thuốc điều trị cảm cúm của nhân viên tại một
số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện thông qua mô tả hành vi bán thuốc
của nhân viên nhà thuốc. Thông tin sử dụng cho nghiên cứu được thu thập thông qua quá trình nhóm nghiên
cứu tiến hành mua thuốc trực tiếp tại 340 nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo kịch bản được
thiết kế cho nghiên cứu, trong giai đoạn 05-08/2017.
Kết quả: Trung bình, các nhân viên nhà thuốc thực hiện được 41% các kỹ năng do nghiên cứu đặt ra. Trong
đó, kỹ năng cung cấp thông tin cho người mua thuốc được hoàn thành 55%, kỹ năng khai th{c thông tin người
mua thuốc được hoàn thành 39%, kỹ năng ra lẻ thuốc được hoàn thành 15%. Kỹ năng về khai thác về tiền sử dị
ứng và tiền sử bệnh, cung cấp giá thuốc, cung cấp thông tin về tương t{c thuốc, và thông tin trên bao bì thuốc
không được nhân viên nhà thuốc thực hiện. Thông thường, nhân viên nhà thuốc chỉ khai th{c được từ 40% đến
80% triệu chứng điển hình của cảm cúm (chiếm 78%), chỉ có 8% nhân viên nhà thuốc khai th{c đủ 100% triệu
chứng. Các thuốc được bán nhiều trong điều trị cảm cúm là thuốc hạ sốt (82%) và kháng histamin (71%). Trong
trường hợp người bệnh có viêm họng, các thuốc được nhân viên nhà thuốc thường bán bao gồm thuốc kháng sinh,
kháng viêm, thuốc ho, thuốc long đờm, trong đó nh}n viên thường phối hợp 5 thuốc (32%) hoặc 6 thuốc (30%).
Đối với trường hợp người bệnh không bị viêm họng, thuốc được nhân viên bán nhiều nhất là thuốc kháng
histamin và vitamin C, trong đó 61% trường hợp là phối hợp 3 loại thuốc.
Kết luận: Kết quả nghiên cứu đã nêu lên được một phần thực trạng kỹ năng của nhân viên bán thuốc cảm
05/2017 to 08/2017.
Results: In average, 41% drug retail skills posed by the study were carried out by the staff. In there,
information providing skills were 55% accomplished, information exploiting skills were 39% accomplished and
drug-out skills were 15% accomplished. History of allergic exploitation, history of disease exploitation, providing
drug prices, providing drug interactions and information on retail package were not effectuated by the staff. In
general, the staff exploited from 40% to 80% of the typical flu symptoms (accounted for 78%), only 8% staff
exploited thoroughly 100% symptoms. The drugs frequently sold in flu treatment were antipyretic (82%) and
antihistamine (71%). In case the patient having a sore throat, the staff frequently sold antibiotic, antiinflammatory, cough medicine, expectorant and combined 5 (32%) or 6 drugs (30%) while selling antihistamine,
vitamin C and combining 3 drugs (61%) in case patient doing not have a sore throat.
Conclusion: The study reported a part of the realities of drug retail skills of the staff at drug stores at Ho Chi
Minh city, providing scientific basis so that managers have more information to assess and devise solutions in
retail management policy at drug stores in Vietnam.
Keywords: Ho-Chi-Minh city, drug store staff, drug retail, flu, antibiotic.
việc sử dụng kháng sinh nói riêng và sử dụng
ĐẶT VẤN ĐỀ
thuốc nói chung đƣợc an toàn, hợp lý, và hiệu
Cảm cúm là một bệnh về đƣờng hô hấp khá
quả tại c{c cơ sở bán lẻ thuốc, Bộ Y tế đã b n
phổ biến. Bệnh có thể mắc qu nh năm, nhiều
hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT(1) và Thông
nhất l| gi i đoạn chuyển mùa, khi thời tiết thay
tƣ 46/2011/TT-BYT(2) để quy định về những
đổi với nhiệt độ lúc nóng, lúc lạnh, nắng mƣ
nguyên tắc thực hành tốt tại nhà thuốc. Tuy
thất thƣờng v| đặc biệt là khi hệ miễn dịch của
nhiên, hiện nay, trình độ và kỹ năng của nhân
cơ thể yếu đi(3). Do cảm cúm thƣờng có nhiều
viên bán thuốc tại các nhà thuốc chƣ có sự đồng
biểu hiện nhẹ với các triệu chứng rất phổ biến
đều, dƣợc sĩ đại học trực tiếp đứng b{n v| tƣ
268
Chuyên Đề Dƣợc
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ng ng, đƣợc thực hiện
thông qua mô tả hành vi bán thuốc của nhân
viên nhà thuốc. Th ng tin đƣợc thu thập thông
qua việc mua thuốc thực tế tại nhà thuốc theo
một kịch bản đã đƣợc thiết kế sẵn. Việc mua
thuốc đƣợc tiến hành tại các nhà thuốc trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian từ
05/2017 đến 08/2017. Sử dụng phƣơng ph{p
chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu chọn khoảng
10% nhà thuốc so với số lƣợng nhà thuốc đ ng
hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh tại thời
điểm khảo sát. Các nhà thuốc đƣợc chọn theo
phƣơng ph{p thuận tiện trên nguyên tắc đảm
bảo có sự phân bố lƣợt mua thuốc ở nhiều quận,
huyện khác nhau. Số nhà thuốc mà nhóm nghiên
cứu đến thực hiện kịch bản mua thuốc và thu
thập thông tin cho nghiên cứu là 340 nhà thuốc.
Tại mỗi nhà thuốc, nhóm nghiên cứu chỉ thực
hiện duy nhất một lƣợt mua thuốc.
Nghiên cứu Y học
thiện kịch bản. Với kịch bản đã ho|n chỉnh,
nhóm nghiên cứu đã tiến hành mua thuốc theo
kịch bản ở 340 nhà thuốc trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh. Thời điểm mua thuốc đƣợc phân
bố đều để đảm bảo tỉ lệ lƣợt mua thuốc của
nhóm nghiên cứu ở c s{ng, c trƣ v| c chiều
tối l| tƣơng đƣơng nh u Có 2 tình huống mua
thuốc đƣợc thực hiện, khác nhau ở triệu chứng
củ ngƣời bệnh khi mua thuốc. Mỗi tình huống
sẽ đƣợc thực hiện 170 lần. Kỹ năng của nhân
viên nhà thuốc đƣợc đ{nh gi{ qu 3 tiêu chí cụ
thể bao gồm kỹ năng kh i th{c th ng tin ngƣời
bệnh, kỹ năng cung cấp thông tin và kỹ năng r
lẻ trong cả 2 tình huống. Các tiêu chí khảo sát kỹ
năng của nhân viên bán thuốc đƣợc dựa vào
nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà
v| hƣớng dẫn sử dụng thuốc nếu đạt 11 điểm;
Chuyên Đề Dƣợc
4 nh}n viên đạt 100% yêu cầu về kỹ năng r lẻ
nếu đạt 5 điểm. Bên cạnh các kỹ năng chung, đối
với kỹ năng kh i th{c th ng tin m| cụ thể liên
qu n đến triệu chứng ngƣời bệnh, 5 triệu chứng
chính mà nhân viên bán thuốc cần phải khai thác
đƣợc ở ngƣời bệnh l| có ho kh ng, có đờm
không, có sốt kh ng, có đ u r{t họng không, có
hắt hơi sổ mũi kh ng
Thống kê và xử lý số liệu
th ng tin cho ngƣời bệnh, 3 yêu cầu đƣợc tất cả
nhân viên nhà thuốc trong mẫu nghiên cứu thực
hiện là cung cấp về cách dùng thuốc, cung cấp
về liều dùng thuốc 1 lần, và cung cấp về số lần
dùng trong ngày; có 2 yêu cầu kh ng đƣợc thực
hiện là cung cấp giá thuốc và cung cấp thông tin
về tƣơng t{c thuốc. Trong 5 yêu cầu về kỹ năng
ra lẻ, không có nhân viên nhà thuốc nào ghi
thông tin thuốc trên bao bì thuốc và 48% nhân
viên nhà thuốc sử dụng bao gói kín khí khi ra lẻ
thuốc. (Hình 1)
Mô tả việc khai thác triệu chứng ngƣời bệnh
khi bán thuốc trị cảm cúm của nhân viên nhà
thuốc
Trong số 5 triệu chứng điển hình của cảm
cúm ho, đờm, sốt, rát họng, hắt hơi , có 8% nh}n
viên nhà thuốc kh i th{c đầy đủ 5 triệu chứng,
33% nhân viên khai thác 3 triệu chứng và 2%
nhân viên không khai thác triệu chứng nào.
(Hình 2)
Các triệu chứng đƣợc khai thác nhiều nhất
trong cả h i trƣờng hợp có và không có viêm
họng là ho (72%), rát họng (65%) và sốt (60%). So
sánh việc khai thác các triệu chứng ho, có đờm,
rát họng và hắt hơi của nhân viên giữa hai tình
huống ngƣời bệnh có viêm họng và không có
viêm họng, kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý
nghĩ thống kê (p
204
(60,0)
Rát họng
122
(71,8)
99
(58,2)
221
(65,0)
Hắt hơi
92
(54,1)
71
(41,8)
163
(47,9)
Loại thuốc được nhân viên bán
Kháng sinh
132
(77,6)
73
(42,9)
205
(60,3)
Kháng viêm
122
(71,8)
62
(36,5)
184
59
(34,7)
94
(55,3)
153
(45,0)
Thuốc bổ
61
(35,9)
74
(43,5)
135
(39,7)
Số loại thuốc được bán cho một lần uống
2
0
(0,0)
5
(2,9)
5
(1,5)
3
5
(2,9)
194
(61,2)
109
(32,1)
4
39
0,004
< 0,001
0,097
0,012
0,03
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
0,011
0,003
< 0,001
0,183
< 0,001
< 0,01
< 0,001
-
Chuyên Đề Dƣợc
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Nghiên cứu Y học
Hình 1: Tỉ lệ có thực hiện các kỹ năng b{n thuốc của nhân viên bán thuốc trong mẫu nghiên cứu
Hình 2: Tỉ lệ nhân viên bán hàng và số triệu chứng khai th{c được khi bán thuốc trị cảm cúm
nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
khai thác tiền sử dị ứng thuốc và tiền sử bệnh.
Thông qua việc mua thuốc cảm cúm tại 340
Chuyên Đề Dƣợc
271
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Kỹ năng r lẻ chỉ đ{p ứng 15% yêu cầu nghiên
cứu, thấp nhất trong 3 kỹ năng Tổng kết lại, 3 kỹ
năng đƣợc hoàn thành với tỉ lệ 41%, điều này thể
hiện kỹ năng b{n thuốc của nhân viên nhà thuốc
chƣ c o
Về triệu chứng khai thác, nhân viên nhà
thuốc thƣờng khai th{c đƣợc 3 triệu chứng
(33%), 2 triệu chứng (24%) hoặc 4 triệu chứng
(21%). Chỉ 8% nhân viên nhà thuốc kh i th{c đủ
100% triệu chứng của cảm cúm. Triệu chứng ho,
đờm, hắt hơi đƣợc nhân viên nhà thuốc khai
thác nhiều ở tình huống có viêm họng, trong khi
đó triệu chứng sốt lại đƣợc hỏi nhiều hơn khi
ngƣời bệnh không có viêm họng (p
Thành phố Hồ Chí Minh Đ}y l| cơ sở khoa học
giúp cho cán bộ quản lý có thêm thông tin cần
thiết trong việc đ{nh gi{ v| có biện ph{p điều
chỉnh kịp thời trong chính sách quản lý hoạt
động bán lẻ tại các nhà thuốc tại Việt N m, đồng
thời cũng giúp c{c chủ nhà thuốc có thể hoàn
thiện hơn kỹ năng cho nh}n viên nh| thuốc, từ
đó cải thiện việc sử dụng thuốc trong điều trị
cảm cúm nói riêng và trong việc chăm sóc sức
khỏe cho ngƣời dân nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
Bộ Y tế (2007). Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007
về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà
thuốc GPP”
Bộ Y tế 2011 Th ng tƣ số 46/2011/TT-BYT về việc ban hành
nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”
Eccles R (2005). Understanding the symptoms of the common
cold and influenza. The Lancet infectious diseases, vol 5(11): pp.
718-725.
Nguyen KV, Thi Do NT, Chandna A, et al. (2013). Antibiotic use