Đánh giá kết quả ngoại kiểm xét nghiệm đột biến gen EGFR trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai theo tiêu chuẩn Châu Âu - Pdf 59

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGOẠI KIỂM ÉT NGHIỆM ĐỘT BIẾN GEN
EGFR TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU
Phạm Cẩm Phương*; Mai

ọng Khoa*

TÓM TẮT
Mục tiêu: nhằm chuẩn hóa kỹ thuật và xác định tính chính xác của xét nghiệm đột biến
gen EGFR bằng kỹ thuật Strip Assay đang thực hiện tại Đơn vị Gen trị liệu, Bệnh viện
Bạch Mai. Phương pháp: 10 mẫu bệnh phẩm do Mạng lưới Kiểm soát Chất lượng Di truyền
học Phân tử châu Âu (The European Molecular Genetics Quality Network - EMQN) cung cấp
để xác định đột biến gen EGFR bằng kít EGFR StripAssay® (ViennaLab). Các kết quả này sẽ
gửi trả trực tuyến và được EMQN đánh giá, công bố kết quả. Kết quả: cả 10 mẫu kiểm chuẩn
thực hiện đều cho kết quả chính xác với công bố của EMQN (100%). Kết luận: kỹ thuật xét
nghiệm sử dụng kit EGFR StripAssay® và các thiết bị hiện có tại Đơn vị Gen trị liệu, Bệnh
viện Bạch Mai đảm bảo tiêu chuẩn phát hiện đột biến gen EGFR. Các xét nghiệm này có độ
chính xác cao, ổn định. Từ đó, cung cấp các thông tin chính xác cho bác sỹ lâm sàng để
chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ
(UTPKTBN).
* Từ khóa: Ung thư phổi không tế bào nhỏ; Đột biến gen EGFR; Ngoại kiểm tra chất lượng
xét nghiệm.

Evaluate the Results of EGFR Mutation Testing in Non-Small Cell
Lung Cancer by European Quality Assessment at Bachmai Hospital
Summary
Objectives: To standardize the technique and assess the realibility of EGFR mutations tests
by Strip Assay technique at the Gene Therapy Unit, Bachmai Hospital. Methods: Ten samples
for external quality assessment which obtained from the European Molecular Genetics Quality

này đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động chức năng phát triển và biệt hóa tế
bào. Đột biến EGFR dẫn đến tăng biểu
hiện hoặc tăng cường hoạt động của EGFR
được phát hiện trong nhiều loại bệnh ung
thư, trong đó có UTP.
Hiện nay, các thuốc điều trị đích ra đời
(kháng thể đơn dòng, thuốc phân tử nhỏ,
ức chế vùng tyrosine kinase [tyrosine
kinase inhibitor - TKI] của thụ thể yếu tố
tăng trưởng biểu mô) và được sử dụng
để điều trị cho BN UTPKTBN. Các nghiên
cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã cho
thấy BN có đột biến EGFR có thời gian
sống thêm không bệnh tiến triển (progressionfree survival - PFS) và thời gian sống
thêm toàn bộ (overall survival - OS) cao
hơn BN không có đột biến EGFR khi
được điều trị bằng TKI [1, 2]. Vì vậy, xét
nghiệm đột biến gen EGFR cho BN
UTPKTBN thực sự cần thiết để bác sỹ
lâm sàng lựa chọn phương án điều trị tối
ưu nhất cho người bệnh.
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác
nhau để xét nghiệm đột biến gen EGFR
như giải trình tự gen (giải trình tự Sanger

hoặc pyrosequencing), realtime-PCR (ví dụ
như kít therascreen - Qiagen), lai đầu dò
(StripAssay - ViennaLab)… Mỗi phương
pháp đều có những ưu nhược điểm riêng:

được lấy trực tiếp từ khối u phổi (2 mẫu)
hoặc từ tế bào nuôi cấy (8 mẫu) của BN
UTPKTBN. Cố định các mẫu này bằng
45


TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016

formalin và đúc paraffin (formalin-fixed,
paraffin-embedded - FFPE) để làm tiêu
bản HE. Trong tiêu bản HE, tỷ lệ tế bào
ung thư phải đạt > 20%.

gia ngoại kiểm (bao gồm 277 phòng thí
nghiệm của 39 quốc gia), trong đó tình
trạng đột biến gen EGFR được xác định
trước đó từ một phòng thí nghiệm chuẩn.

Đây là các mẫu mù, được gửi cho tất
cả các phòng thí nghiệm đăng ký tham

Thông tin chi tiết về các mẫu ngoại
kiểm được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1: Thông tin về các mẫu kiểm chuẩn.
TT mẫu


bệnh phẩm



UTP (biểu mô tuyến)

U thùy trên phổi phải (phẫu thuật)

> 20%

04

04.6126965

EMQN không cung cấp

EMQN không cung cấp

> 20%

05

05.6127265

EMQN không cung cấp

EMQN không cung cấp

> 20%

06

06.6130038


EMQN không cung cấp

EMQN không cung cấp

> 20%

10

10.6161844

EMQN không cung cấp

EMQN không cung cấp

> 20%

2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
* Địa điểm nghiên cứu: Đơn vị Gen trị liệu Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu,
Bệnh viện Bạch Mai.
* Thời gian nghiên cứu: tháng 7 - 2014.
* Phương pháp nghiên cứu: đối chiếu
kết quả đột biến EGFR tại Đơn vị Gen trị
liệu, Bệnh viện Bạch Mai với kết quả của
EMQN.
* Thiết bị, vật tư, hóa chất:
- Thiết bị: các thiết bị cơ bản của
phòng thí nghiệm sinh học phân tử như
46


StripAssay®, ViennaLab), phân tích kết

quả (sử dụng phần mềm StripAssay®
Evaluator, ViennaLab).
* Đối chiếu kết quả: kết quả chất
lượng ADN sau khi tách và đột biến gen
EGFR được gửi lại EMQN tại địa chỉ
/>EQA_2014. Sau đó, so sánh kết quả
EMQN của 10 mẫu xét nghiệm đột biến
EGFR tại Đơn vị Gen trị liệu với kết quả
xét nghiệm đã biết trước và EMQN sẽ gửi
lại kết quả cho Đơn vị Gen trị liệu. Ngoài
ra, EMQN còn thông báo với Đơn vị Gen
trị liệu về kết quả xét nghiệm của các labo
khác trên thế giới cùng tham gia chương
trình này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Nồng độ ADN s u khi tách từ mẫu p r ffin block.
Bảng 2: Nồng độ ADN sau khi tách từ mẫu paraffin block của các mẫu kiểm chuẩn.
STT mẫu

Mã bệnh phẩm

Nồng độ ADN
(ng/µl)

STT

Mã bệnh phẩm

03.6153218

6,01

08

08.6126384

8,85

04

04.6126965

7,79

09

09.6161625

43,00

05

05.6127265

7,23

10


Kết quả phân tích t i
Đơn vị Gen trị liệu

Kết quả củ EMQN

01

01.6127774

Không phát hiện đột biến

Không phát hiện đột biến

02

02.6130768

Đột biến L858R (exon 21)

Đột biến L858R (exon 21)

03

03.6153218

Đột biến G719S (exon 18)

Đột biến G719S (exon 18)

04


08

08.6126384

Đột biến L861Q (exon 21)

Đột biến L861Q (exon 21)

09

09.6161625

Đột biến L858R (exon 21)

Đột biến L858R (exon 21)

10

10.6161844

Đột biến mất đoạn E746-A750 (exon 19)

Đột biến mất đoạn E746-A750 (exon 19)

Kết quả phân tích đột biến gen EGFR trên 10 mẫu kiểm chuẩn tại Đơn vị Gen trị liệu
đều cho kết quả chính xác theo công bố của EMQN, đạt tỷ lệ 100%.
48



theo kít Qubit™ dsDNA HS (Molecular
Probes). Đây là thiết bị định lượng ADN
theo nguyên tắc huỳnh quang: các thuốc
nhuộm phát ra tín hiệu huỳnh quang yếu,
nhưng khi kết hợp đặc hiệu với ADN thì
tín hiệu trở nên mạnh mẽ và được máy
đo lại chính xác. Nhờ đó, định lượng
ADN theo nguyên tắc này chính xác hơn
so với định lượng bằng phương pháp
hấp thụ UV, khi mà ADN được đo không
đặc hiệu, dễ lẫn ARN, protein và một
số tạp chất khác có bước sóng hấp thụ

giới hạn yêu cầu của kít xét nghiệm
EGFR StripAssay® (hàm lượng ADN cho
vào phản ứng PCR nằm trong khoảng
1 - 10 ng/μl), do đó đảm bảo chất lượng
để xác định đột biến gen.
2. Kết quả ét nghiệm EGFR.
Gen EGFR nằm ở nhiễm sắc thể
7p11.2, dài khoảng 200 kb, chứa 28 exon.
Các đột biến liên quan đến đáp ứng với
TKI nằm trên các exon từ 18 - 21, trong
đó đột biến thay thế ở exon 18 và 21, mất
đoạn ở exon 19 (chiếm tỷ lệ chủ yếu) làm
tăng độ nhạy cảm với thuốc, đột biến thay
thế T790M và một số đột biến thêm đoạn
trên exon 20 (chiếm tỷ lệ nhỏ) liên quan
đến kháng thuốc. Tỷ lệ đột biến EGFR
phụ thuộc vào chủng tộc, tình trạng hút

đột biến < 1%, đồng thời được cấp chứng
chỉ tiêu chuẩn xét nghiệm châu Âu áp
dụng cho chẩn đoán bệnh (European
Conformity - In Vitro Diagnostics,CE-IVD).

7 mẫu phát hiện đột biến gen EGFR

Kết quả xét nghiệm tại Đơn vị Gen trị

lệ khi so sánh với kết quả tổng hợp

liệu cho thấy, trong 10 mẫu phân tích,

của EMQN, tỷ lệ xét nghiệm lỗi của các

3 mẫu cho kết quả âm tính (các mẫu

phòng thí nghiệm trên thế giới chỉ có 3,8%

04.6126965, 05.6127265, 06.6130038),

(bảng 4) [5].

bao gồm: 1 mẫu đột biến thay thế G719S
trên exon 18 (03.6153218), 2 mẫu đột
biến mất đoạn E746-A750 trên exon 19
(07.6130241 và 10.6161844), 1 mẫu đột
biến thay thế L861Q (08.6126384), 2 mẫu
đột biến thay thế L858R (02.6130768 và
09.6161625) trên exon 21. Cả 10 mẫu

3

256

11

5,4

4

252

8

3,2

5

253

6

2,4

6

256

9


9

3,5

Tổng số

2543

93

3,8

* Có 258 phòng thí nghiệm hoàn thành phân tích và gửi lại kết quả trong tổng số
277 phòng thí nghiệm đăng ký [5].
50


TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016

Chỉ có 3,8% sai sót ở tất cả các labo,
nhưng ở Đơn vị Gen trị liệu sai số là 0%.
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác
nhau để xét nghiệm đột biến gen EGFR
như giải trình tự gen (giải trình tự Sanger
hoặc pyrosequencing), realtime-PCR (tiêu
biểu là kít therascreen - Qiagen), lai đầu dò
(tiêu biểu là kit StripAssay - ViennaLab)…

Một số ưu, nhược điểm của các phương
pháp này được mô tả trong bảng 5. Dựa

25 - 30%

5 - 10%

1%

< 1%

Thời gian trả kết quả

2 - 3 ngày

2 ngày

1/2 ngày

1 ngày

Thời gian thực hiện

6 giờ

4 giờ

2 giờ

6 giờ

1 phản ứng



Phƣơng pháp

Số xét nghiệm tối
thiểu mỗi lần chạy

Kít EGFR StripAssay® đang được sử dụng tại Đơn vị Gen trị liệu, Bệnh viện Bạch
Mai có độ đặc hiệu và độ nhạy cao, thời gian thực hiện xét nghiệm ngắn, không đòi hỏi
các thiết bị chuyên dụng như hệ thống giải trình tự hay realtime-PCR, đã được cấp
chứng chỉ CE-IVD…
KẾT LUẬN

ngoại kiểm xét nghiệm EGFR được thực
hiện tại Đơn vị Gen trị liệu, Bệnh viện
Bạch Mai so với EMQN cho thấy:

Mai đảm bảo tiêu chuẩn để phát hiện đột
biến gen EGFR.
- Cả 10 mẫu kiểm chuẩn quốc tế được
thực hiện đều cho kết quả chính xác
với công bố của EMQN (đạt tỷ lệ 100%),
sai số 0%.

- Kỹ thuật xét nghiệm sử dụng kít
EGFR StripAssay® và các thiết bị hiện có
tại Đơn vị Gen trị liệu, Bệnh viện Bạch

Như vậy, xét nghiệm đột biến gen
EGFR thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai
có độ chính xác, ổn định. Từ đó cung cấp


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tạ Thành Văn. Nghiên cứu xác định đột
biến gen quyết định tính đáp ứng thuốc trong
điều trị ung thư đại trực tràng và UTP. Đề tài
Khoa học cấp Nhà nước KC.04.06/11-15.
Bộ Khoa học và Công nghệ. 2014.
2. Shi Y, Au JS, Thongprasert S, Srinivasan S,
Tsai CM, Khoa MT et al. A prospective, molecular
epidemiology study of EGFR mutations in

52

4. Cheng L, Alexander RE et al. Molecular
pathology of lung cancer: key to personalized
medicine. Modern Pathology. 2012, 25 (3),
pp.347-369.
5. The European Molecular Genetics
Quality Network. EMQN External Quality
Assessment Scheme for Lung Cancer. Lung
Cancer scheme - final report. 2014, EMQN,
Manchester, UK. 2014.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status