Đánh giá kết quả thực hiện dự án môi trường giao thông công cộng không khói thuốc lá tại Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 59

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 

Nghiên cứu Y học

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN MÔI TRƯỜNG GIAO THÔNG 
CÔNG CỘNG KHÔNG KHÓI THUỐC LÁ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
Đặng Văn Chính*, Hồ Hữu Tính* 

TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Khói thuốc lá không chỉ gây hại sức khỏe cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người 
hít thuốc lá thụ động. Do đó giảm tỷ lệ hút thuốc lá và hút thuốc lá thụ động là một trong những việc làm hết sức 
cần thiết. 
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả thực hiện dự án môi trường giao thông công cộng không khói thuốc 
lá tại Thành phố Hồ Chí Minh. 
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, quan sát tại các địa điểm đã chọn và phỏng vấn trực tiếp 
hành khách bằng bộ câu hỏi soạn sẵn. 
Kết quả nghiên cứu: So với khảo sát đầu kỳ, tỷ lệ hút thuốc lá tại các bến xe/ga/sân bay có giảm (69,4% so 
với 63,8%). Tỷ lệ đội thực thi yêu cầu người hút thuốc ngưng hút tăng gấp 3 lần (8,4% so với 26,7%). Bảng 
“Không hút thuốc” được nhìn thấy ở các bến xe/ga/sân bay tăng từ 66% lên 80,2%, trên các phương tiện giao 
thông công cộng 75,4% lên 83,4% trong khảo sát cuối kỳ. Thuốc lá được bày bán tại các bến xe/sân bay đã giảm 
xuống so với khảo sát đầu kỳ. 
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm hút thuốc và không hút thuốc trong hiểu biết về tác hại của 
thuốc lá cũng như thái độ và hiểu biết về lệnh cấm hút thuốc nơi công cộng. 
Kết  luận:  Nhân  viên  và  hành  khách  đã  có  nhận  thức  tốt  hơn  về  tác  hại  của  thuốc  lá  và  lợi  ích  của  môi 
trường không khói thuốc. 
Từ khóa: Kiến thức; thái độ; thực hành; nghị định cấm hút thuốc lá nơi công cộng. 

ABSTRACT 
KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE OF PUBLIC SMOKING BAN AT PUBLIC 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014

 
knowledge of smoking harm, as well as knowledge and attitude of public smoking ban. 
Conclusion:  In  general,  the  project  activities  were  performed  well  though  there  were  still    some  weak 
points. Staff and passengerswere more aware of smoking harm and benefits from smoking free environment. 
Key words: knowledge; attitude; practice; public smoking ban 

ĐẶT VẤN ĐẾ 
Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ hút thuốc lá ở 
nam  giới  cao  nhất  trên  thế  giới,  với  56,1%  nam 
giới và 1,8% nữ giới hút thuốc. Tỷ lệ hút thuốc lá 
thụ  động  tại  nơi  làm  việc  là  49%  và  71%  ở 
nhà.Theo WHO nếu không có các biện pháp can 
thiệp  kịp  thời,  đến  năm  2020  sẽ  có  10%  dân  số 
Việt Nam chết vì liên quan đến khói thuốc lá(3). 
Thành  phố  Hồ  Chí  Minh  là  trung  tâm 
thương mại lớn và có dân số đông dân nhất Việt 
Nam  với  trên  7  triệu  người(2).  53%  nam  giới 
Thành phố Hồ Chí Minh hút thuốc lá, và nữ giới 
là 2%. Mức độ sử dụng phương tiện giao thông 
công  cộng  đến  Thành  phố  Hồ  Chí  Minh  cả 
đường bộ và đường thủy ước tính đạt 400 triệu 
lần/năm. Ga Sài Gòn chuyên chở 1,1 triệu hành 
khách mỗi năm với trung bình 10 chuyến ra vào 
mỗi ngày.  Số  hành khách  đến  sân  bay  Tân  Sơn 
Nhất  có  thể  đạt  15  triệu  mỗi  năm.  Lượng  hành 
khách đến bến xe miền Đồng và miền Tây có thể 
lên đến 20 triệu mỗi năm với khoảng 2500 xe cho 

vận tải Tp.HCM. 
Để  đánh  giá  hiệu  quả  dự  án  sau  hai  năm 
thực hiện, chúng tôi đã thực hiện cuộc khảo sát 
cuối  dự  án  tại  các  đầu  mối  giao  thông  như  sân 
bay  Tân  Sơn  Nhất,  ga  Sài  Gòn,  bến  xe  Miền 
Đông và bến xe Miền Tây. 

Mục tiêu 
Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành đối 
với  quy  định  cấm  hút  thuốc  của  người  dân  sử 
dụng phương tiện giao thông công cộng tại sân 
bay  Tân  Sơn  Nhất,  ga  Sài  Gòn,  bến  xe  Miền 
Đông và bến xe Miền Tây. 
So sánh kết quả của cuộc đánh giá cuối kỳ so 
với đầu kỳ để xác định hiệu quả dự án mang lại. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Nghiên cứu cắt ngang. Phỏng vấn 792 hành 
khách bằng bộ câu hỏi soạn sẵn. Quan sát tại các 
địa điểm đã chọnđể đánh giá sự tuân thủ của họ 
với  các  yêu  cầu  của  chương  trình,  quan  sát  các 
biển  hiệu  không  hút  thuốc,  và  ghi  nhận  bằng 
chứng của việc hút thuốc trong các khu vực cấm 
hút thuốc.  
Tại mỗi đơn vị: sân bay Tân Sơn Nhất, ga Sài 
Gòn, bến xe Miền Đông và bến xe Miền Tây, tiến 
hành phỏng vấn 298 hành khách chia đều cho các 
khu vực như: phòng chờ, căn tin, phòng bán vé, 
phòng  khởi  hành.  Thu  thập  số  liệu  3  ngày/tuần 


Nam
Nữ
Tổng
Trình độ học vấn*
≤ Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
≥Cao đẳng nghề
Tổng

Kỳ đầu
n (%)

Kỳ cuối
n (%)

481 (60,7)
223 (28,2)
88 (11,1)
792 (100,0)

495 (62,5)
236 (29,8)
61 (7,7)
792 (100,0)

525 (66,3)
267 (33,7)
792 (100,0)


n (%)
Kiến thức tác hại của thuốc lá đến sức khỏe

748 (94,4) 772 (97,5)
Không
44 (5,6)
20 (2,5)
Tổng
792
792

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 

Đặc tính
Đầu kỳ
Cuối kỳ
Kiến thức về các bệnh do hút thuốc lá
Bệnh phổi
734 (98,1) 765 (99,1)
Ung thư
671 (89,7) 678 (87,8)
Tim mạch
536 (71,7) 562 (72,8)
Đột quỵ
493 (65,9) 484 (62,7)
Cao huyết áp
493 (65,9) 490 (63,5)
Khác
29 (3,9)
33 (4,3)

và tác hại của hút thuốc lá thụ động đối với sức 
khỏe (96,3% so với. 91,4%). Tuy nhiên, không có 
sự khác biệt giữa đánh giá đầu kỳ và cuối kỳ về 
kiến thức những bệnh do thuốc lá gây nên như 
bệnh phổi (99,1% so với 98,1%), ung thư (79,4% 
so  với  89,7%),  bệnh  tim  mạch  (72,8%  so  với 
71,7%),  đột  quỵ  (62,7%  so  với  65,9%),  và  cao 
huyết áp (63,5% so với 65,9%). 
Bảng 3: Thái độ đối với việc hút thuốc lá nơi công cộng 
Đặc tính

Đầu kỳ
Cuối kỳ
n (%)
n (%)
Người hút thuốc để người khác hít phải khói thuốc của mình
Không chấp nhận được
748 (94,4) 752 (94,9)
Không ý kiến
32 (4,1)
22 (2,8)
Chấp nhận
12 (1,5)
18 (2,3)
Tổng
792 (100,0) 792 (100,0)
Mọi người cần được bảo vệ khỏi hút thuốc lá thụ động
Chấp nhận
770 (97,2) 774 (97,7)
Không chấp nhận

n (%)

Cuối kỳ
n (%)

Biết về quy định cấm hút thuốc lá
715 (90,3) 719 (90,8)
nơi công cộng
Hành động khi người bên cạnh hút thuốc lá
Bỏ đi chỗ khác, bật quạt hoặc
316 (53,5) 271 (41,9)
mở cửa sổ
Yêu cầu ngưng hút/ đi nơi khác
203 (34,3) 281 (43,5)
hút thuốc
Không làm gì
94 (15,9)
91 (14,1)
Khác
2 (0,3)
3 (0,5)
Mức độ ủng hộ quy định cấm hút thuốc tại nơi công cộng
Hoàn toàn không
26 (3,3)
12 (1,5)
Đồng ý một phần
47 (5,9)
30 (3,8)
Không biết
124 (15,7) 153 (19,3)

Nhìn thấy bảng “Không hút thuốc”
trên các phương tiện giao thông
công cộng trong lần đi gần nhất?

Không
Có nhìn thấy người hút thuốc lá
trên các phương tiện giao thông
công cộng trong lần đi gần nhất?

Không
Ai hút thuốc trên các phương tiện
giao thông công cộng trong lần đi
gần nhất?
Hành khách
Lái xe
Phụ xe
Người hút thuốc lá có bị yêu cầu
ngưng hút thuốc?

Không
Ai là người yêu cầu ngưng hút
thuốc?
Hành khách
Lái xe
Phụ xe
Người được phỏng vấn có hút
thuốc lá trên phương tiện giao
thông công cộng trong lần đi gần
nhất
Bán thuốc lá trên các phương tiện

43 (33,6)

39 (19,4)

15 (10,3)

92 (11,6)
50 (6,3)
700 (88,4) 742 (93,7)

hút thuốc lá ngưng hút thuốc hoặc yêu cầu đi 

Tỷ  lệ  người  trả  lời  nhìn  thấy  bảng  “Không 

ra  chỗ  khác  để  hút  thuốc  trong  đánh  giá  cuối 

hút thuốc” trên các phương tiện giao thông công 

kỳ so với đầu kỳ: 43,5% so với 34,3. Hơn 75% 

cộng  mà  họ  sử  dụng  gần  đây  cao  hơn  so  với 

người  trả  lời  đồng  ý  với  quy  định  cấm  hút 

khảo  sát  đầu  kỳ:  83,4%  so  với  75,4%.  Hầu  hết 

thuốc  lá  nơi  công  cộng  và  hơn  50%  đồng  ý 

những người hút thuốc lá trên các phương tiện 


các phương tiện giao thông công cộng được yêu 
cầu  ngưng  hút  thuốc  và  tỷ  lệ  này  không  có  sự 
khác biệt trong 2 lần khảo sát. 6,3% người trả lời 
cho biết có nhìn thấy thuốc lá được bán trên các 
phương tiện giao thông công cộng, tỷ lệ này giảm 
so với khảo sát đầu kỳ (11,6%). Tỷ lệ người được 
phỏng vấn có hút thuốc lá trên phương tiện giao 
thông công cộng trong khảo sát cuối kỳ thấp hơn 
so với khảo sát cuối kỳ (19,4% so với 10,3%). 
Bảng 6: Hút thuốc lá tại các bến xe/ga/sân bay 
Đặc tính

Đầu kỳ
Cuối kỳ
n (%)
n (%)
Hành kháchtrả lời có hút thuốc lá tại các bến xe/ga/sân bay

116 (57,7) 74 (50,7)
Không
85 (42,3)
72 (49,3)
Hành khách trả lời thấy có người hút thuốc lá tại các
xe/ga/sân bay

550 (69,4) 505 (63,8)
Không
242 (30,6) 287 (36,2)
Hành khách trả lời thấy có lực lượng thực thi nhắc nhở
người đang hút thuốc lá tại các bến xe/ga/sân bay

Không
19 (9,4)
25 (4,2)
12 (8,2)
8 (1,2)
Nhận thức có quy định cấm hút thuốc nơi công cộng

184 (91,5) 531 (89,8) 133 (91,1) 586 (90,7)
Không
17 (8,5)
60 (10,8)
13 (8,9)
60 (9,3)
Thái độ đối với quy định cấm hút thuốc nơi công cộng
5 (3,4)
7 (1,1)*
Hoàn toàn 23 (11,4) 3 (0,51)*
không
19 (3,2)
18 (12,3) 12 (1,9)
Không đồng 28 (13,9)
ý một phần
83 (14)
60 (41,1) 93 (14,4)
Không ý 41 (20,4)
kiến
Đồng ý
32 (15,9) 72 (12,2)
13 (8,9) 176 (27,2)
Đồng ý hoàn 77 (38,3) 414 (70,1) 50 (34,3) 358 (55,4)

chọn tại 4 điểm giao thông công cộng tại thành 
phố Hồ Chí Minh. Không có sự khác biệt thống 
kê  về  tuổi  giới  ở  những  người  tham  gia  phỏng 
vấn đầu kỳ và cuối kỳ. 

So với khảo sát đầu kỳ, tỷ lệ hút thuốc lá tại 
các bến xe/sân bay có giảm (69,4% so với 63,8%). 
Tỷ  lệ  đội  thực  thi  yêu  cầu  người  hút  thuốc 

trong khảo sát đầu kỳ lên 80,2% trong khảo sát 
cuối  kỳ.  Tỷ  lệ  người  trả  lời  nhìn  thấy  thuốc  lá 
được  bày  bán  tại  các  bến  xe/sân  bay  đã  giảm 
xuống  so  với  khảo  sát  đầu  kỳ.  Tuy  nhiên,  vẫn 
còn 2/3 người trả lời quan sát thấy có bán thuốc 
lá ở nơi này. 

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 

145


Nghiên cứu Y học 

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014

 
So với khảo sát đầu kỳ, tỷ lệ tham gia phỏng 
vấn  trả  lời  hút  thuốc  có  hại  cho  sức  khỏe,  hút 
thuốc gây ra nhiều bệnh và hút thuốc thụ động 
cũng có tác hại như người hút thuốc cao hơn tuy 

giảm (69,4% so với 63,8%). Tỷ lệ người hút thuốc 
đã  được nhắc  nhở  bởi đội  thực  thi tăng gấp  ba 
lần (8,4% so với 26,7%). 
Tỷ lệ các biển báo ʺkhông hút thuốcʺ tại các 
địa  điểm  giao  thông  công  cộng  được  quan  sát 
thấy  tăng  66%  trong  khảo  sát  đầu  kỳ  và  80,2% 
trong khảo sát cuối kỳ. Tỷ lệ trả lời quan sát thấy 
các điểm bán thuốc lá tại các địa điểm giao thông 
công cộng thấp hơn trong khảo sát đầu kỳ. Tuy 
nhiên,  hơn  hai  phần  ba  cho  biết  rằng  thuốc  lá 
được bán tại các địa điểm này. 
Hầu  như  nhóm  hút  thuốc  và  nhóm  không 
hút  thuốc  đều  có  kiến  thức  về  tác  hại  thuốc 
lá.Tuy  nhiên,  những  nhóm  không  hút  thuốc  có 
tỷ  lệ  hiểu  biết  cao  hơn  so  với  nhóm  hút 
thuốc.Không có sự khác biệt trong nhận thức về 
lệnh  cấm  hút  thuốc  công  cộng  giữa  nhóm  hút 

Tỷ  lệ  nhận  thức  về  lệnh  cấm  hút  thuốc  nơi 

thuốc  và  không  hút  thuốc.Nhóm  không  hút 

công cộng chiếm tỷ lệ cao và tương tự nhau giữa 

thuốc có thái độ ủng hộ lệnh cấm hút thuốc nơi 

hai cuộc khảo sát (90%). Tuy nhiên, số người hút 

công cộng cao hơn nhóm hút thuốc. 


che của dự án như hành lang, nơi có số lượng cao 
của những người tiếp xúc với thuốc lá thụ động 

146

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 

Nghiên cứu Y học

 
3.

cần  được  chú  trọng  nhiều  hơn  bởi  các  đội  thi 
hành trong việc thực thi các lệnh cấm hút thuốc. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.

2.

World  Health  Organization  (2010).  Global  adult  tobacco 
survey (GATS) Viet Nam 2010. Geneva. Pp 11. 

 
Ngày nhận bài báo:  

Sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh (2008). Báo cáo 


147




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status