Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Tiết 02 ChươngI: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ
Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT
Ngày soạn: 25/8/2008
Ngày giảng: 27/8/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và dẫn
ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất.
-HS hiểu được cơ sỡ để phân loại ôxit axit và ôxit bazơ là dựa vào những tính chất
hoá học của chúng.
2.Kỷ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của ôxit để giãi
được các bài tập.
3.Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CuO, CaO, CO
2
, P
2
O
5
, H
2
O, CaCO
3
, P đỏ, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
.
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO
2
a.Tác dụng với nước:
CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(d d)
.
Một số ôxit bazơ + H
2
O → dung dịch Bazơ
(kiềm)
b.Tác dụng với Axit:
CuO
(r)
+ HCl
(dd)
→ CuCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
3
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
?Nếu thay CuO = các ôxit bazơ #, HCl bằng
các axit # PƯ có xảy ra không?
+ Ca(OH)
2
.
HD HS nhận xét hiện tượng TN → kết quả
TN?
Ôxit axit có những tính chất nào?
Nếu thay P
2
O
5
= SO
2
, SO
3
, N
2
O
5
ta có thu
được axit không?
Nếu thay CO
2
,Ca(OH)
2
= SO
2
, SO
3
, N
2
2
O
(l)
***TQ: Ôxit axit tác dụng với dung dịch
bazơ → Muối + H
2
O
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
(như tính chất của ôxit bazơ)
c.hoạt động 3: (5 phút) III. Khái quát về sự phân loại ôxit.
GV giới thiệu cho HS cách phân loại ôxit
dựa vào tính chất hoá học
Ôxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung tính là ôxit
có những tính chất hoá học như thế nào?
1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với dung
dịch axit tạo thành muối và nước.
2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với dung
dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác dụng với
dung dịch axit, bazơ tạo thành muối và
nước.
4.Ôxit trung tính: là ôxit không tác dụng với
axit, bazơ,nước (NO, CO...)
IV.Củng cố: (3 phút)
-Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6.
-Cho: CaO, Fe
2
O
3
2
để làm bài tập và làm thí nghiệm.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CaO, S, H
2
O, CaCO
3
, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
l...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO
2
, Na
2
SO
3
, đèn cồn....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(d d)
.
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
5
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
tạo thành dung dịch bazơ.
GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?
?Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu ngày
trong không khí thì sẽ có hiện tượng gì?
**Lưu ý: Ca(OH)
2
tạo thành ít tan- phần tan
tạo thành dung dịch bazơ.
-CaO có tính hút ẩm → làm khô nhiều chất.
b.Tác dụng với axit:
PTPƯ: CaO
(r)
+2 HCl
(dd)
→CaCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
c.Tác dụng với ôxit axit:
(r)
+ O
2(k)
→ CO
2(k)
+ Q
* CaCO
3(r)
→ CaO
(r)
+ CO
2(k)
IV.Củng cố: (3 phút)
-CaO có những tính chất hoá học nào?
-Để phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO và Na
2
O ta tiến hành thế nào?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 2,3,4 (SGK- 9).
-Xem trước phần B của bài “Một số ôxit quan trọng”.
Tiết 04 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)
tiết 2
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
6
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Ngày soạn: 01/9/2008
Ngày giảng: 03 /9/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
4
, H
2
SO
4
l...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO
2
, Na
2
SO
3
, đèn cồn....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của CaO? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở bài học trước các em đã được tìm hiểu một ôxit bazơ tiêu biểu CaO. Hôm nay các
em sẽ dược tìm hiểu một ôxit quan trọng nữa là SO
2
. Vậy ôxit này có những tính chất gì?
Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay
chúng ta đi vào bài học mới đó là phần B.
2.Phát triễn bài: B. LƯU HUỲNHĐIÔXIT (SO
2
)
a.hoạt động 1: (18 phút) I.Lưu huỳnh điôxit có những tính chất nào?
→ H
2
SO
3(dd)
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
7
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
GV tiến hành làm TN: SO
2
+ dd Ca(OH)
2
?Hiện tượng TN? Kết tủa trắng là chất gì?
GV gọi HS viết PTPƯ.
?SO
2
+ CaO → ? SO
2
+ K
2
O → ?
?Qua các phản ứng trên chứng tỏ SO
2
là
ôxit gì?
**Lưu ý: SO
2
gây ô nhiễm, mưa axit.
b.Tác dụng với bazơ:
*TN : dẩn SO
là ôxit axit.
b.hoạt động 2: (5 phút) II.Lưu huỳnh điiôxit có những ứng dụng gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của
SO
2
ta thấy SO
2
có những ứng dụng gì?
-Sản xuất H
2
SO
4
.
-Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.
-Diệt nấm mốc.
c.hoạt động 3: (7 phút) III. Điều chế lưu huỳnh điiôxit như thế nào?
GV giới thiệu cách điều chế SO
2
trong
phòng TN.
Trong công nghiệp điều chế SO
2
= muối
Sunfit và axit mạnh được không? Vì sao?
GV giới thiệu phương pháp sản xuất SO
2
trong công nghiệp.
1Trong phòng TN:
-Cho muối Sunfit + Axit mạnh → SO
*Đốt quặng FeS
2
:
4 FeS
2
+11O
2
to
Fe
2
O
3
+ 8SO
2
IV.Củng cố: (3 phút)
-Viết PTPƯ cho mổi chuyễn hoá sau đây:
(2)
CaSO
3
S
(1)
SO
2
(3)
H
2
SO
3
-HS biết được những tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯ tương
ứng với mỗi tính chất.
2.Kỷ năng:
-Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của axit để giải thích một số
hiện tượng thường gặp trong đời sống.
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một số bài
tập liên quan.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CuO, Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
, dung dịch HCl, H
2
SO
4
, Zn, Al, quỳ tím...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh...
2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, bài nước ở lớp 8.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của SO
2
? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
4
= HCl?
?Axit + KL tạo thành sản phẩm là gì?
GV cho HS làm TN: Cu(OH)
2
+H
2
SO
4
.
a.Làm đổi màu chất chỉ thị:
TN: nhỏ dung dịch HCl, H
2
SO
4
lên mẫu
giấy quì tím → hoá đỏ.
- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím →đỏ.
b.Axit tác dụng với kim loại:
TN: cho 1 ít Al vào ống nghiệm chứa 2 →3
ml dung dịch H
2
SO
4
⇒ Al bị hoà tan, bọt khí
↑.
PTPƯ: 2Al +3H
2
SO
4
2
=NaOH, H
2
SO
4
= HCl thì
PƯ có xảy ra không?
?Axit + Bazơ tạo thành sản phẩm là gì?
GV làm nhanh TN → cho HS nhận xét hiện
tượng xảy ra?
HS lên bảng viết PTPƯ?
GV giới thiệu thêm tính chất tác dụng với
muối.
→ Cu(OH)
2
bị hoà tan thành dung dịch
màu xanh lam.
PTPƯ:
Cu(OH)
2
+H
2
SO
4
→ CuSO
4
+2H
2
O.
***Axit + Bazơ
4
+ quỳ → Đỏ.
dd H
2
SO
3
+ quỳ → Hồng.
?Hai axit trên axit nào mạnh axit nào yếu? ?
Để xác định axit nào mạnh axit nào yếu ta
căn cứ vào đâu?
-Căn cứ vào tính chất hoá học.
+ Axit mạnh: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
..v.v...
+ Axit yếu: H
2
S, H
2
SO
3,
H
2
CO
3
..v.v...
IV.Củng cố: (3 phút)
2
SO
4
trong việc giải các bài tập định tính và
định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất axit và dụng cụ thí nghiệm, đam
mê tìm tòi kiến thức.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CuO, H
2
O, các KL (Al, Cu, Fe), Fe
2
O
3
, dung dịch HCl, Cu(OH)
2
,
NaOH, H
2
SO
4
đặc, H
2
SO
4
l, Cu(OH)
2
...
2
↑
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
11
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Để kiểm chứng các tính chất đó GV cho HS
làm các TN: Quỳ tím→HCl, HCl +Fe, HCl+
NaOH
?Các PƯ trên có xảy ra không?
Vậy HCl có những tính chất gì? SP tạo
thành là gì? trong không khí thì sẽ có hiện
tượng gì?
-PTPƯ: 2HCl + Fe→ FeCl
2
+ H
2
↑
*Tác dụng với bazơ:→Muối clorua+H
2
O.
-PTPƯ: HCl + NaOH→ NaCl + H
2
O
*Tác dụng với ôxit bazơ:→Muối
clorua+H
2
O
-PTPƯ: 2HCl + CuO→ CuCl
2
+ H
H
2
SO
4
có những tính chất vật lý gì?
GV có thể làm TN rót H
2
SO
4
trong bình kín.
Chất lỏng, sánh, không màu, nặng gấp 2 lần
nước, không bay hơi, tan dể, toả nhiều nhiệt.
***Chú ý: H
2
SO
4
đặc→loãng: rót từ từ
H
2
SO
4
vào H
2
O, chứ không làm ngược lại.
IV.Củng cố: (3 phút)
-HCl có những tính chất hoá học nào?
- Viết các PTPƯ minh hoạ?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 1,6,7
học phần tiếp theo.
2.Phát triễn bài:
B. AXIT SUFURIC (H
2
SO
4
=98)
c.Hoạt động 1: (14 phút) Tính chất hoá học:
Axit H
2
SO
4
loãng là một axit mạnh như HCl
vậy nó có những tính chất hoá học nào?
-GV cho HS làm các TN.
Các PƯ có xảy ra không? Sản phẩm tạo
thành là gì?
GV cho HS lên bảng viết các PTPƯ?
GV làm 2 TN:
TN1: Cu + H
2
SO
4
loãng
TN2: Cu +H
2
SO
4
đặc
cả 2 TN trên đều có nhiệt độ
-H
2
SO
4L
+ Cu(OH)
2(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
-H
2
SO
4L
+ CuO
(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
2.Tính chất hoá học của axit H
2
SO
4
đặc:
*Tác dụng với kim loại:
TN (sgk)
PTPƯ:
SO
4
đặc→vàng→nâu→đen
xốp.
-Nhận xét: chất rắn đen xốp là C, H
2
SO
4
đặc
đã loại H và O ra khỏi đường.
H
2
SO
4đ
PTPƯ: C
12
H
22
O
11
11H
2
O + 12C
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
13
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
b.Hoạt động 2: (3 phút) II. Ứng dụng :
GV treo tranh vẽ hình 1.12 lên bảng.
?Dựa vào tính chất hoá học, quan sát bảng
(hình vẽ) hảy cho biết H
4
= phương pháp tiếp
xúc- gồm các công đoạn sau:
***Nguyên liệu: S, quặng Pirit, không khí,
nước.
*Giai đoạn1: Sản xuất lưu huỳnh điôxit:
t
0
S + O
2
→ SO
2
*Giai đoạn2: Sản xuất lưu huỳnh triôxit:
t
0
2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3
V
2
O
5
*Giai đoạn3: Sản xuất axit H
2
SO
H
2
SO
4(dd)
+ BaCl
2(dd)
→ BaSO
4(r)
+ 2HCl
(dd)
Na
2
SO
4(dd)
+BaCl
2(dd)
→ BaSO
4(r)
+2NaCl
(dd)
IV.Củng cố: (3 phút)
-H
2
SO
4
loãng có những tính chất hoá học nào? H
2
SO
4
đặc có những tính chất nào?
14
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
-HS nhớ lại những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit, mối quan hệ giữa hai
ôxit này; Tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯ minh hoạ cho tính chất
của những hợp chất trên.
2.Kỷ năng:
-Vận dụng được những kiến thức về ôxit, axit để làm bài tập.
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một số bài
tập liên quan.
3.Thái độ:
- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Viết sẳn trên giấy A
4
: Sơ đồ tính chất hoá học của ôxit, axit.
2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập- kiến thức đã học.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (Vừa luyện tập vừa kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Các em đã được tìm hiểu tính chất của ôxit bazơ, ôxit axit, axit? Nhưng các em chưa
biết giữa các hợp chất này chúng có những mối quan hệ nào với nhau về tính chất hoá học.
Để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (6 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.
?Ôxit bazơ, ôxit axit có những tính chất
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?
Axit
+Ôxit bazơ +Bazơ
H
2
O +M M + H
2
O
c.Hoạt động 3: (28 phút) III.Chữa một số bài tập.
-GV hướng dẫn cho HS biết cách hoàn
thành một chuỗi biến hoá hoá học.
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ thể
hiện chuỗi biến hoá?
Cả lớp làm vào giấy nháp- nhận xét.
GV nhận xét rồi đưa ra đáp án đúng.
GV hướng dẩn HS làm bài tập 7
*
-Gọi 1 HS trình bày cách giải (hướng giải)
câu b và câu c.
GV hướng dẩn giải cụ thể.
a.Bài tập 5 (sgk)
t
o
1) S + O
2
→ SO
2
t
o
5) 2H
2
SO
4
+ Cu → CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
6) SO
2
+ H
2
O → H
2
SO
3
7) H
2
SO
3
+ Na
2
O → Na
2
SO
3
2
→ BaSO
4
↑ + 2NaCl
b.Bài tập 7
*
(sgk- 19)
Câu a:
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
ZnO + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
O
Câu b: %CuO = 33%; %ZnO = 67%
Câu c: Khối lượng dd H
2
SO
4
cần dùng là:
Mdd H
2
SO
4
=
20
2
SO
4
, HCl, Na
2
SO
4
,...
2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập (bản tường trình TN) - kiến thức đã học.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (Vừa thực hành vừa kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (không)
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (21 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.
-GV hướng dẫn HS lấy dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành 2 thí nghiệm sau:
1.Thí nghiệm1: Phản ứng của canxiôxit với nước:
-Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc đụng nước, giá thí nghiệm.
-Hoá chất: CaO (vôi sống), giấy quỳ tím, nước lọc.
-Tiến hành: Lấy một mẫu nhỏ CaO cho vào ống nghiệm, kẹp ống lên giá. Dùng ống nhỏ
giọt nhỏ 2-3ml nước vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra. Thử dung dịch tạo thành
sau phản ứng bằng giấy quỳ tím.
+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích.
2.Thí nghiệm1: Phản ứng của điphotphopentôxit với nước:
-Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đèn cồn.
-Hoá chất: P đỏ, giấy quỳ tím, nước cất.
-Tiến hành: Dùng muỗng thuỷ tinh lấy một ít hoá chất P đỏ (bằng hạt đậu xanh) hơ nóng
trên ngọn lửa đèn cồn, khi P cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ. Sau khi P cháy hết rót
2-3ml nước cất vào lọ, đậy nút lắc nhẹ.
. Hãy nhận biết bằng phương pháp hoá học. (Dùng phương pháp tiến hành TN)
-HS tự lấy dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy ghi nhãn...
-GV phát cho HS: Ba lọ TN không ghi nhãn, giấy quỳ tím và các mẫu thử khác khi HS yêu
cầu.
***Tiến hành: GV hướng dẫn HS tiến hành nhận biết theo sơ đồ sau:
Quỳ tím Quỳ tím
H
2
SO
4
loãng, HCl, Na
2
SO
4 Màu đỏ (H
2
SO
4
, HCl) Màu tím (Na
2
SO
4
)
DD BaCl
2
Trắng ↓ không ↓
1.Chuẩn bị của GV:
-Đề kiểm tra.
2.Chuẩn bị của HS:
-Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính. .
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (không kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (không)
2.Phát đề:
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm)
Câu1: (3 điểm) Hảy khoanh tròn vào chử cái đầu câu trả lời đúng nhất:
1.Cho hợp chất A tác dụng với nước sinh ra dung dịch bazơ, vậy A là:
A. Axit B.Ôxit bazơ C.Ôxit axit D.Cả B và C
2.Đơn chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng sinh ra chất khí:
A.Cu (đồng) B.Ag (bạc) C.S (lưu huỳnh) D.Al (nhôm)
3.Để điều chế CaO ta cần các nguyên liệu sau:
A.Than đá, vôi sống B.Than đá, canxihiđrôxit
C.Than đá, canxicacbonat D.Vôi sống, canxicacbonat
4.Ôxit axit tác dụng với A tạo thành muối và nước hãy cho biết A là:
A. Ôxit bazơ B. Dung dịch bazơ C.Bazơ D. Nước
5.Muốn pha loãng axit Sunfuric đặc thì phải làm như thế nào?
A. Rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
B. Rót từ từ nước vào lọ đựng sẵn axit đặc rồi khuấy đều.
C. Rót nhanh nước vào lọ đựng sẵn axit đặc rồi khuấy đều.
B. Rót nhanh axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
B.PHẦN BÀI TẬP:
Câu1 (2 điểm) Hoàn thành các PTPƯ hoá học sau:
1). ............. + H
2
O → Ba(OH)
2
2) N
2
O
5
+................→ HNO
3
3) H
2
SO
4
+.............→ Na
2
SO
4
+ H
2
O 3) Zn + HCl → ...........+ H
2
Câu2: Cho một lá kẽm vào trong ống nghiệm chứa sẵn một lượng vừa đủ dung dịch axit
Sunfuric loãng để PƯ xảy ra hoàn toàn. Sau PƯ thu được 8,96 lít khí (đo ở đktc).
a) Viết PTPƯ xảy ra?
b) B) Tính khối lượng của kẽm kim loại và khối lượng axit Sunfuric đã PƯ?
(Cho biết: Zn: 65; S: 32; O: 16; H: 1)
IV.Đáp án-thang điểm:
(0,75đ)
b) nH
2
=8,96/22,4=0,4mol (0,75đ)
-Theo PTPƯ: nZn=nH
2
=0,4mol (0,5đ)
-mZn, mH
2
SO
4
phản ứng: mZn=0,4×65=26g, mH
2
SO
4
= 0,4×98=39,2g (1,0đ)
V.Dặn dò: (1 phút)
-Tiếp tục ôn tập lại các hợp chất vô cơ- xem trước bài “Tính chất hoá học của bazơ”
Tiết 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
Ngày soạn: 10/10/2007
Ngày giảng: 12/10/2007
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
20
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
-HS biết được những tính chất hoá học của bazơ và viết được những PTPƯ tương
ứng với mỗi tính chất.
2.Kỷ năng:
-Vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải
II.Kiểm tra bài củ: (khôngkiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở các phần trước các em đã gặp một số hợp chất có tên gọi là bazơ- Có loại bazơ
tan được trong nước như NaOH, Ba(OH)
2
, KOH... Có loại bazơ không tan được trong
nước như Al(OH)
3
, Fe(OH)
3
, Cu(OH)
2
...Vậy những loại bazơ này chúng có những tính
chất hoá học nào? Để trả lời vấn đề đó hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (4 phút) I.Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu.
GV làm TN: nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH
lên mẫu giấy quì tím.
+Nhỏ 1-2ml giọt dd phenolptalein không
màu vào ống nghiệm chứa sẳn 2ml dd
NaOH.
?Có hiện tượng gì xảy ra? Ta có thể kết luận
gì?
-Các dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất
chỉ thị.
+Quỳ tím thành màu xanh.
+Dung dịch phenolptalein không màu thành
màu hồng.
b.Hoạt động 2: (10 phút) II.Tác dụng của dung dịch bazơ với ôxit axit:
3(dd)
+ H
2
O
c.Hoạt động 3: (10 phút) III.Tác dụng của dung dịch bazơ với axit:
? Axit tác dụng được với bazơ? Vậy dd
bazơ tác dụng được với axit không?
-Sản phẩm tạo thành là gì?
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
*Bazơ + Axit → Muối + Nước
3Cu(OH)
2(dd)
+HNO
3(dd)
→
Cu(NO
3
)
2(dd)
+H
2
O
KOH
(dd)
+ HCl
(dd)
→ KCl
(dd)
+H
2
Ôxit bazơ + Nước.
IV.Củng cố: (4 phút)
-Có các bazơ sau: Cu(OH)
2
, NaOH, Ba(OH)
2
, hảy cho biết những bazơ nào:
a) Tác dụng với dung dịch HCl. b) Bị nhiệt phân huỷ.
c) Tác dụng với CO
2
. d) Đổi màu quỳ tím thành xanh.
?Nếu bazơ nào phản ứng được thì viết PTPƯ xảy ra?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 1,3,4,5 (SGK trang 25).
-Xem trước bài mới “Một số bazơ quan trọng”.
Tiết 12 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (2 tiết)
tiết 1
Ngày soạn: 13/10/2007
Ngày giảng: 15/10/2007
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
22
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- HS nắm được những tính chất hoá học của những bazơ NaOH, Ca(OH)
2
; Chúng
có đầy đủ các tính chất hoá học của 1 dung dịch bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm minh
hoạ. Và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Bazơ tan có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Trong hoá học hợp chất bazơ củng như các hợp chất khác rất cần thiết cho nhiều
lỉnh vực khác nhau. Nhưng các bazơ NaOH và Ca(OH)
2
là 2 bazơ quan trọng hơn cả. Vậy
2 bazơ này có những tính chất hoá học nào? Ứng dụng ra sao? Để hiểu được ta vào bài
mới.
2.Phát triễn bài:
A. NATRI HIĐRÔXIT (NaOH= 40)
a.Hoạt động 1: (4 phút) I.Tính chất vật lý:
GV gọi 1 HS đọc ở SGK trang 26.
-Cho HS quan sát NaOH trong lọ.
? NaOH có những tính chất vật lý nào?
-GV lưu ý cho HS 1 số đặc tính NaOH.
-Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan
nhiều trong nước và toả nhiệt.
b.Hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học :
?NaOH là bazơ tan hay bazơ không tan? -NaOH có đầy đủ các tính chất hoá học của
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
23
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
?Vậy NaOH có những tính chất hoá học
nào?
-GV cho HS làm các thí nghiệm:
NaOH + HCl, NaOH + CO
→ Na
2
CO
3(dd)
+ H
2
O
* 2NaOH + SO
2
→ Na
2
SO
3(dd)
+ H
2
O
c.Hoạt động 3: (4 phút) III.Ứng dụng:
GV cho HS đọc ứng dụng SGK.
GV có thể giải thích một số ứng dụng thiết
yếu của NaOH.
-Xem SGK - Trang 26
d.Hoạt động 4: (8 phút) IV.Sản xuất Natri hiđrôxit:
?Trong phòng thí nghiệm nếu có Na
2
O ta
điều chế NaOH không?
-GV giới thiệu phương pháp sản xuất NaOH
trong công nghiệp.
-GV giới thiệu vài nét về thùng điện phân.
-Nguyên liệu: Dung dịch NaOH bão hoà.
2
; Chúng
có đầy đủ các tính chất hoá học của 1 dung dịch bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm minh
hoạ. Và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;
-Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sản xuất.
-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch.
2.Kỹ năng: -Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl
trong công nghiệp, Viết được PTPƯ điện phân.
- Vận dụng những tính chất của NaOH, Ca(OH)
2
trong việc giải các bài tập định tính
và định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất bazơ và dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
l, CuSO
4
, FeCl
3
, khí CO
2
, SO
2
.
? Ca(OH)
2
được xếp vào loại bazơ nào? Vậy
1.Pha chế dung dịch Canxi hiđrôxit:
-Hoà tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)
2
trong nước →
chất lỏng màu trắng (vôi nước, vôi sữa) →
lọc nước vôi → chất lỏng trong suốt, không
màu đó là dung dịch Ca(OH)
2
.
-Dung dịch Ca(OH)
2
bão hoà chỉ chứa 2g
Ca(OH)
2
trong 1 lít dung dịch.
2.Tính chất hoá học:
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
25
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
nó có những tính chất hoá học nào?
-GV làm một số TN về Ca(OH)
2
.
GV gọi các HS lên bảng viết các PTPƯ.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV: Từ những hiểu biết về Ca(OH)
2
SO
4
→ CaSO
4(dd)
+ 2H
2
O
c.Tác dụng với ôxit axit→ Muối + H
2
O
* Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3(r)
+ H
2
O
* Ca(OH)
2
+ SO
2
→ CaSO
3(dd)
+ H
2
O
3. Ứng dụng: (SGK)
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
26
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
1.Kiến thức -HS nắm được những tính chất hoá học của muối và viết đúng PTPƯ
cho mỗi tính chất. Thế nào là PƯ trao đổi và những điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi.
2.Kỷ năng: -HS vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của để giải
thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hoá học; Biết giải
được một số bài tập hoá học liên quan đến tính chất của muối.
3.Thái độ: - HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng 1 số hoá chất-Dụng cụ thí nghiệm.
Yêu thích khám phá kiến thức.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: Các dung dịch NaOH, HCl, H
2
SO
4
loãng, CuSO
4
, AgNO
3
, NaCl, BaCl
2
,
Cu, Fe, ...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, ống hút....
2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, axit, xem trước bài mới.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu các tính chất hoá học Ca(OH)
-Nhận xét hiện tượng xảy ra? Điều đó
chứng tỏ gì?
-GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ?
GV cho HS làm TN: Cho 1ml dd NaCl +
1ml dd AgNO
3
. ? có hiện tượng gì xảy ra?
1.Muối tác dụng với kim loại:
-TN: Ngâm dây Cu + dd AgNO
3
→ KL màu
xám, dung dịch màu xanh.
-PTPƯ:
Cu
(r)
+ AgNO
3(dd)
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
(r)
*KL: DD Muối + KL → M mới + KL mới.
2.Muối tác dụng với Axit:
-TN: Cho dd H
2
SO
4
+ dd BaCl
TN: Nhỏ và giọt dd AgNO
3
+ 1ml dd NaCl
→ kết tủa trắng.
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
27